Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 29 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 29 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 29 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa: Tự hào truyền thống Việt Nam TIẾNG VIỆT Đọc: Đi hội chùa Hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  2. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDĐP: Liên hệ những di tích lịch sử địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  3. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,.. + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được thể hiện qua những câu thơ nào? Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì?
  4. Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở Quảng Ninh. HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép cộng phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số
  5. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số 25 69 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? 33 21 21 - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và lỗi sai của các bạn đó . 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. - HS làm vào vở nháp
  6. - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - HS sửa : 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 , 9 9 9 9 5 5 5 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 25 52 a) và 99 99 3 4 7 3 7 4 b) và 25 25 25 25 25 25 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm 4 ) 78 179 Biết rằng L = T= 66 11 11 11 42 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề ? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? May quần, may áo và may túi. ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào từng loại ? May quần: 7 tấm vải 15 May áo: 4 tấm vải 15
  7. May túi: 2 tấm 15 ? Bài toán hỏi gì? Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải? - GV HD 1 HS nêu cách làm - Yêu cầu HS trình bày vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp Bài giải Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vải là: 13 + + = (tấm vải ) 15 Đáp số : tấm vải - HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn. - GV viết 3 phép tính: 25 69 12 7 8 33 55 27 27 27 - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 27: Phòng tránh đuối nước (tiết 1) 7 I. YÊU CẦU CẦ15N ĐẠT - Nêu được nh4ững việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Thực hành luy15ện tập và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
  8. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Video, dụng cụ tập bơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV hỏi: + Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về trường hợp có người bị đuối nước chưa? + Vì sao người đó bị đuối nước? + Để phòng tránh đuối nước em cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và cho biết việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước. Giải thích vì sao? - GV cùng HS rút ra kết luận hình 1a,c,d có nguy cơ đẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, đi khi nước ngập không xác định được đường. - GV cho HS liên hệ thực tế những tình huống có nguy cơ đuối nước. - Yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 3,4/ trang 104? - GV cùng HS rút ra kết luận +Hình 2a: HS nên tập bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. +Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước. +Hình 2c: Đặt biển cảnh báo mợi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. +Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy. * GV cho HS thi kể những việc nào nên làm và những việc nào không nên làm để phòng tránh đuối nước? => GV chốt kiến thức mục “Em cần biết” SGK/trang 104 Hoạt động 2: Kỹ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước - GV cho HS đọc thầm thông tin hình 3 và trả lời 2 câu hỏi.
  9. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 quan sát hình 4 thực hiện yêu cầu 1,2 SGK/ trang 105. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để phòng tránh đuối nước em nên và không nên làm gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ. - Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây” - Kể tên các tỉnh thành xuất hiện trong bài hát trên? (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, .) - Các tỉnh thành trên nằm ở phí nào nước ta? (Phía Nam/ Nam Bộ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Vị trí địa lí - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập 1. Vùng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta? 2. Vùng Nam Bộ được tạo thành từ mấy bộ phận?
  10. 3. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với các vùng nào của đất nước? 4. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? 5. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào? - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt - GV chốt lại một số ý chính: + Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước. + Gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ + Tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Cam-pu-chia, biển Đông, vịnh Thái Lan. + Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ. - Kể tên một số đảo, hòn đảo lớn ở Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  11. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng nay cô bán 4 tấm vải , buổi 15 8 chiều bán 15 tấm vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả bao nhiêu phần tấm vải? + Trả lời: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số . - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt đề toán dựa vào tranh minh họa - HS làm việc theo nhóm đôi Đề toán : Tớ có một băng giấy . Tớ đã tô màu đỏ 1 băng giấy , sau đó tô 2 tiếp 1 băng giấy bằng màu xanh. Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? 8 - HS làm việc theo nhóm đôi - HS trả lời : + - HS nêu câu trả lời : phải quy đồng mẫu số - 8 : 2 = 4 ( lần ) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính
  12. - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có cùng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra: đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : 1 4 4 Quy đồng : = 2 4 8 4 41 5 Vậy : + = + = 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số ? - HS nêu : Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó. 3. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - GV HD nêu dạng của phép cộng - Đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó - HS lần lượt làm vở, kết hợp đọc miệng các phép tính còn lại a. 7 b.14 c. 9 10 9 8 - Hs nêu cách rút gọn phân số - Phân số chưa tối giản : 21 15 - HS làm vào vở - HS đối chiếu so sánh, nhận xét với bài trên bảng 6 1 3 1 4 1 b. 16 8 8 8 8 2 1 3 3 1 3 4 c. 1 2 1 12 4 4 4 4 8 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tính rồi rút gọn ? (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số ? Tìm phân số chưa tối giản trong phép tính - GV HD cách trình bày
  13. 21 2 7 2 9 a. = + = 15 5 5 5 5 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày , HS làm vào vở - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) và - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi ? Có mấy nhóm sửa đường ? Từng nhóm sửa được bao nhiêu phần đoạn 25 52 đường ? - GV99 yêu cầ99u HS tự làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài giải Số phần đoạn đường mà hai nhóm công nhân sửa được là : 3 1 1 ( đoạn đường ) 10 5 2 Đáp số : 1 đoạn đường 2 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn - GV viết 5 phép tính 12 5 5 1 2 3 2 4 18 a. b. c. ; d. + 63 27 9 3 15 5 6 27 - Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và cho HS làm đúng nhắc lại cách rút gọn ở câu c và d, tuyên dương những em làm tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 19: Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương tiện? + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ.
  15. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. Dấu câu Tên cuốn Tên tạp chí, đánh dấu tên Câu truyện, bài tờ báo tác phẩm/ tài thơ, bài hát liệu a. Đến với “Dế Mèn phiêu Dế Mèn phiêu lưu Dấu ngoặc lưu kí”, các bạn nhỏ được kí kép lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã - Khúc hát ru Dấu ngoặc phổ nhạc bài thơ “Khúc hát những em bé lớn kép ru những em bé lớn trên trên lưng mẹ lưng mẹ” thành bài hát “Lời - Lời ru trên ru trên nương”. nương c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có Văn tuổi thơ Dấu ngoặc tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo - Nhi đồng kép “Nhi đồng” làm bạn đồng hành.
  16. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập. Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4
  17. Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976, nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 2 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ) - Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng phân số. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số 53 53 + Câu 2: Tính : a. b. 44 44 - GV củng cố cách cộng phân số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân - GV HD nhận dạng của phép cộng phân số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài vào vở - Yêu cầu 1số HS nêu cách thực hiện từng câu - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm bài - Kết quả : 3 4 3 4 7 11 11 11 11 1 3 1 12 1 12 13 b. 16 4 16 16 16 16
  19. 2 7 1 7 8 4 c. 20 10 10 10 10 5 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây. ( HS làm việc theo cá nhân ) - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và lỗi sai của các bạn đó . - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm việc cá nhân ) - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở - HS đọc đề và làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài Kết quả : 16 7 4 a. 15 15 15 16 4 7 20 7 27 9 = ( ) 15 15 15 15 15 15 5 7 5 13 5 7 13 5 20 25 b. () 17 17 17 17 17 17 17 17 17 - HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép cộng phân số Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi ? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy việc ? ? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày Bài giải
  20. Việt đã dùng số phần tiền của mình để mua vở và bút là : 1 1 2 ( số tiền ) 2 6 3 Đáp số : 2 số tiền 3 - HS làm việc cá nhân - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài 5 (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS tóm tắt ? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ? ? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi bạn pha được ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Bài giải Số lít nước cam cả ba bạn pha được là : 1 5 11 2(l ) 4 6 12 Đáp số : 2 lít 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn Bài toán : Một chiếc tàu thủy giờ thứ nhất chạy được 3 quãng đường , giờ 8 thứ hai chạy được 2 quãng đường, giờ thứ ba chạy được 1 quãng đường. Hỏi 7 4 sau ba giờ chiếc tàu thủy đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường? - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 19: Viết: Quan sát cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT