Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 27 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh đẹp quê em TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập, bảng xoay đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động. 2.1. Hoạt động 1: Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
  2. - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ? Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ? Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - GV đọc cho HS viết - GV đọc soát lỗi - Thu 5-7 vở nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  3. ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Rút gọn phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” 12 6 2 = = 18 9 3
  4. b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản. 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 12 1 + = 48 4 80 4 + = 100 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 4 HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng là D. 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 b. 16 × 49 ×37 Các nhóm làm việc theo phân công. 12 × 11 × 13 12 a. = 13 × 17 × 11 17 49 × 16 × 31 31 b. = 16 × 49 ×37 37 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm).
  5. 5 Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám 10 1 25 được giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phản 4 100 giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh rút gọn các phân số 12 20 15 9 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: , , , và 4 phiếu. Mời 4 học sinh 120 100 75 33 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ _____________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Tiết 52. Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay. - GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
  6. + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá và vận dụng: Hoạt động 3. Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng tránh, phân biệt được những việc nên làm và không nên làm để phòng một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được ý nghĩa của việc làm đó. - HS chia sẻ trước lớp: + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì. + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt. + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi. - Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và đưa ra thực đơn phù hợp. - GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn phù hợp hay chưa. - GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí. - GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với bản thân điều kiện gia đình để những người thân trong gia đình cũng thực hiện. - GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” 1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 4. Nêu một số hoạt động vận động hàng ngày của em và nêu ích lợi của việc làm đó. - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  7. ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ _____________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 22: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, video về phóng sự người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép trả lời các câu hỏi: + Chỉ ra các nét chính về nhà ở của đồng bào Tây Nguyên. + Đồng bào Tây Nguyên thường mặc trang phục như thế nào? + Kể tên một số lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. + Chỉ ra một vài điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các vùng núi Tây Nguyên so với dân tộc mình. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời. - GV mở bức tranh sau các mảnh ghép và giới thiệu bài mới (hình ảnh tượng đài Anh hùng N’ Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông) - ghi tựa bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và tìm hiểu thêm về Tượng đài anh hùng N’Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông: Tượng cao gần 20m, đặt tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. N’Trang Lơng là một tù trưởng người Mnông đã lãnh đạo các dân tộc Mnông, Xtieng, Mạ,... cũng như người dân trong vùng nổi dậy chống lại giặc Pháp trong mấy chục năm đầu thế kỷ XX. Cuộc kháng chiến đã khẳng định lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết, đấu tranh bất khuất để giành độc lập của các dân tộc ở vùng đất Tây Nguyên. - GV cho HS đọc thông tin mục 2 sách giáo khoa, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật?
  8. - GV mời các nhóm trả lời câu hỏi: Nổ ra sớm tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia,... - GV đưa ra yêu cầu cho HS: Kể lại một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - GV cho HS làm việc nhóm 6 tìm hiểu các tài liệu về N’Trang Lơng, Đinh Núp, xây dựng một bài giới thiệu về một trong những nhân vật lịch sử này cũng như hoạt động chống thực dân Pháp của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới sự lãnh đạo của hai ông. - GV khuyến khích học sinh trình bày, báo cáo các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu thông qua sản phẩm: infographic, sơ đồ tư duy, sưu tầm hình ảnh, đóng vai,... - GV quan sát và hỗ trợ HS, chỉnh sửa về tư thế, tác phong trình bày, báo cáo trước lớp của HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét kết quả thảo luận và sản phẩm báo cáo của HS. - GV mở rộng một số hình ảnh các anh hùng yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. 3. Luyện tập: - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo các ý giới thiệu nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây Nguyên - GV hướng dẫn HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Lơng và anh hùng Đinh Núp thông qua những thông tin và câu chuyện được cung cấp trong bài học. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS nêu điểm giống và khác nhau cơ bản về nhà ở trang phục của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên với các dân tộc khác theo sự hiểu biết của mình. - Sưu tầm các câu chuyện lịch sử về các nhân vật có truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TOÁN Qui đồng mẫu số các phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số.
  9. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 15 15 ∶ 5 3 = = 20 20 ∶ 5 4 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 9 9 ∶ 3 3 = = 12 12 ∶ 3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. 3 5 b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu số hai phân số và 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12
  10. Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. - Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 = = , = = 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
  11. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu học tập, bảng xoay đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm HS chia sẻ bài của mình trước lớp. C Chủ ngữ Vị ngữ âu 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con sóng không còn ầm ào nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ
  12. 6 “Nơi chôn rau cắt là thượng nguồn của rốn” của chúng dòng sông. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, góp ý bài HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................
  13. __________________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 TOÁN Quy đồng mẫu số các phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể. - Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số. - Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số - Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức nhảy bài: Such a day để khởi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV yêu cầu HS nêu kết quả - 1 HS nêu cách làm (Tương tự như bài 1 phần Hoạt động) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số còn lại: 5 5 x 4 20 a, = = 6 6 x 4 24 7 7 x 3 21 b, = = 15 15 x 3 45 2 2 x 100 200 c, = = 3 3 x 100 300 - GV nhận xét, tuyên dương.
  14. Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số trước rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau theo mẫu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: + GV có thể cho các phân số khác sách giáo khoa để học sinh thực hiện. + Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại). Bài 4. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm - Chọn trong các phân số đã cho ở bốn phương án phân số nào có mẫu số là 72 2 và bằng phân số . 9 16 - Kết quả đúng là C. . 72 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh thực hiện quy đồng mẫu số. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em nêu nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ TIẾNG VIỆT
  15. Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3+4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cùng học sinh vận động theo nhịp bài hát: “Một vòng Việt Nam” Gv nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động khám phá: 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả lời câu hỏi
  16. ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những câu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi được gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập: Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS đọc bài cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc? Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng một quả chanh non ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao? HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bìa yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân
  17. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình HS làm bài vào vở. - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn văn? - GV cho HS quan sát tranh ? Bức tranh vẽ gì? ? Con kiến nào đang làm việc? - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết về đàn kiến chăm chỉ. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................
  18. __________________________________________ Thứ năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025 TOÁN So sánh phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân số lớn hơn, phân số bé hơn. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số. *Hoạt động: Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai bước: + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” dưới mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh thích hợp vào ô có dấu “?” còn lại. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2)
  19. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, kết hợp với kiến thức trong bóng nói của Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. a, c, = d, < - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể giải thích tại sao có mỗi so sánh đó. Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. 5 7 15 17 a. ; ; ; ; 19 19 19 19 17 15 7 5 b. ; ; ; ; 19 19 19 19 - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết so sánh phân số 7 17 13 18 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: ; ; ; và 4 phiếu. Mời 4 học sinh 19 19 19 19 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................
  20. TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm cmar xúc của mình về một người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển, cho biết các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc hai khổ thơ - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm 4 ? Bức tranh vẽ gì?