Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 26 Năm học 2023-2024

docx 44 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 26 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 26 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT Bài 12: Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Chàng trai làng Phù Ủng”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1-2 HS đọc đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu lý do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn.
  2. - GV nhắc HS đọc kĩ phần chuẩn bị trước khi viết bài 2. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn -GV nhắc HS viết đoạn văn có 3 phần theo gợi ý trong SGK - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở ( GV quan sát HS viết bài, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có hạn chế khi viết) 3. Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. Chú ý yêu cầu sửa lỗi + Đoạn văn có đủ 3 phần không? + Lý do được trình bày có rõ ràng không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để sửa lỗi cho nhau 4. Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu biểu của bạn trong nhóm rồi cùng đọc cho nhau nghe - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
  3. TOÁN Dãy số liệu thông kê (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh. + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe quanh công viên ở gần nhà + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô-bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 - Gv hỏi: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi được 1 km.
  4. + Dãy số liệu có mấy số? Dãy số liệu có 5 số 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được là 3 km. + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được là 1 km + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao nhiêu km? Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2 km Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân): Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS làm bài theo yêu cầu a, Dũng ghi được 4 bàn thắng b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng
  5. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2): Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái? c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt không? Vì sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ trong nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  6. .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối những người sống quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV cùng HS khởi động theo nhịp video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá: Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt động này? - Gọi HS chia sẻ
  7. GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng. 3. Luyện tập, thực hành: Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. Thảo luận đưa ra đề xuất. Câu hỏi thảo luận: + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm: GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..................................................................................................... _________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  8. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, dây + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2. Khám phá: - Học BT bổ trợ với bóng - Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - Bài tập tại chỗ hai tay chuyền bóng cho nhau trên cao ngang đầu - Tại chỗ nhồi bóng bằng hai tay liên tục - Luyện tập Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ
  9. Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 TOÁN Dãy số liệu thống kê (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê - Củng cố kĩ năng nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  10. HS khuyết tật: Có ý thức tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV viết 4 số bất kì ( Ví dụ:2, 4, 1, 7) vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em tạo thành dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Trả lời câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc bài toán - GV mời HS nêu dãy số liệu thống kê trong bài toán ? Dãy số liệu cung cấp thông tin gì Dãy số liệu cung cấp số quả dâu tây mà Việt hái được trong ngày - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và báo cáo kết quả a, Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày b,Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây nhất c, Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS nhận xét và đọc lại tia số. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc nội dung bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút a, Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên? b, Trung bình mỗi ngày trong gia đình Mai giành bao nhiêu phút mỗi ngày để tập thể dục?
  11. HSTL và trả lời: a, Gia đình Mai có 5 thành viên b. Trung bình một ngày mỗi thành viên dành số phút để tập thể dục là: ( 20 +40 + 10 + 50 + 30 ) : 5 = 30 (phút) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trả lời câu hỏi ? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. a, Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ ngủ trong 1 ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu ( theo mẫu) Mẫu: Rô-bốt tiến hành khảo sát và ghi lại thành dãy số liệu như sau: 10 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 10 giờ, 9 giờ, 8 giờ, 7 giờ b, Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, trả lời câu hỏi + Có bao nhiêu bạn tham gia cuộc khảo sát của em? + Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ mỗi ngày? + Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người cần được ngủ đủ từ 9 giờ đến 12 giờ mỗi ngày. Hỏi có bao nhiêu bạn ngủ đủ số giờ theo quy định ? Các nhóm làm việc theo phân công - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng: Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về
  12. lòng biết ơn -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc:
  13. Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao: Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nội dung đoạn thơ theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao mà em đã đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung, cảm nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao đã đọc. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 TOÁN Biểu đồ cột (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột
  14. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được.
  15. - Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: HS thực hiện theo nhóm 4 + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn + Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ: + Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là những môn nào? + Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu thích ? + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? HS thảo luận nhóm 2 + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột có ý nghĩa trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường
  16. Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS
  17. a, Hoàn thành biểu đồ b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - HS đọc thông tin và trả lời - HS thảo luận theo yêu cầu b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thống kê - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ trong nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................
  18. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV cùng học sinh vận động theo nhạc bài hát: “Mái trường em học bao điều hay”. Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
  19. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). 5 HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
  20. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn. Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét về vườn cây của ông. - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và sự hiểu biết của mình).