Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 32 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 32 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 32 Năm học 2023-2024
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phòng, chống ô nhiễm môi trường TIẾNG VIỆT Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài văn miêu tả cây cối . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng vốn từ chính xác , vận dụng kiến thức thực tiễn để lập được dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu tên cây, vị trí cây được trồng . Mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây, một câu chuyện liên quan đến cây. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng.
- + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người. Kết bài không mở rộng chỉ bày tỏ tình cảm của người viết với cây được tả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động chuẩn bị. * Lập dàn ý - GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối - GV tổ chức cho HS làm việc nhân : nói về cây mà em sẽ chọn tả. - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý khi làm bài. cần tập trung nêu các điểm khác biệt của cây , nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây , nêu lí do em yêu thích , kỉ niệm của em đối với em và các bạn . - GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của mình - Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý * Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Yêu cầu HS trao đổi dàn ý trong nhóm: nhận xét góp ý về bố cục , trình tự miêu tả , lựa chọn những đặc điểm nổi bật để miêu tả. - GV nhận xét chung về cách lập dàn ý của HS 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS nêu câu văn phù hợp với việc tả các bộ phận của cây. Yêu cầu HS viết vào vở nháp ý văn để miêu tả bộ phận của cây theo yêu cầu + Mời HS trình bày theo từng bộ phận - Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi những ý văn sáng tạo. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. 5 1 + Câu 3: ? 12 3 5 2 + Câu 4: ? 9 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. 2 4 1 2 7 3 5 5 a) b) c) d) 3 9 10 5 22 11 6 12
- 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. 2 4 6 4 6 4 10 a) 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả vòng đời của loài bướm. Các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. - Bướm Trứng Ấu trùng Nhộng Bướm trưởng thành. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - Gọi 1 HS nêu cách làm: - GV cho HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 15 15 5 b) 4 16 16 HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 a) 1000 1000 1000 599 1 377 = ( ) 1000 1000 1000
- 600 377 977 = = 1000 1000 1000 15 15 5 15 15 5 b) = ( ) 4 16 16 4 16 16 15 20 15 5 20 = = = 5 4 16 4 4 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. 1 3 Anh A Phan thu được rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được rẫy, chú Y Phui 5 10 7 thu hoạch được rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy 20 cà phê? (Làm việc cá nhân.) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là: 1 3 7 17 (rẫy cà phê) 5 10 20 20 17 Đáp số: rẫy cà phê. 20 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. 2 Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài vườn. Mẹ biếu bà quả, mẹ biếu dì 5 3 Mai quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần? 10 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. - Triển khai được các hoạt động theo kế hoạch đề cùng chăm sóc, bảo vệ một cảnh quan thiên nhiên. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, qua đó góp phần phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thhức tự chủ lập kế hoạch cùng với nhóm đã được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở trường, ở địa phương, ở gia đình luôn xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết chia sẽ giúp đỡ nhau trong nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng cảnh quan xung quanh em luôn xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên xung quanh nơi em sinh sống, trường, lớp, địa phương em. HS khuyết tật: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “ Em vẽ môi trường màu xanh” – Tác giả Giáng Tiên để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV giới thiệu: Em vẽ môi trường màu xanh là ca khúc của nhạc sỹ Giáng Tiên về môi trường dành cho thiếu nhi. Lời ca với ý tứ tươi đẹp kể về một giấc mơ
- xanh, một môi trường đáng sống cho nhân loại. Bài hát nói lên khát vọng về một trái đất xanh tươi với những hàng cây xanh tốt và những ánh sáng bình minh hòa bình đẹp đẽ. Chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất nhé. 2. Khám phá: 1. Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 77 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức cho HS cùng xây dựng kế hoạch theo bản thiết kế đã được lựa chọn theo các bước: + Bước 1: GV cho HS xem lại bản vẽ thiết kế được lựa chọn. + Bước 2: Cả lớp cho ý kiến đề xuất về những nội dung cần điều chỉnh của bản thiết kế cho phù hợp với thực tế. + Bước 3: Xây dựng kế hoạch. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. 3. Luyện tập: * Hoạt động 1: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (làm việc nhóm tổ) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm tổ và đề xuất các công việc có thể thực hiện để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhóm tổ đã lựa chọn. - GV tổ chức triển khai công việc theo từng nhóm HS đã được phân công trong kế hoạch. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. Hoạt động 2. Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS cùng đưa ra ý tưởng về sản phẩm phương tiện chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch. Làm biển báo, bảng nhắc nhở nội quy, quy định bảo vệ không gian công cộng, chỉ dẫn nơi để thùng rác và nhà vệ sinh, làm các chậu trồng hoa từ nguyên liệu tái chế, ươm trồng cây con, cây hoa để đưa đến địa điểm cần chăm sóc, chuẩn bị túi đựng rác và nhãn rác để thực hiện phân loại rác.... - GV lưu ý một số quy tắc an toàn trong khi sử dụng các công cụ lao động.
- + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - GV yêu cầu HS sáng tạo thông điệp kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường. HS sáng tạo thông điệp theo nhóm. + Nhặt rác để sống khác. + Phân loại rác đúng cách, giảm lượng rác thải ra môi trường. + Vì một môi trường xanh không rác. ...... - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy chọn một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Ngoài ra, chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ môi trường xung quanh nơi ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Động tác ném rổ bằng một tay trên vai (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi.
- II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bóng. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người chỉ huy” 2. Khám phá: - Học BT bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Luyện tập Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Chuyền bóng 4”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân.
- - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 7 3 + Câu 1: 6 18
- 7 3 + Câu 2: 4 8 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 85 85 85 25 13 12 + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 52 26 26 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số. + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, phép tính nào sai? + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính trên. 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 - Gọi HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 10 1 21 1 35 5 a) b) c) d) 24 6 15 3 28 4 40 8 HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập.
- 4 7 1 7 8 4 a) 24 6 6 6 6 3 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, 7 3 ô tô chạy thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần 7 của quãng đường? + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 17 Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng 4 3 9 khúc gỗ thứ nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính chiều dài của khúc gỗ 2 8 còn lại. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8
- 13 Đáp số: m. 8 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em 3 5 đọc được quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu 7 14 phần quyển truyện em chưa đọc? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22: Nói và nghe: Kể chuyện:Về quê ngoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về quê ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn về quê thấy những điều gì mới lạ ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé. 2. Hoạt động. 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn. 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh một lượt, dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem câu chuyện có những nhân vật nào ? mỗi tranh thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh. - HS quan sát tranh + Câu chuyện có nhân vật : mẹ, Bình, bà ngoại, chị Gô, cậu của Bình + Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường về quê + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo. + Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền chơi + Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay nhà bà ngoại để về nhà - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh - Mời các nhóm kể lại trước lớp . 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi kể - Cả lớp và GV nhận xét chung 3. Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt tên cho từng tranh ở trên . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh - Yêu cầu HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên tranh sáng tạo, độc đáo, thể hiện cách cảm nhận riêng . 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người nhanh nhất ”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 3 7 + Câu 1: 20 5
- 4 9 + Câu 2: 9 5 7 1 + Câu 3: 18 6 8 4 + Câu 4: 3 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số. + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? 2 1 1 2 1 12 1 13 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm. 4 1 5 31 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 9 2 6 7 HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. 4 1 4 9 4 13 a) 1 9 1 9 9 9 9 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6 31 31 2 31 14 17 d) 2 7 7 1 7 7 7 - Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 1 Bài 3: Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng chai nước 12 3 1 giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy 6 chai nước giặt còn lại mấy phần? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần nước giặt còn lại là: 7 1 1 1 (chai nước giặt) 12 3 6 12 1 Đáp số: chai nước giặt. 12 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 4). - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 17 31 51 31 20 10 ) (m) 2 6 6 6 6 3 20 33 40 33 7 b) 3 6 6 6 6
- 17 7 10 5 (m) 6 6 6 3 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV chọn 8 HS. GV viết vào 4 phiếu ghi 4 phép cộng, trừ phân số; 4 phiếu ghi số kết quảcủa các phép tính đó. GV phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 4 cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Đường đi Sa Pa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể cảnh đẹp của quê hương đất nước. - Đại diện nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó. GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam của chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, trắng tuyết, - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
- Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp? Đó là những đám mây bồng bềnh huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng,... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong sương núi tím nhạt. + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa thay đổi từng ngỳ. C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa.

