Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 28 Năm học 2024-2025

pdf 42 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 28 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 28 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (Phân loại rác thải sinh hoạt) TIẾNG VIỆT Đọc: cây đa quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. KNS: GD học sinh tình yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
  2. - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  3. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:+ Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương. + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Mời HS đọc theo nhóm bàn.
  4. + Mời HS đọc cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn.- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? 2 4 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 3
  5. - HS tham gia trò chơi Trả lời: + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 = = 3 3×5 15 4 4×3 12 = = 5 5×3 15 5 5×3 15 = = 4 4×3 12 4 4×4 16 = = 3 3×4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) >, <, = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài + Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh cách làm - 1 HS nêu cách làm. 4 6 a)< 7 7 - HS lần lượt làm : 15 12 45 3 = > 23 23 60 4 8 11 13 2 27 b)> > > 1 9 18 18 3 25 27 - Tại sao 1? >25 - GV nhận xét, tuyên dương. 3 3 Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. 8 4 Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn Việt, ta có: > ퟒ - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  6. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. b) >, <, = ? - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở ? ? - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS làm bài > < - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bình C có lượng nước ít nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng hơn thỏ đen - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào - So sánh phân số: , , - HS làm bài
  7. - Chọn đáp án: C - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 3 5 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , , , và 4 phiếu. Mời 4 học sinh 8 8 8 8 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 26: An toàn thực phẩm (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. - Nhận biết, nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn. - Biết phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV hỏi: + Nêu điểm khác biệt giữa thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn? + Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp em biết được điều gì? - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận biết một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. - Quan sát hình 4:
  8. - GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang 101- đưa hình 4 lên PP - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu SGK, thống nhất kết quả theo gợi ý sau: + Quan sát kĩ hình 4 và cho biết: ? Hai bạn trong hình đang gặp vấn đề gì? ? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? ? Vì sao em biết? - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Khuyến khích nhiều thành viên trong lớp chia sẻ ý kiến về nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. - GV kết luận, chuyển ý. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế và chia sẻ tình huống trong thực tế: - GV yêu cầu quan sát, đọc thầm và nêu nội dung 2 - Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu của sgk - Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 4, chia sẻ với các bạn những điều đã từng nghe, từng biết về những trường hợp sử dụng thực phẩm không an toàn gây hậu quả. - GV nhận xét, tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn. - GV cùng HS rút ra kết luận: việc sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ mang đến những hậu quả gì? ? Theo em, làm cách nào để phòng tránh tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn? Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó. - GV đưa hình 5,6,7,8,9 lên màn hình (PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS quan sát, đọc và thực hiện theo từng bước yêu cầu của sgk. - GV mời các nhóm chia sẻ Hoặc có thể tổ chức cho giữa các nhóm HS đánh giá, nhận xét kết quả theo kĩ thuật công đoạn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Nêu các dấu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn? ? Những nguy cơ gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn là gì? ? Để biết thực phẩm an toàn hay không ta có những cách nhận biết nào? - GV nhận xét, tuyên dương - GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn. Lý do cần sử dụng thực phẩm an toàn?
  9. - GV cho HS xem video clip về tác hại của sử dụng thực phẩm không an toàn, các thực phẩm an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn . - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “Em đã học” và đưa lên màn hình (PP) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thứuc bài học: Câu 1: Nêu một số dấu hiệu không an toàn của thực phẩm tươi sống như rau củ, thịt sống? Câu 2: Kể ba yếu tố để xác định thực phẩm an toàn? Câu 3: Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống sau: “Chiều tan học và rất đói bụng, anh chị lớn mời em ăn đồ ăn được mua ở sạp hàng bán rong trước cổng trường”. Giải thích lý do đưa ra cách ứng xử như vậy? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ LỊCH SỬ ĐỊA LÝ Bài 23: Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. - Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại; nhân ái tôn trọng sự khác biệt về văn hóa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên + Đây là lễ hội gì? (Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên) + Em biết gì về lễ hội này?
  10. (HS nêu – Lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên, .) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên - Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Mô tả những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét (- Tổ chức luân phiên hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Lễ hội gồm 2 phần: + Phần lễ: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an,... + Phần hội: các cuộc thi tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi,... - Trong cả 2 phần đều sử dụng các nhạc cụ: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá,...) - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt - GV giới thiệu: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên là một trong những di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi nhận. Hình 2: Màn biểu diễn trong lễ hội Cồng chiêng được tổ chức tại Gia Lai năm 2018. Hình 3: Là một trong những hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng đượ tổ chức ở Gia Lai năm 2018. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện phiếu - Đại diện các nhóm trình bày TT Hoạt động chính 1 Cầu thần lửa 2 Nhảy múa, đánh cồng chiêng 3 .. - GV nhận xét, tuyên dương các ý kiến của học sinh. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu HS nêu hoạt động nào em ấn tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  11. - Vì sao nói cồng chiêng là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Tây Nguyên? (Vì cồng chiêng thường được sử dụng trong các dịp quan trọng và nó là hương tiện để kết nối cộng đồng và thể hiện bản sắc văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên) - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kể tên các dân tộc khác ngoài cùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? 4 4 + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và 25 23
  12. + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? 8 24 + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và 9 27 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài 56 28 ? 16 2 ? 40 = = = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? - HS lần lượt làm bài: 56 28 4 16 2 8 40 = = = = = 42 21 3 24 3 12 60 + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở 40 40:5 8 63 63:9 7 = = = = 25 25:5 5 81 81:9 9 36 36:12 3 = = 60 60:12 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - GV gọi HS nêu yêu cầu + Bài yêu cầu gì? 2 a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới đây? 5 - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
  13. 2 Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được 5 chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì: 3 1  Hình A đã tô màu ( ) hình. 6 2 5  Hình C đã tô màu (1) hình. 5 b) - Gọi HS nêu yêu cầu. 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây 6 ? Bài yêu cầu gì? 5 Phân số bằng phân số nào trong các phân số đã cho. 6 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào? 6 Chúng ta cần rút gọn các phân số. 25 25:5 5 Phân số = = 30 30:5 6 - Các nhóm làm bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Nên chọn phần C - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. 5 ×6 ×12 a) 6 ×12 ×7 9 ×8 ×15 b) 15 ×9 ×16 - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang? Các nhóm làm việc theo phân công.
  14. × × a) = × × 9 ×8 ×15 8 8:8 1 b) = = = 15 ×9 ×16 16 16∶8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 17: Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ trợ việc học? - HS tham gia trò chơi +Trả lời: Xe máy, ô tô, . + Trả lời: Sách, bút, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn.
  16. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng sông nước miền Tây + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu + Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng vài cây tre già. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học sinh đọc 3 câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học sinh khác nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 m,.. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
  17. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Phân số bằng phân số nào dưới đây? A. B. C. D. ퟒ
  18. + Câu 2: So sánh hai phân số: và ퟒ ퟒ + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? ퟒ a) và b) và c) và ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng a) và MSC là 18 × = = ta được hai phân số và × ퟒ b) và MSC là 60 ퟒ ퟒ × ퟒ ퟒ = = ta được hai phân số và × a) và MSC là 100 × ퟒ = = ta được hai phân số và × ퟒ - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? a) ; và b) ; ; và ퟒ ퟒ ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng.
  19. 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng a) ; và MSC là 45 ퟒ × = = × ퟒ × = = × ퟒ ta được các phân số ; và ퟒ ퟒ ퟒ b) ; ; và MSC là 16 ퟒ × = = × × = = × × ퟒ = = ퟒ ퟒ × ퟒ - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV phân tích mẫu phần a ) AB = AC; BC = AC ퟒ ퟒ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả tìm được - HS nhận xét bài bạn. b) HI = HK; IK = AC
  20. - GV nhận xét và tuyên dương Bài 4. Viết 2; ; thành ba phân số đều có mẫu số là 12. ퟒ - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả ퟒ ; ; - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm: Bài 5. Đố em. - GV cho HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT