Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 24 Năm học 2023-2024

docx 46 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 24 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 24 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát, múa Mừng Đảng, Mừng Xuân TIẾNG VIỆT Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Đọc được một câu thơ trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm mà em biết? + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà em biết? + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và tìm hiểu cách viết một sản phẩm, em hãy nêu cách viết hướng dẫn một sản phẩm?
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV gọi HS đọc đề bài. 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với em - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em muốn viết đến? - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử dụng. - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Viết - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. 2.3. Đọc soát và chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình trong nhóm 4. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng.
  3. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ....................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết tham gia tốt trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Câu 2: Tính 3500 : 50 + Câu 3: Tính 910 : 26 + Câu 4: Tính 810 : 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - GV gọi HS đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai phép chia còn lại. - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6
  5. 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào? Ta lấy 7140: 68 + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - GV yêu cầu HS làm bài. 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
  6. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ......................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tinh thần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. HS khuyết tật: Tôn trọng bạn, yêu quý bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy màu, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức múa hát bài “Bông hoa mừng cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá:
  7. - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh thần của em - GV chia lớp thành 2 đội: - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng thái khác nhau để học sinh chơi HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp sức các từ khóa mô tả trạng thái tích cực, tiêu cực của con người vào bảng tương ứng”. + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những trạng thái mà Hs viết GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài - GV chiếu một số hình ảnh video về xâm hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình huống bị xâm hại tinh thần ? Xảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những người có thể thực hiện hành vi sâm hại tinh thần là ai ? Những người có thể thực hiện: Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể xảy ra bị xâm hại ? + Hậu quả cho người bị xâm hại - Gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương
  8. 3. Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi nhóm trình bày cách ứng phó của mình - Học sinh nêu tình huống. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? HS thảo luận nhóm 4 + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm mình. Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về những hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần mà em đã học Gv nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .. _______________________________
  9. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Nhảy dây (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC. - Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập luyện và tự sửa sai động tác của bài tập nhảy dây. - Thực hiện được các bài tập nhảy dây, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ; xử lí được một số tình huống trong tập luyện và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Điều khiển được tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, dây + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng trời mưa” 2. Khám phá - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS quan sát): + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu dây. + Cách thực hiện: Hai tay cầm hai đầu dây, một chân giẫm lên đoạn giữa của dây, kéo sợi dây thẳng sao cho độ dài của dây từ mặt sẵn đến ngang vai là thích hợp. Sau đó, đứng chụm chân, hai cẳng tay co phía trước cẩm hai đầu dây sát nhau, lòng bàn tay hướng vào dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyê nhau. Dùng cổ tay chao dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyển động theo hình số 8 nằm ngang. - GV hướng dẫn HS tập động tác so dây, chao dây. - GV cho cán sự chỉ huy để quan sát, sửa sai cho HS.
  10. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. - GV hướng dẫn cả lớp tập đồng loạt, nhấn mạnh điểm cần lưu ý khi bật lên và rơi xuống đất. -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 TOÁN Chia cho số có hai chữ số (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư) - Vận dụng vào các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Câu hỏi: + Câu 1: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 2: Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Tính 4623 : 23 + Câu 4: Tính 80 : ( 2 x 5) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được tích hoặc thừa số thích hợp vào ô có dấu "?" - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Thừa số 86 126 37 ? Thừa số 45 18 ? 56 Tích 3870 ? 1990 7000 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. Thừa số 86 126 37 125 Thừa số 45 18 54 56 Tích 3870 2268 1990 7000
  12. Bài 2. Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV yêu cầu HS tìm được thương và số dư của phép chia. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Số bị Số Thươn Số Viết là chia chia g dư 3875 : 45 = 3875 45 86 5 86 (dư 5) 2920 : 62 = 2920 62 ? ? ?( dư ?) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV gọi HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn đây là một dạng bài toán trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - Muốn biết đâu là đáp án đúng chúng ta cần làm gì? - Bài toán cho biết gì? Bài toán cho biết một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. - Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy? - Muốn biết số người tham gia đồng diễn ta thực hiện như thế nào? Ta lấy 28 x 15. - Vậy để tìm được số hàng mỗi hàng 20 người ta thực hiện như thế nào? Ta lấy số người tham gia đồng diễn chia cho 20. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - GV gọi HS nêu đáp án. - GV nhận xét. Bài 4. - GV gọi HS đọc bài toán. - Đây là dạng bài toán gì? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Vậy mỗi chiếc xe đạp hai bánh cần lắp bao nhiêu nan hoa? - Có 2115 nan hoa để lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa ta hiện như thế nào? - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Bài giải
  13. Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai bánh là: 36 x 2 = 71 (nan hoa) Ta có : 2115 : 72 = 29 (dư 27) Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa Đáp số : 29 xe đạp và còn thừa 27 nan hoa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi bông hoa điểm 10. - Ví dụ: GV chuẩn bị một cành cây có gắn hoa. Trên những bông hoa sẽ ghi nội dung các hỏi như: + Câu 1: Nêu cách thực hiện chia một số cho hai chữ số? + Câu 2 : Nêu cách chia một tích cho một số? + Câu 3: Nêu cách chia một số cho một tích? + Câu 4 : Tính 72000 : 80 . HS lên bốc thăm câu hỏi giống như " hái hoa dân chủ" Khi bốc được câu hỏi nào HS thực hiện trả lời câu hỏi đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 : Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. H iểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài viết học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính như con người mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động khám phá: 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã tìm được - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... Em tìm đọc câu chuyện về người có năng khiếu nổi bật qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  15. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3.Trao đổi với bạn về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 TOÁN Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết làm được phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng 15 giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1.
  17. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện trong bài toán. HS nêu hướng dẫn viên cho biết trong ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi gì? - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có khoảng mấy nghìn lượt khách tham quan công viên nhỉ? - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của bạn Việt? Rô-bốt ước lượng. - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính xác đến hàng nghìn". - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách làm bao gồm trong hai bước : + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy nghìn?" HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - 3897 khoảng 2000. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy chục nghìn?" - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + 30000 = 50000. + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - 20000 = 30000. - Lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. Bài 2 : Tính huống 1: - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời thoại để tìm hiểu tình huống - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các thừa số
  18. - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh vườn A lớn hơn 800m 2 là đúng hay sai?". - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần làm tròn. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của Rô-bốt cho biết các khẳng định sau đúng hay sai. Bài 3 : - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. - GV phổ biến cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách ước lượng. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS thực hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm, cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với ta điều gì? - Các bài học trong các chủ điểm này giúp các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
  20. - GV cho HS quan sát tranh bài học - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan trọng nào hàng năm? - GV nhạn xét tuyên dương - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi