Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 30 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 30 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 30 Năm học 2024-2025
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 07 tháng 4 năm 2025 (Nghỉ ngày lễ Giỗ Tổ Hùng Vương) ______________________________________ Thứ ba, ngày 08 tháng 4 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số.
- 51 + Câu 3: ? 12 3 52 + Câu 4: ? 99 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. 24 12 73 55 a) b) c) d) 39 10 5 22 11 6 12 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. 2 4 6 4 6 4 10 a) 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả vòng đời của loài bướm. Các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. - Bướm Trứng Ấu trùng Nhộng Bướm trưởng thành.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - Gọi 1 HS nêu cách làm: - GV cho HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 15 15 5 b) 4 16 16 HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 599 1 377 = ( ) 1000 1000 1000 600 377 977 = = 1000 1000 1000 15 15 5 b) = ( ) 4 16 16 15 20 15 5 20 = = = 5 4 16 44 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà 1 3 phê. Anh A Phan thu được rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được rẫy, chú Y 5 10 7 Phui thu hoạch được rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần 20 của rẫy cà phê? (Làm việc cá nhân.) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là: 1 3 7 17 (rẫy cà phê) 5 10 20 20
- 17 Đáp số: rẫy cà phê. 20 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. 2 Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài vườn. Mẹ biếu bà quả, mẹ biếu dì 5 3 Mai quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần? 10 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn. - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập. + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm? + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép. Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Không có thông tin về có thông tin về năm sinh, năm mất của nhà năm sinh, năm mất của văn nhà văn Không có thông tin về tên có thông tin về tên gọi khác của sông Bạch gọi khác của sông Bạch Đằng Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì? - Yêu cầu trao đổi theo cặp, thống nhất câu trả lời - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách
- Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) 3. Luyện tập. Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở gần biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính. Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên người, tên cảnh vật). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý: ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp sức ”. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 73 + Câu 1: 6 18 73 + Câu 2: 48 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 85 85 85 25 13 12 + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 52 26 26 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
- - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số. + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, phép tính nào sai? + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính trên. 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 - Gọi HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 47 10 1 21 1 35 5 a) b) c) d) 24 6 15 3 28 4 40 8 HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 1 7 8 4 a) 24 6 6 6 6 3 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp 7 3 theo, ô tô chạy thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được 7 mấy phần của quãng đường?
- + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 17 Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết 4 3 9 rằng khúc gỗ thứ nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính chiều dài của 2 8 khúc gỗ còn lại. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8 13 Đáp số: m. 8 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em 3 5 đọc được quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. Hỏi còn lại bao 7 14 nhiêu phần quyển truyện em chưa đọc? - Nhận xét, tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, ..) theo những cách khác nhau. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Vở học sinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi động bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng những giác quan nào ? + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối, ta cần quan sát những đặc điểm nào của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế? b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét như thế nào? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với mở bài và kết bài của một bài văn (về các hình thức lẫn nội dung . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp; 2 cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng. Bài tập 3: Xếp các mở bài, kết bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - GV mời một số HS trình bày. - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm : + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu tên cây, vị trí cây được trồng, mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây, một câu chuyện liên quan đến cây. + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người,.. 3. Luyện tập. Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau: a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV mời một số HS đọc bài của mình. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc những bài văn miêu tả cây cối để học tập cách viết mở bài, kết bài. Xác định kiểu mở bài, kết bài của từng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22: Đọc: Cái cầu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả; thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê, với người thân của mình. - Biết thêm về những cây cầu (cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua, cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo (cầu của nhện, của chim sáo, của kiến, ..) - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa; biết sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói (qua luyện tập sau văn bản đọc ) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Thêm yêu quê hương, gắn bó với cha mẹ, người thân trong gia đình, yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động: Trao đổi với bạn về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý: + Hình dung cái cầu mà em biết. + Cầu có tên là gì, ở đâu? cầu bắc qua sông nào? cầu được làm bằng vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Gv nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu bài đọc 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông, thuyền buồm , ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu, thuyền chở đá, chở vôi " theo nhịp 2/3/2 + Ngắt nhịp khổ thơ cuối
- yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã Con cứ gọi/ cái cầu của cha. - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm : cho xem hơi lâu, yêu sao yêu ghê, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chum: đồ vật bằng đất nung loại to, miệng tròn, giữa phình ra, dùng để đựng nước hoặc các loại hạt. + Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên, thông với sông hoặc đầm, hồ + Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài, hai đầu nhọn, có hình giống cái thoi dệt vải . + Cầu Hàm Rồng: cầu bắc qua sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong? Cây cầu vừa được bắc qua một dòng sông sâu, trên cầu có đường đi xe lửa ; lúc cha viết thư, xe lửa sắp chạy qua cây cầu này.
- Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì? Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng đến chiếc cầu bằng tơ của nhện khi qua chum nước, chiếc cầu ngọn gió của sáo khi qua sông, chiếc cầu lá tre của kiến khi qua ngòi. Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ? HS trả lời tự do theo ý cảm nhận của mình: Quê hương của bạn nhỏ rất bình yên / đẹp đẽ / ... Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao? HS trả lời tự do theo cảm nhận của mình Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ? Hs thảo luận nhóm 4: nhận xét về bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu cha me. /yêu cảnh vật quê hương/ yêu quê hương/ ... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. - GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây cầu Hàm Rồng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người nhanh nhất”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV hỏi: + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp các loại thức ăn? -Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài 4 SGK/108 - GV yêu cầu Hs giải thích và hiểu về sự khác nhau giữa các mức độ; thường xuyên- việc làm có sự lặp lại theo kế hoạch đã định không nhất thiết là hằng ngày); thỉnh thoảng – việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch: không bao giờ- chưa thực hiện việc làm. - Làm việc các nhân thực hiện yêu cầu vào VBT -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp, HS khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài 5 trong SGK/ 108 - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - Gv nhận xét, tuyên dương HS có những việc làm tốt để có một cơ thể khoẻ mạnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ), trách nhiệm với môi trường sống thông qua ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh , ảnh, video - Phiếu bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng Nam Bộ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân - Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Nêu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét *Thuận lợi: - Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất và cư trú của con người. - Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng cây ăn quả và cây lương thực. - Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân... *Khó khăn: - Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất ven sông, ven biển,... - Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, đất nhiễm mặn,... - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt 3. Luyện tập, thực hành: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm thiên nhiê của vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đề xuất một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 37 + Câu 1: 20 5
- 49 + Câu 2: 95 71 + Câu 3: 18 6 84 + Câu 4: 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số. + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? 2 1 1 2 1 12 1 13 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm. 4 1 5 31 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 9 2 6 7 HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. 4 1 4 9 4 13 a) 1 9 1 9 9 9 9 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6 31 31 2 31 14 17 d) 2 7 7 1 7 7 7 - Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 1 Bài 3: Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng chai 12 3 1 nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi 6 khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần nước giặt còn lại là: 7 1 1 1 (chai nước giặt) 12 3 6 12 1 Đáp số: chai nước giặt. 12 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 4). - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 17 31 51 31 20 10 (m) 2 6 6 6 6 3

