Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 22 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 27/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 22 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 22 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TIẾNG VIỆT Nói và nghe: bài học quý I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Chim chích bông” để khởi động bài học. + Bài hát nói về ai? + Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV giới thiệu bài: Chim chích là loài chim rất hay trèo. Ngoài ra chim chích có tính tình như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua câu chuyện Bài học quý 2. Hoạt động khám phá Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa - GV kể chuyện lần thứ hai Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời + Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn lại là bao.
  2. + Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. + Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế? + Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân. Chim chích thật tốt bụng - GV nhận xét, tuyên dương. * GV liên hệ giáo dục: + Qua câu chuyện em học được những bài học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn luôn gắn kết? Bài 3. Tóm tắt câu chuyện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ sơ đồ nội dung tóm tắt * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự việc chính ( thời gian xảy ra câu chuyện, hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải đảm bảo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim chích trong câu chuyện Bài học quý 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Nhân với số có 2 chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Bước 1 đặt tính theo cột dọc Bước 2 nhân từ trái qua phải, Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở Thừa số 340 270 49 66 Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a.36x40 72 x 60 89 x50 b) 130x20 Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 - GV gọi HS nêu cách làm - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000
  4. 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 000 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b theo công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị đo). - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải a.Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b.Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2) Đáp số 450(m2) Đổi vở soát nhận xét Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền? GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) 1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi vở soát Bài giải Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Buồi chiều TOÁN Nhân với số có 2 chữ số (Tiết 3)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai chữ số + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng + Câu 3: Nhân 234 x 32= + Câu 4: Nhân 37 x43 = - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Bước 1 đặt tính theo cột dọc Bước 2 nhân từ trái qua phải, Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + 234 × 32 468 702 7488 + 37 × 43 111 148 1591 HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  6. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở 34 62 425 × × × 47 19 34 238 558 1700 136 62 1275 1598 1178 14450 b) Số ? x 11 - 253 62 682 Đổi vở soát nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - GV gọi HS nêu cách làm - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận dụng tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi trình bày bài giải vào vở - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét
  7. Bài giải Số kẹo chanh ở hộp A là: 25 x 18 = 450(cái) Hộp B có số kẹo dừa là là: 20 x 22 = 440(cái) Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4 Đ, S? - Các nhóm làm việc theo phân công. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  8. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính 11 x 11 + Câu 2: Tính 21 x 11 + Câu 3: Tính 22 x 34 + Câu 4: Tính 45 x 51 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? HS nêu : Lấy 216 : 12 - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào? Đặt tính. - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 216 : 12. - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào nháp. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho số có hai chữ số. - GV hỏi : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? Số chia trong phép chia này là 12.
  9. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào nháp. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu? HS quan sát và nêu câu trả lời. + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là phép chia có dư? Là phép chia có dư bằng 2. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. HS nêu : Đặt tính rồi tính. - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0
  10. 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS nêu cách tính. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn lại. 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào vở. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì ? - HS nêu câu trả lời : + Bài toán cho biết trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta thực hiện phép tính gì?
  11. Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp thực hiện vào vở. HS thực hiện. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Con muốn làm một cái cây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  12. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp.
  13. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu thương, quan tâm và lo lắng cho cháu của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương.
  14. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Câu 2: Tính 3500 : 50 + Câu 3: Tính 910 : 26 + Câu 4: Tính 810 : 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính.
  15. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - GV gọi HS đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai phép chia còn lại. - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào?
  16. - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào? Ta lấy 7140: 68 + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - GV yêu cầu HS làm bài. 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng duyên hải miền Trung (Tiết 2)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi: - GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng Nam Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Khám phá Hoạt động.1. Khám phá vùng đất của lễ hội - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội này. + Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng. +Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6 là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Ga-rai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một trong những công trình kiến trúc nghệ thuật và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm. +Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc
  18. Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn. - Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ hội,...). + Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm được về hành trang, phương tiện của những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này. 3. Luyện tập, thực hành: – GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK. - Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh giá và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: – GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình. + Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. – Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  19. ......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. GDQCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, đúng đội đó là người thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: + Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức tranh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh
  20. + Tranh 1: Đánh đập + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Gọi HS trình bày + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? Chia sẻ những điều mình biết + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại em cần làm gì? Nhanh trí, dũng cảm báo với người lớn hoặc công an,... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở hoạt động khám phá để thảo luận xác định xem đó là hình thức xâm hại nào + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm hại + Thời gian có thể bị xâm hại + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .. _______________________________