Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2023-2024
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiến bước lên Đoàn TIẾNG VIỆT Viết: lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn, vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái, yêu nước: Thông qua bài học, biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Tổ chức học sinh ôn lại kiến thức về lập dàn ý: + Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc cần chuẩn bị những gì? + Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc gồm mấy phần chính, đó là những phần nào? - Ôn lại kiến thức cũ. + Chuẩn bị nội dung (chọn nội dung sự việc), liệt kê hoặc nhớ lại những sự việc (hoạt động), sắp xếp theo trình tự hợp lý (trước – sau, bắt đầu – kết thúc, ). + Gồm 3 phần chính (Mở bài, Thân bài và Kết bài) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vài nội dung bài. 2. Hoạt động. Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
- - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu (Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó) - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn. - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 2. Lập dàn ý. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải thuật cho đúng thực tế) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa chọn hoạt động, việc làm) - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh và sáng tạo”. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Số lần xuất hiện của một sự kiện (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần? - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần
- Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); hoặc lấy được 2 bút khác màu (1 bút xanh 1 bút vàng) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) 1 bút vàng và 1 bút xanh 2 bút xanh - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................
- BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đền ơn đáp nghĩa . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. HS khuyết tật: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi động bài học. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc từng tham gia. (3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó?
- + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - Đại diện HS chia sẻ trước lớp: + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho nhóm mình - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Các em trao đổi với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ:
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, dây + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2. Khám phá: - Học BT bổ trợ với bóng - Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - Bài tập tại chỗ hai tay chuyền bóng cho nhau trên cao ngang đầu - Tại chỗ nhồi bóng bằng hai tay liên tục
- - Luyện tập Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày. - Học sinh đọc dãy số liệu: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 ngày - Giáo viên nhận xét tuyên dương. Bài 2: - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được.
- - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 câu. - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất? - Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất, bạn Việt giải được ít câu đố nhất. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu đố? - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố? - Giải quyết được tất cả 36 câu đố 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh hiểu và nắm được trung bình là gì. - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây ? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu chậu cây? - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) - Cho biết số chậu cây mà hai chị em Mai và Mi đã hoàn thành trong mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít nhất và nhiều nhất được làm trong mỗi ngày. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được 2 chậu cây. - Vận dụng kiến thức về tìm số trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây: (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) Bài 4: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp đó là gi? - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Truyền thống uống nước nhớ nguồn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái, yêu nước: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn, biết thể làm những công việc phù hợp để thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Truyện, sách, tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện theo những bước nào? - HS tham gia trả lời. Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận , tuyên dương học sinh. 2. Hoạt động 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa)
- - Gọi học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Trao đổi, góp ý. - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp ý sau khi nghe bạn trình bày: (Giáo viên định hướng một số nội dung để học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc có thể hiện rõ truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá nhân. - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về những việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 TOÁN Khái niệm phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. 1 2 - Các mảnh giấy , bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn 6 6 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. 2. Khám phá - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Em hãy liên hệ thực tế về một tình nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? Giáo viên nêu: - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần sáu hình tròn. 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số 6 - Cho học sinh nhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp. 2 - Hướng dẫn học sinh viết 6 1 2 1 Giáo viên giới thiệu: và là những phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số 6 6 6 phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. 2 - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự với phân số 6 3. Thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu học tập.
- 3 2 4 3 4 5 6 8 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần nào của phân số đã cho. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số của phân số đã cho. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu. Phân Tử số Mẫu số số 4 4 7 7 6 6 10 10 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số. Phân Tử số Mẫu số số 3 3 8 8 9 9 12 12 - Học sinh thực hiện trên phiếu học tập (bằng cách viết phân số phù hợp với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) 2 5 2 3 A. B. C. D. 6 8 3 5 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân số. 3 2 Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của các phân số ; 5 7 Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số là 5) - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số là 7) 4 - Học sinh viết 9 - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta phải dùng thước thẳng)
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: Trong lời mẹ hát +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy?
- - HS tham gia trò chơi + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS trả lời + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô- xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện như chưa hề xa cách +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. - HS trả lời theo cảm nhận của mình + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? + Đọc câu, đoạn mình thích - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________
- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hộp quà, câu hỏi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn.
- c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 ( 3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào trong câu? H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - GV nhận xét, kết luận Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân mục đích
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ nguyên nhân chỉ mục đích ( câu a, câu d) ( Câu b, câu c) Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu trên + HS làm bài vào vở. a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 5. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải chăm tập thể dục. - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,.. - GV nhận xét, tuyên dương H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều gì? - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Chọn đáp án đúng:

