Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 31 Năm học 2023-2024

docx 44 trang Ngọc Diệp 01/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 31 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 31 Thứ hai, ngày 08 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách: Chủ đề bảo vệ thiên nhiên TIẾNG VIỆT Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lí. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối + Khi miêu tả cây cối cần lưu ý điều gì? + Có thể dùng những giác quan nào khi quan sát cây cối? + Bài văn miêu tả cây cối gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Cần quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi bật để tả. + Có thể dùng: mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động.
  2. Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Tả lá: + Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì? + Lá bàng được tả theo trình tự nào? + Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây bàng vào mùa nào nhất? b. Tả hoa: + Đoạn văn tả những đặc điểm nào của cây hoa sầu riêng? + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật đặc điểm nào của hoa? c. Tả quả + Tìm câu văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn + Nêu tác dụng của những biện pháp đó d. Tả thân cây + Những từ ngữ nào tả thân cây sồi gây ấn tượng mạnh đối với em - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: Câu a: + Câu mở đoạn cho biết cây bàng mùa nào cũng thấy đẹp. + Lá bàng được tả trình tự theo 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. + Tác giả yêu thích màu lá bàng vào mùa xuân nhất: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng. nó lại có vẻ đẹp riêng Câu b: + Thời gian hoa sầu riêng nở: cuối năm. + Đặc điểm của hoa sầu riêng: Hương hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi; Hình dáng của hoa nở từng chùm, cánh hoa nhỏ như vay cá, hao hao giống cánh sen con, nhụy hoa li ti; Màu sắc của hoa: màu ngà trắng. + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật mùi hương của hoa, giúp người đọc dễ hình dung được hình dáng của hoa . Câu c: + Đoạn văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn: Thế là quả đã lớn như thổi: bằng hạt ngô, rồi bằng hòn bi, tròn đều và chắc. Những quả nhãn no đầy sữa mẹ . + Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả cây, tả quả giúp người đọc dễ dàng hình dung đặc điểm của cậy, của quả; làm cho cây cối trở nên đáng yêu hơn, gần gũi với con người. Quả nhãn và cây nhãn giống như con và mẹ. Câu d: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. VD: + Từ ngữ tả vóc dáng của cây: sừng sững, hai người ôm không xuể. + Từ ngữ tả cây: như một con quái vật già nua cau có, khinh khỉnh. . - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Viết đoạn văn tả một bộ phận của cây mà em đã quan sát. Gợi ý:
  3. + Em muốn tả bộ phận nào của cây?Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật? + Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để đoạn văn thêm sinh động. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. - Mời HS đọc bài viết. - GV mời nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn miêu tả cây cối. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV đưa ra một đoạn văn tả thân cây. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng nay cô bán 4 tấm vải , buổi chiều 15 8 bán 15 tấm vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả bao nhiêu phần tấm vải? + Trả lời: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số . - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt đề toán dựa vào tranh minh họa - HS làm việc theo nhóm đôi Đề toán : Tớ có một băng giấy . Tớ đã tô màu đỏ 1 băng giấy , sau đó tô tiếp 1 2 8 băng giấy bằng màu xanh. Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? - HS làm việc theo nhóm đôi - HS trả lời : 1 + 1 2 8 - HS nêu câu trả lời : phải quy đồng mẫu số - 8 : 2 = 4 ( lần ) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có cùng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra: đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày :
  5. 1 1 4 4 Quy đồng : = 2 2 4 8 1 1 4 1 4 1 5 Vậy : + = + = 2 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số ? - HS nêu : Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó. 3. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - GV HD nêu dạng của phép cộng - Đây là phép cộng hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng hai phân số đó rồi cộng các phân số đó - HS lần lượt làm vở, kết hợp đọc miệng các phép tính còn lại a. 7 b.14 c. 9 10 9 8 - Hs nêu cách rút gọn phân số - Phân số chưa tối giản : 21 15 - HS làm vào vở - HS đối chiếu so sánh, nhận xét với bài trên bảng 6 1 3 1 4 1 b. 16 8 8 8 8 2 3 3 1 3 4 c. 1 12 4 4 4 4 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tính rồi rút gọn ? (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số ? Tìm phân số chưa tối giản trong phép tính - GV HD cách trình bày 21 2 7 2 9 a. = + = 15 5 5 5 5 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày , HS làm vào vở - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi
  6. ? Có mấy nhóm sửa đường ? Từng nhóm sửa được bao nhiêu phần đoạn đường ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài giải Số phần đoạn đường mà hai nhóm công nhân sửa được là : 3 1 1 ( đoạn đường ) 10 5 2 Đáp số : 1 đoạn đường 2 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn - GV viết 5 phép tính 12 5 5 1 2 3 2 4 18 a. b. c. ; d. + 6 3 27 9 3 15 5 6 27 - Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và cho HS làm đúng nhắc lại cách rút gọn ở câu c và d, tuyên dương những em làm tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khảo sát thực trạng cảnh quan địa phương. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  7. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động quan sát, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ, sáng tạo. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm nghĩ, điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trước những cảnh đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để quan sát. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp, hợp tác nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác để xây dựng quê hương đất nước . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. HS khuyết tật: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn phim, các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh quan vừa quan sát được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - GV giới thiệu bài: bảo vệ cảnh quan thiên nhiên chúng là đang bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Hàng ngày có rất nhiều hành động làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên. Để bảo bệ được ta phải năm được thực trạng nhưunxg cảnh quan đó. Cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những điều mình quan sát được trong chuyến đi tham quan cùng lớp và người thân. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ + Kể tên địa danh em đã đến + Chia sẻ những điều em quan sát được chăm sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan đang bị phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương.
  8. - GV kết luận: Hiện nay, rất nhiều cảnh quan thiên nhiên xung quanh chúng ta đã được chăm sóc, bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn có không ít cảnh quan bị xâm hại. Chúng ta cần lưu ý để góp sức tiếp tục những hoạt động hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thien nhiên của địa phương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng tiêu chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu khảo sát - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo sát của nhóm. - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về thời gian tiến hành đi khảo sát + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi ro khi đi khảo sát. - GV nói thêm: Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ:
  9. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bóng. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Hoàng anh hoàng yến” 2. Khám phá: - Học BT Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Bài tập chuyền bóng bằng hai tay trước ngực - Luyện tập Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm
  10. Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Chuyền bóng 20”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 60: Phép cộng phân số (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số , khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ) - Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép cộng phân số - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số 5 3 5 3 + Câu 2: Tính : a. b. 4 4 4 4 - GV củng cố cách cộng phân số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân - GV HD nhận dạng của phép cộng phân số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài vào vở - Yêu cầu 1số HS nêu cách thực hiện từng câu - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm bài - Kết quả : 3 4 3 4 7 11 11 11 11 1 3 1 12 1 12 13 b. 16 4 16 16 16 16 2 7 1 7 8 4 c. 20 10 10 10 10 5 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây. ( HS làm việc theo cá nhân )
  12. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và lỗi sai của các bạn đó . - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm việc cá nhân ) - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở - HS đọc đề và làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài Kết quả : 16 7 4 a. 15 15 15 16 4 7 20 7 27 9 = ( ) 15 15 15 15 15 15 5 7 5 13 5 7 13 5 20 25 b. ( ) 17 17 17 17 17 17 17 17 17 - HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép cộng phân số Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi ? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy việc ? ? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng trình bày Bài giải Việt đã dùng số phần tiền của mình để mua vở và bút là : 1 1 2 ( số tiền ) 2 6 3 Đáp số : 2 số tiền 3 - HS làm việc cá nhân
  13. - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng Bài 5 (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS tóm tắt ? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ? ? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi bạn pha được ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Bài giải Số lít nước cam cả ba bạn pha được là : 1 5 11 2(l) 4 6 12 Đáp số : 2 lít 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn Bài toán : Một chiếc tàu thủy giờ thứ nhất chạy được 3 quãng đường , giờ 8 thứ hai chạy được 2 quãng đường, giờ thứ ba chạy được 1 quãng đường. Hỏi sau 7 4 ba giờ chiếc tàu thủy đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường? - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
  14. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương tươi đẹp” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Đã có rất nhiều những bài hát, bài báo viết về chủ điểm quê hương đất nước của chúng ta, Cô trò mình cùng đi tìm hiểu qua bài đọc mở rộng hôm nay nhé! 2. Hoạt động. 1 . Đọc sách báo về quê hương, đất nước. - GV gọi HS đọc yêu cầu “Non nước Việt Nam” là cuốn sách cung cấp thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, lịch sử - văn hóa của Việt Nam và các tỉnh thành trong cả nước. “Đất nước ngàn năm” là tên gọi chung của bộ sách do nhiều tác giả viết. Bộ sách viết về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa và những sản vật của nhiều vùng miền trên đất nước Việt Nam ta. + Mời HS đọc hai đoạn văn trong SGK 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Yêu cầu các nhóm hoàn thành - Các nhóm trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung 3. Trao đổi với bạn những điều đáng nhớ về các vùng miền đất nước được giới thiệu trong sách báo - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Tên sách báo, tên tác giả; nội dung em tâm đắc; thông tin bổ ích đối với em; + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn đã chia sẻ.
  15. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp chia sẻ những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 TOÁN Phép trừ phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép trừ hai phân số cùng mẫu số . - Thực hiện được phép trừ phân số tương ứng với các hình ảnh đã cho . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách trừ 2 phân số cùng mẫu số + Trả lời:
  16. Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số , ta trừ hai tử số cho nhau và giữ nguyên mẫu số . 8 + Câu 2: Cô Hòa có 15 tấm vải , buổi sáng cô bán 3 tấm vải . Hỏi cô Hòa còn 15 lại bao nhiêu phần tấm vải? - GV củng cố cách trừ các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép trừ về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa Tớ có 7 cái bánh, tớ đã 8 ăn 1 cái bánh. Hỏi tớ 4 còn lại mấy pần của cái bánh ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra phép tính dựa vào đề toán , câu trả lời dựa vào tranh minh họa - GV HD HS đưa về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra : đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : 1 1 2 2 Quy đồng : 4 4 2 8 7 1 7 2 5 Vậy : 8 4 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số ? 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố quy tắc phép trừ , phép cộng phân số khác mẫu số + Sử dụng được phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - GV HD nêu dạng của phép trừ - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số
  17. - Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở - HS lần lượt làm vở - 3 Hs lên bảng làm bài Kết quả 3 1 6 1 5 a. 4 8 8 8 8 2 5 6 5 1 b. 6 18 18 18 18 2 3 8 3 1 c. 5 20 20 20 4 - HS và GV nhận xét, tuyên dương - chốt cách làm và kết quả đúng Bài 2: (Làm việc nhóm đôi ) - Yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu HS tự tóm tắt đề theo cách hỏi đáp trong nhóm đôi - HS đọc đề toán và hỏi đáp trong nhóm đôi Tóm tắt : Có : 3 cái lá cỏ 8 Cho : 1 cái lá cỏ 4 Còn : ... ? - Hs làm bài và chia sẻ với cả lớp Bài giải Dế Trũi còn lại số phần của lá cỏ là : 3 1 3 2 1 - = ( cái lá cỏ ) 8 4 8 8 8 - GV yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm Bài 3: Tìm phân số thích hợp( HS làm việc nhóm 5) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm trên phiếu học tập thông qua trò chơi Ai nhanh ai đúng ? Nhóm hoàn thành các phép tính nhanh nhất và đúng nhất là nhóm chiến thắng
  18. - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Ai nhanh ai đúng để HS thực hành cộng , trừ phân số thành thạo hơn - GV đưa đề toán : Tính : a. 3 - 4 b. 2 + 3 c. 7 - 15 2 8 3 9 5 25 - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Những cánh buồm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
  20. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi thời điểm : +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương.