Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 23 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 23 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 23 Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDANQP: Giáo dục niềm tự hào về cội nguồn dân tộc. Từ đó có ý thức phấn đấu để xứng đáng với nòi giống con Rồng, cháu Tiên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với ta điều gì? - Các bài học trong các chủ điểm này giúp các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan trọng nào hàng năm? - GV nhận xét tuyên dương. - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật.
- - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Gv gọi các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu như thế nào? + Lạc Long Quân là một vị thần, giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc biệt? Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra như thế nào? Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì? Nói lên mong ước của người Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện. - GV gọi trình bày trước lớp
- HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng – Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - HS nghe sửa sai. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu chuyện này? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. Hs đọc câu ca dao - Hs nêu ý hiểu của cá nhân - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học .HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. Nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ và Lạc Long Quân - HS tham gia đóng vai.
- - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Một số HS tham gia đóng vai - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. _______________________________ TOÁN Tìm số trung bình cộng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 và 40. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành.
- Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa - Yêu cầu học sinh làm vào vở HS nêu cách làm: Nhụy hoa thứ nhất có số là: (28 + 24 +26) : 3 = 26 Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu bài toán? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm như thế nào? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Bài giải 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là: 624 : 12 = 52 ( kg) Đáp số: 52 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên thành 1 phép tính. (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và thóc nếp ) Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu bài toán? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày thứ 2? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Bài giải Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái)
- Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh giầy - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đóng vai nhân vật nếu bài toán + Đề bài cho biết gì ? + Chúng ta cần tính gì? + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Bài giải Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 Đáp số: 12 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của các số 40 và 60. + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao nhiêu kg ngô? + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; ( 5 + 7) : 2 = 6 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh
- 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc bánh. - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 hộp bánh. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Bài giải Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là:
- 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) Đáp số: 40 quả trứng - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Số ki-lô-gam muối 2 1 4 Số tiền tương ứng 11.000 5.500 22.000 (đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gv nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ................................................................................................................. BUỔI CHIỀU TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - GV chiếu một bảng - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Số túi 2 1 5 kẹo mua Số tiền 5. 25.00 tương ứng 10.000 000 0 (đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ?
- - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật ong đựng đều vào 6 can - Bài toán hỏi gì? - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán - HS nêu bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 18l 6 can 12l can ? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l mật ong - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm ta phải làm như thế nào? Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can thì ra số l đựng trong 1 can (Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - HS trình bày: Bài giải Số l mật ong ở mỗi can là 18 : 6 = 3 (l ) 12 l mật ong đựng đều vào số can là 12 : 3 = 4 ( can) Đáp số: 4 can - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần - đây là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia). +Tìm số phần (số đơn vị - phép chia). Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm
- Tóm tắt: Việt: 40 000 đồng 5chiếc Mai: 24 000 đồng chiếc ? Bài giải 1 chiếc thước đo góc có số tiền là: 40 000 : 5 = 8000 (đồng) Mai mua được số thước đo góc là: 24 000 : 8 = 3 (chiếc) Đáp số: 3 chiếc - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 24 hộp .. 6 vỉ 16 hộp vỉ? Bài giải Số hộp sữa đựng trong 1 vỉ là: 24 : 6 = 4 ( hộp) 16 hộp đóng được vào số vỉ là: 16 :4 = 4( vỉ ) Đáp số: 4 vỉ sữa 4. Luyện tập Bài 1: Tóm tắt: 9 kg .. 3 cây xanh 12 kg .cây xanh? Bài giải Số ki-lô-gam giấy đổi 1 cây xanh là: 9 : 3 = 3 (kg) 12 kg giấy đổi được số cây xanh là: 12 : 3 = 4 ( cây) Đáp số:4 cây xanh - HS nhận xét và nêu lại cách làm - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - GV yếu cầu HS đọc bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS làm bài vào vở
- Bài giải Độ dài 1 que tính là: 60 : 4 = 15 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 3 = 45 (cm) Chu vi hình chữ nhật gồm 6 que tính là: 15 6 = 90 (cm) Chu vi hình tứ giác gồm 7 que tính là: 15 7 = 105 (cm) Đáp số: 45cm, 90 cm, 105cm 5. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị Bông hoa 1: Có 9 thùng dầu như nhau chứa 414 lít. Hỏi 6 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu? Bông hoa 2: Có 72 kg gạo đừng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế? - Em có nhận xét gì về 2 kiểu dạng bài chúng ta vừa giải * Các em cần phân biệt bài toán liên quan rút về đơn vị có 2 dang bài để khi thực hiện không bị nhầm lẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. _______________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử). - Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An. - Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát , năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, - Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì về Phố cổ Hội An? - GV nhận xét và cho HS xem video giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An 2.1. Vị trí địa lí: - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km về phía Nam. + Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An. 2.2. Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Kể tên và mô tả các công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An? - GV khuyến khích thêm HS mô tả về các công trình kiến trúc khác ở Hội An mà em biết. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn trên bảng hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán, Chùa Cầu, ), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc này. - GV cho HS xem thêm video nói về các công trình kiến trúc ở Hội An - GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu kiến trúc độc đáo. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi: ? Kể lại câu chuyện theo cách của mình trước nhóm? ? Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì?
- ? Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu trước lớp và lí giải vì sao hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam? - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn lên bảng những bức ảnh sưu tầm được về truyền thuyết Chùa Cầu và có thể kể lại truyền thuyết này, đồng thời lí giải việc in hình Chùa Cầu trên đồng tiền Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm thêm các công trình kiến trúc ở Hội An mà em biết? - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An cần: + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của Hội An. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc văn hóa Hội An. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. _______________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tinh thần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. GDQCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy màu, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức múa hát bài “Bông hoa mừng cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh thần của em - GV chia lớp thành 2 đội: - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng thái khác nhau để học sinh chơi HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp sức các từ khóa mô tả trạng thái tích cực, tiêu cực của con người vào bảng tương ứng”. + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng, buồn rầu, xấu hổ, bối rối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những trạng thái mà Hs viết
- GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cảm xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài. - GV chiếu một số hình ảnh video về xâm hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ xảy ra tình huống bị xâm hại tinh thần? Xảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại tinh thần là ai? Những người có thể thực hiện: Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể xảy ra bị xâm hại ? + Hậu quả cho người bị xâm hại - Gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi nhóm trình bày cách ứng phó của mình - Học sinh nêu tình huống. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia sẻ để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp
- - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? HS thảo luận nhóm 4 + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm mình. Các trình bày kết quả thảo luận. Giải thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về những hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần mà em đã học. Gv nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? - HS tham gia trò chơi Tóm tắt: 6 thùng: 42l 4 thùng: ? lít Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - HS nêu kết quả bài - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 48 256 10 b) 625 400: 100 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 960 000: 1000 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào?

