Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 34 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 34 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 34 Năm học 2023-2024
- TUẦN 34 Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 TOÁN Phép chia phân số ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Câu 2: : = ퟒ + Câu 3: : =
- +Câu 4: ퟒ : = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: ퟒ a/ b/ c/ :ퟒ = : : = = - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố chốt cách chia phân số. Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu bài mẫu GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút ra cách : *Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số * Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được chiều dài cái bóng của ngọn tháp là . Biết chiều dài cái bóng của ngọn tháp gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. ퟒ Tính chiều cao của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm 2 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. Bài giải Chiều cao của ngọn tháp là: : = ( ) - Các nhóm khácퟒ nhận xét. -
- Đá풑 풔ố : - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm việc cá nhóm) GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho các nhóm -Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa trang 94 thực hiện chơi HS thực hiện chơi và đọc phân số theo cặp thẻ mình tìm được - HS bình chọn nhóm thắng với nhiều bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số -Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Ngôi nhà của yêu thương (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật , - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không có nhà để ở?
- - GV giới thiệu bức thư của bạn Lương Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ không nhà. Bức thư này đã được giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức thư để xem bạn Bình đã viết những gì. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải không. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chật chội, đơn sơ, khoáng đãng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư. Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?... - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người đó? + Bức thư này được gửi cho một bạn nhỏ không nhà. Người viết thư là bạn Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết bức thư này. Câu 2: Nêu nội dung chính của bức thư. + Bức thư có nội dung thăm hỏi, động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho trẻ em toàn thế giới. Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của người viết thư thể hiện điều? “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ? Những câu hỏi này thể hiện sự quan tâm, lo lắng của người viết thư đối với bạn nhỏ không nhà. Câu 4: Người viết thư muốn làm những gì cho bạn nhỏ không nhà? Để giúp các bạn nhỏ không nhà, người viết đã nghĩ ra nhiều cách: Vứt bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. Xây những ngôi nhà chung, triệu triệu gian. Vứt lồng chim chuồng thú. Thêm tiền xây nhà. Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những mong ước của người viết thư. Các gợi ý trả lời: + Những mong ước của người viết thư đã thể hiện được tình cảm yêu thương của bạn ấy đối với những bạn nhỏ không nhà.
- + Đó là những mong ước tích cực, cho dù khó thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bức thư sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các tính từ trong câu dưới đây và nêu tác dụng của chúng: Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót hay, bầy hươu nai hiền lành, ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do, khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng, trong chuồng. Tính từ: xinh đẹp, hay, hiền lành, ngoan ngoãn, bao la, tự do, khoáng đãng. Các tính từ giúp các sự vật được miêu tả trở nên rõ ràng hơn, sinh động hơn, mang lại nhiều thông tin hơn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm một số tính từ có thể thay thế cho từ bao la trong câu văn trên. Tính từ có thể thay thế cho từ “bao la” là rộng lớn, khoáng đạt, mênh mông - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi.
- - GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 nhóm tham gia chơi. Yêu các nhóm viết lại những việc mình nên làm về sự chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. Nhóm nào kể được nhiều việc làm hơn nhóm đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buồi chiều CÔNG NGHỆ Chuồn chuồn thăng bằng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu được cấu tạo cuả chuồn chuồn, các bộ phận của chuồn chuồn thăng bằng, vật liệu để làm chuồn chuồn, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm - Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được chuồn chuồn thăng bằng - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm chuồn chuồn thăng bằng từ vật liệu thông dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu sản phẩm mẫu - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giấy màu, keo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV chuẩn bị một số con chuồn chuồn tre thăng bằng, sau đó đặt câu hỏi để HS chia sẻ. + Đây là đồ chơi gì?
- + Được làm từ vật liệu gì? + Có thể làm một đồ chơi như vậy từ các vật liệu dễ kiếm như giấy bìa hay không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Làm chuồn chuồn thăng bằng ( tiết 1) 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát Hình 1 trang 57- SGK và trả lời câu hỏi. + Chuồn chuồn có mấy bộ phận chính? + Được làm bằng vật liệu gì? + Kích thước của từng bộ phận? - GV giới thiệu chuồn chuồn thăng bằng theo mẫu, mời học sinh trả lời trước lớp - Các yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm chuốn chuồn - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Yêu cầu sản phẩm: đủ các bô phận, các bộ phận gắn kết chắc chắn, trang trí đẹp, thăng bằng được Hoạt động 2: Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan sát tranh, thảo luận để hoàn thành phiếu bài tập
- Em hãy lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong Hình 2 để làm chuồn chuồn thăng bằng và lập bảng theo gợi ý dưới đây - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV mời HS chia sẻ : ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Hãy nêu cảm nhận về tiết học hôm nay? - GV nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Động tác ném rổ bằng một tay trên vai (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau bài học này, HS sẽ: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bóng. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người chỉ huy” 2. Khám phá: - Học BT bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Luyện tập Tập đồng loạt
- - Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Chuyền bóng 4”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho học sinh các kiến thức về phân số: phép chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết thực hiện phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính theo mẫu: 4 4 4 2 Mẫu : : 2 9 9 2 18 9 3 3 3 a) : 2 ........................................................................................................ 5 5 2 10 ........................................................................................................ 10 10 10 2 b) : 5 21 21 5 105 21 Bài 2. Tính: 2 7 1 7 7 a) 1 : 1...................................................................................................................... 7 2 2 2 ......................................................................................................................2 3 4 3 12 b) 4 : 4 6 3 2 2 2 Bài 3. Tính : 4 1 1 a) + 3 2 5 = .. ............. . 11 1 1 b) : 3 2 5
- = .. ............. . 5 7 Bài 4. Diện tích hình chữ nhật là m 2 . Chiều dài là m . Tính chu vi hình 8 8 chữ nhật đó? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Hs vận dụng giải bài toán: Lớp 4A có 30 học sinh tham gia làm vệ sinh trường học. Cô giáo cử 1 số học 5 sinh làm vệ sinh lớp học, 2 số học sinh làm vệ sinh sân trường. Hỏi lớp 4A 3 còn lại bao nhiêu học sinh? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 TOÁN Tìm phân số của một số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Câu 2: : = ퟒ + Câu 3: : = +Câu 4: ퟒ : = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV giới thiệu cho học sinh đọc lời thoại trong SGK và Hỏi: +Việt làm được tất cả bao nhiêu cái bánh? Việt làm được 12 cái bánh - Gv hỏi : Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? Việt phủ được 2 phần số bánh Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được bao nhiêu cái bánh? GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số bánh kem Việt đã phủ kem GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm Gợi ý rút ra cách tìm Vậy : 풙 = ( á풊) ố푛 푡ì ủ 풕 풍ấ풚 풏풉â풏 풗ớ풊
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: + Tìm ủ 풙 = Tìm + ퟒ ủ 풙 = ퟒ 3. Luyện tập: Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở 4 Một lớp học có 42 học sinh, trong đó số học sinh là nữ tính. Tính số học 7 sinh nữ của lớp học đó. Bài giải Số học sinh nữ là: 4 42 × 7 = 24 (họ 푠푖푛h) Đáp số 24 họ 푠푖푛h 푛ữ GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân số của một số Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 8 150 ml. Li thứ hai có lượng nước bằng lượng nước trong li thứ nhất. Tính 5 lượng nước trong ly thứ hai? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3: Trong tháng Một, một công ty sản xuất được 4500 đôi giày số 3 đôi giày. Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai bằng số đôi giày sản 5 xuất trong tháng Một. Tính số đôi giày công ty sản xuất được trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) - - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Bài giải Số đôi giày công ty sản xuất được trong tháng Hai là: 3 4500 ) × 5 = 2700 (đô푖 푖à Đáp số: 2700 đôi giày - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp hơn tháng Một. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách tìm phân số của một số -Cho ví dụ và thực hiện 5 Tìm của 120 6 5 120 × 6 = 100 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS. + Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong Truyện nàng tiên Ốc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
- + Hôm trước các em đã được học và làm bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé. 2. Hoạt động: 1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS. - GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút người đọc. HS ghi nhớ những điểm quan trọng trong nhận xét của GV: về diễn đạt, từ ngữ xưng hô, những chi tiết mới được bổ sung. - GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo góp ý. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và kết hợp những lời nhận xét của GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý. - GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu điểm, nhược điểm trong bài văn mình viết. Ghi lại những điều mình muốn học tập: Cách xưng hô, những chi tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt câu, 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi + GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến hay, đúng hoặc không đúng, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Khéo tay- thạo việc. Sản phẩm nghề truyền thống ở địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. - Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi đưa ra ý kiến của mình để hoàn thành nội dung học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý tự hào về truyền thống địa phương - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ xây dựng một sản phẩm giới thiệu về truyền thống địa phương - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ truyền thống địa phương. HS khuyết tật: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ truyền thống địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV cho học sinh hát và vận động theo nhạc bài: Baby shark - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần:

