Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân TIẾNG VIỆT Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Vở học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong đó có những câu đố gợi ý về những anh hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Gọi HS trình bày trước lớp - Gv nhận xét bổ sung 2. Hoạt động. Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã lập dàn ý
- - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở 2. Đọc soát bài văn - Yêu cầu HS làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân vật đó như thế nào + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của các số 40 và 60. + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao nhiêu kg ngô? + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; ( 5 + 7) : 2 = 6 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc bánh. - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 hộp bánh. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái bánh ta làm như thế nào?
- ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Bài giải Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải
- Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) Đáp số: 40 quả trứng - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4 gam muối Số tiền tương ứng 11.000 5.500 22.000 (đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gv nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tình dục I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập HS khuyết tật: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, những trò chơi... để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Khám phá: a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em - GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục - HS thảo luận nhóm: +Những hành vi được thể hiện trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm hoặc thay quần áo; vô cớ được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm...
- - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
- Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm sản phẩm của mình + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Nhảy dây (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC. - Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập luyện và tự sửa sai động tác của bài tập nhảy dây. - Thực hiện được các bài tập nhảy dây, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ; xử lí được một số tình huống trong tập luyện và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Điều khiển được tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, dây + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng trời mưa”
- 2. Khám phá: - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS quan sát): + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu dây. + Cách thực hiện: Hai tay cầm hai đầu dây, một chân giẫm lên đoạn giữa của dây, kéo sợi dây thẳng sao cho độ dài của dây từ mặt sẵn đến ngang vai là thích hợp. Sau đó, đứng chụm chân, hai cẳng tay co phía trước cẩm hai đầu dây sát nhau, lòng bàn tay hướng vào dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyê nhau. Dùng cổ tay chao dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyển động theo hình số 8 nằm ngang. - GV hướng dẫn HS tập động tác so dây, chao dây. - GV cho cán sự chỉ huy để quan sát, sửa sai cho HS. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. - GV hướng dẫn cả lớp tập đồng loạt, nhấn mạnh điểm cần lưu ý khi bật lên và rơi xuống đất. - Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Có ý thức tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - GV chiếu một bảng - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Số túi kẹo 2 1 5 mua Số tiền tương 10.000 5.000 25.000 ứng (đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật ong đựng đều vào 6 can
- - Bài toán hỏi gì? - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán - HS nêu bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 18l 6 can 12l can ? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l mật ong - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm ta phải làm như thế nào? Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can thì ra số l đựng trong 1 can (Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - HS trình bày Bài giải Số l mật ong ở mỗi can là 18 : 6 = 3 (l ) 12 l mật ong đựng đều vào số can là 12 : 3 = 4 ( can) Đáp số: 4 can - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần - đây là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia). +Tìm số phần (số đơn vị - phép chia). Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm Tóm tắt: Việt: 40 000 đồng 5chiếc Mai: 24 000 đồng chiếc ? Bài giải
- 1 chiếc thước đo góc có số tiền là: 40 000 : 5 = 8000 (đồng) Mai mua được số thước đo góc là: 24 000 : 8 = 3 (chiếc) Đáp số: 3 chiếc - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 24 hộp .. 6 vỉ 16 hộp vỉ? Bài giải Số hộp sữa đựng trong 1 vỉ là: 24 : 6 = 4 ( hộp) 16 hộp đóng được vào số vỉ là: 16 :4 = 4( vỉ ) Đáp số: 4 vỉ sữa 4. Luyện tập Bài 1: Tóm tắt: 9 kg .. 3 cây xanh 12 kg .cây xanh? Bài giải Số ki-lô-gam giấy đổi 1 cây xanh là: 9 : 3 = 3 (kg) 12 kg giấy đổi được số cây xanh là: 12 : 3 = 4 ( cây) Đáp số:4 cây xanh - HS nhận xét và nêu lại cách làm - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - GV yếu cầu HS đọc bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS làm bài vào vở Bài giải Độ dài 1 que tính là: 60 : 4 = 15 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 3 = 45 (cm) Chu vi hình chữ nhật gồm 6 que tính là:
- 15 6 = 90 (cm) Chu vi hình tứ giác gồm 7 que tính là: 15 7 = 105 (cm) Đáp số: 45cm, 90 cm, 105cm 5. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị Bông hoa 1: Có 9 thùng dầu như nhau chứa 414 lít. Hỏi 6 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu? Bông hoa 2: Có 72 kg gạo đừng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế? - Em có nhận xét gì về 2 kiểu dạng bài chúng ta vừa giải * Các em cần phân biệt bài toán liên quan rút về đơn vị có 2 dang bài để khi thực hiện không bị nhầm lẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Những tấm gương sáng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hoạt động. 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày -GV nhận xét tuyên dương 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi bật của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi bật của nhân vật trong câu chuyện em biết hoặc đọc được, sau đó em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Nêu những điểm tốt của người em nói trong câu chuyện + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai sáng tạo”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) + Mời các nhóm trình bày.
- + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 2 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? - HS tham gia trò chơi Tóm tắt: 6 thùng: 42l 4 thùng: ? lít Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít
- Đáp số: 28 lít. - HS nêu kết quả bài - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 48 256 10 b) 625 400: 100 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 960 000: 1000 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Đặt tính rồi tính: 91207 8 37 872 : 9 2 615 63 175 937 : 35 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Học sinh làm a) 48 256 10 = 482 560 5 437 100 = 543 700 7 192 100 = 719 200 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - HS trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm việc theo nhóm - Muốn điền được kết quả đúng sai ta phải làm như thế nào? - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật ta làm như thế nào? a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? Chu vi mảnh vườn trồng hoa hồng là: (14 +10) 2 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa hồng là: 14 10 = 140 ( m2) Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Sáng tháng năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học (Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: trạng ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh.

