Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 25 Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8.3 TOÁN Số lần xuất hiện của một sự kiện (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt điểm tốt? - Nhận xét tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá:
- - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần khám phá và mời học sinh nói (mô tả) những gì thấy được trong bức tranh. Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Các bạn đang làm gì? Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi quay vòng quay ? Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần màu đỏ. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. - Học sinh thực hành (theo nhóm 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm Bóng xanh
- Bóng vàng - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả hoạt động. - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ. - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc ? Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích là số lẻ. - Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh thực hành. - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ............................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV cùng học sinh vận động theo nhạc bài hát: “Mái trường em học bao điều hay”. Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra
- ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). 5 HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, )
- Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn. Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét về vườn cây của ông. - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và sự hiểu biết của mình). - GV nhận xét, kết luận nội dung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, thể hiện tình cảm đối với người thân. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ....................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Số lần xuất hiện của một sự kiện (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập:
- Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần? - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); hoặc lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 bút vàng) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) 1 bút vàng và 1 bút xanh 2 bút xanh - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, cô giảng bài. - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác định yêu cầu. Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh Bài 2. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau khoe sắc? Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao giờ)? - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài tập theo nhóm đôi. + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
- - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ thời gian Trạng ngữ chỉ nơi chốn Tháng Chạp, Vào ngày Tết Ở góc vườn, Khắp gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. Nhận xét, tuyên dương học sinh Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?
- + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh 4. Vận dụng trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ....................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày. - Học sinh đọc dãy số liệu: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 ngày - Giáo viên nhận xét tuyên dương. Bài 2: - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 câu.
- - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất? - Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất, bạn Việt giải được ít câu đố nhất. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu đố? - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố? - Giải quyết được tất cả 36 câu đố 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh hiểu và nắm được trung bình là gì. - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây ? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu chậu cây? - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) - Cho biết số chậu cây mà hai chị em Mai và Mi đã hoàn thành trong mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít nhất và nhiều nhất được làm trong mỗi ngày. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được 2 chậu cây. - Vận dụng kiến thức về tìm số trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây: (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) Bài 4: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp đó là gi? - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. .................................................................................................................... _____________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
- Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (đất đai, rừng) của Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân Tây Nguyên; đưa ra một số biện pháp để bảo vệ rừng. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây Nguyên xanh” và nêu các câu hỏi: - Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu đặc điểm địa hình ở Tây nguyên. - Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa. Đó là những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa. - GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi.. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên. - Gọi HS trả lời, HS bổ sung + GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ ba dan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, cao su. - Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS quan sát và nắm thêm thông tin. Hoạt động 2. Rừng - GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sát H4,5 thảo luận: + Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở miền Trung nước ta. + Vai trò của rừng ở Tây Nguyên + Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung. + GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng Tây Nguyên. + GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn gồm 2 kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp). Rừng giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị; góp phần phát triển du
- lịch.Chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...), tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng,.. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về đất đai và rừng ở Tây Nguyên Đất đai ...................................................... Rừng ....................................................... - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên 4. Vận dụng, trải nghiệm: Liên hệ: Đất và rừng là của cải thiên nhiên, em cần làm gì để bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên. - GV chốt các việc làm bảo vệ đất và rừng - GV yêu cầu HS sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. _____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối những người sống quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” Giấy, bút màu.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV cùng HS khởi động theo nhịp video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá: Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt động này? - Gọi HS chia sẻ GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng. 3. Luyện tập, thực hành: Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. Thảo luận đưa ra đề xuất. Câu hỏi thảo luận: + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ............................................................................................... _________________________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2025
- TOÁN Khái niệm phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. 1 2 - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn. 6 6 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. 2. Khám phá - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Em hãy liên hệ thực tế về một tình nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? Giáo viên nêu:
- - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần sáu hình tròn. 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số 6 - Cho học sinh nhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp. 2 - Hướng dẫn học sinh viết 6 1 2 1 Giáo viên giới thiệu: và là những phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số 6 6 6 phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. 2 - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự với phân số 6 3. Thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu học tập. 3 2 4 3 4 5 6 8 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần nào của phân số đã cho. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số của phân số đã cho. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu. Phân Tử số Mẫu số số 4 4 7 7 6 6 10 10 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số. Phân Tử số Mẫu số số 3 3 8 8
- 9 9 12 12 - Học sinh thực hiện trên phiếu học tập (bằng cách viết phân số phù hợp với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) 2 5 2 3 A. B. C. D. 6 8 3 5 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân số. 3 2 Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của các phân số ; 5 7 Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số là 5) - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số là 7) 4 - Học sinh viết 9 - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta phải dùng thước thẳng) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm, hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thể hiện lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn đối với mọi người xung quanh.

