Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 36 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 36 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 36 Năm học 2023-2024
- TUẦN 36 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ TIẾNG VIỆT Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. - Biết được các lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội...); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm, yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Ca ngợi nét độc đáo, thú vị và đầy ý nghĩa của các lễ hội ở Nhật Bản. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của các nước trên thế giới, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng, yêu quý, tự hào về những lễ hội truyền thống văn hóa của quê hương, của địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, tự hào về lễ hội truyền thống của quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để tìm hiểu về đất nước Nhật Bản. + Luật chơi: GV chia lớp thành 3 đội lần lượt chọn các mảnh ghép để trả lời câu hỏi dưới mỗi mảnh ghép. Sau mỗi câu hỏi HS có thể đoán từ khóa ẩn dưới bức tranh. Nhóm nào đoán đúng từ khóa là nhóm thắng cuộc. Câu 1: Đây là ngọn núi nào? ( GV đưa màn hình ảnh núi Phú Sĩ). Câu 2: Đây là món ăn gì? (GV đưa hình ảnh món su-si) Câu 3: Nêu tên trang phục dưới đây ( GV đưa hình ảnh bộ ki-mô-nô). + Từ khóa dưới bức tranh quốc kì Nhật Bản là: Nhật Bản. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Bạn nào còn biết thêm gì về tên gọi, con người của đất nước Nhật Bản? - GV nhận xét, tuyên dương. - GTB: Để tìm hiểu thêm về đất nước Nhật Bản chúng ta cùng đọc bài Lễ hội ở Nhật Bản. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc to, rõ ràng. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo 3 lễ hội - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi, nghỉ lễ, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: “Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc to, rõ ràng ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm, chú ý ngắt hơi ở câu dài - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 mỗi HS đọc một lễ hội. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Búp bê Hi-na: búp bê dùng trong lễ hội, được làm bằng gỗ hoặc vải độn rơm có trang phục gồm nhiều lớp cầu kì. + Bánh hi-si-mô-chi: bánh làm từ gạo nếp, dẻo thơm và rất mềm. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất? + Ở Nhật Bản lễ hội lớn nhất và lâu đời nhất là lễ hội Hoa anh đào. + Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó? Trong lễ hội đó có những hoạt động: Mọi người ngồi dưới gốc anh đào ngắm hoa, cùng liên hoan, cùng hát hò, nhảy múa... Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác nhau? Lễ hội Búp Bê Têt Thiếu nhi Mục Dành cho bé gái Dành cho bé trai đích Thời 03/03 05/05 gian Các - Trưng bày búp bê Hi-na - Treo dải cờ hình cá hoạt trong căn phòng đẹp nhất, chép sặc sỡ, nhiều màu động cả nhà quây quần ăn cơm trên nóc nhà. đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi Ý nghĩa Cầu may mắn, sức khỏe Ước mong về sức khỏe, thành công. + Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc em thích lễ hội nào nhât? Vì sao? - GV gợi ý HS suy nghĩ nhận xét về: quang cảnh, hoạt động, ý nghĩa của các lễ hội để nêu cảm nhận của mình. + Câu 5: Ở Việt Nam có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Hãy kể lại một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong những ngày lễ, tết đó.
- + Ở Việt Nam có tết Thiếu nhi (1/6), têt Trung thu dành cho trẻ em. Trong ngày tết đó có một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được tặng quà, đi chơi, phá cỗ trông trăng, rước đèn, xem múa lân.... - HS nêu theo những trải nghiệm của mình. - Trong những ngày tết đó gia đình em thường có những hoạt động nào? Em thích nhất là hoạt động nào? - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét và chốt: Ở Nhật Bản có nhiều lễ hội độc đáo, ý nghĩa và thú vị dành cho các thiếu nhi. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc lại các đoạn theo nội dung, theo đoạn mình thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Ôn tập phép tính với số tự nhiên (Tiêt 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chọn ý trả lời đúng. Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là A. 100 000 B.99 998 C. 10 000 Câu 2: Số 40 050 là A. Số tròn chục nghìn. B. Số tròn chục. C. Số tròn trăm. Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là: A. 1111 B. 1234 C. 1000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3458 38794 62928 a. 693 89152 45636 4151 127946 17292
- 509 8962 28 815 37 84 320 b. 6 3633 056 4890 1527 56 18903 02 - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 319 + 425 = 425 + ? (173 + 454) + 346 = ? + (454+ 346) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Các nhóm làm việc theo phân công. 319 + 425 = 425 + 319 (173 + 454) + 346 = 173 + (454+ 346) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. - GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số lít nước xe thứ nhất chở là: (39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l) Số lít nước xe thứ hai chở là: 39 000 – 21 000 = 18 000 (l) Đáp số: Xe thứ nhất chở 21 000 lít nước Xe thứ hai chở 18 000 lít nước - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - GV cho HS xác định dạng bài toán giải.
- - GV hỏi HS: + Muốn tính trung bình mỗi toa chở được bao nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? - Cả lớp làm bài vào vở. Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Mỗi toa chở 15 300 kg hàng thì 9 toa chở được là: 15 300 x 9 = 137 700 (kg) Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được là: 13 600 x 8 = 108 800 (kg) Trung bình mỗi toa chở số ki-lo-gam hàng là: (137 700+108 800) : 17= 14 500 (kg) Đáp số: 14 500 ki-lô-gam hàng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. HS làm việc theo yêu cầu. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 = 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900 = 9 543 + 9 900 – 9 900 = 9543 - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Số ? + 900 - 6600 ? ? ? + 2 200
- 5000 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hồ sơ trải nghiệm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc. - Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá và đánh giá đồng đẳng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát. - Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát triển năng lực chân - thiện - mĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân với môn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp, khả năng quan sát, bộc lộ cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng thầy cô, bạn bè, người thân. Yêu thiên nhiên quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ những người xung quanh, bảo vệ của công. Có trách nhiệm với việc làm của mình. HS khuyết tật: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em yêu hòa bình” - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4. - YC HS hoàn thiện cây về những hoạt động chung của trường lớp - YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình theo gợi ý HS thực hiện - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong nhất là ai có những thu hoạch cho riêng mình. - GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình đê lưu giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau 1 năm học 3. Luyện tập: - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo luận lựa chọn một nhóm khiến nhóm mình cảm phục. + Mời đại diện nhóm chia sẻ. + Mời đại diện các nhóm thể hiện sự đoàn kết và chụp ảnh lưu niệm. + Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây dựng để góp phần làm nên tập thể lớp vững mạnh và ý nghĩa. - GV nhận xét về sự tham gia các hoạt động trải nghiệm của hs trong năm học. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối giữa các thành viên trong lớp với nhau và với thầy cô giáo. 4. Vận dụng trải nghiệm:
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: nhớ lại các HĐTN chung của gia đình trong suốt một năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải nghiệm của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập kiểm tra kết thúc năm học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập phép tính với số tự nhiên ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Số? a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. HS làm bài vào vở. 643709 1657480 a. 405642 821730 238067 835750 231438 34 3214 204 6807 56 0274 b. 19284 272 16070 0238 179984 238 0 - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 49 x 37 = 37 x ? (214 x 25) x 4 = ? x (25x4) 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Các nhóm làm việc theo phân công.
- 49 x 37 = 37 x 49 (214 x 25) x 4 = 214 x (25x4) 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +12) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - GVcho HS làm theo nhóm. a. 8 359 + 305 x 38 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + 11 590 = 19 949 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 = 4 824 – 3 900 :15 = 4 824 – 260 = 4564. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở. Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Với 1lít xăng thì ô tô đi được quảng đường là: 100 : 10 = 10(km) Ô tô đi quảng đường dài 300km hết số lít xăng là: 300 : 10 = 30 (l) Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô tô đi hết quảng đường 300 km là: 23 400 x 30 = 702 000 (đồng) Đáp số: 702 000 đồng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập.
- a. 3 506 x 25 x 4 b. 467 x 46 + 467 x 54 HS làm việc theo yêu cầu. a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4) = 3 506 x 100 = 350 600 b.467 x 46 + 467 x 54 = 467 x (46 + 54) = 467 x 100= 467 000 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Chọn đáp án đúng ? 135 – (27+ 15) A. 92 B. 93 C. 94 55 : 5 x 4 A. 42 B. 43 C. 44 (100 + 11) x (81 : 9 ) A.999 B. 1000 C. 1001 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập về dấu câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện tập sử dụng dấu câu đã học theo công dụng cụ thể: + Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; + Dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu; + Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết sử dụng dấu câu phù hợp trong văn viết. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh- ai đúng” để khởi động bài học. + Câu 1: Dấu gạch ngang trong câu sau dùng để làm gì? “ Theo dự báo thời tiết, ngày mai các tỉnh Thừa Thiên – Huế có nắng đẹp. + Câu 2: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong câu sau: Nắng trong vườn là một tập truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Thạch Lam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Dùng dấu câu thích hợp thay cho bông hoa và nêu công dụng của dấu câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Qua biên giới Việt ❉ Lào, chúng ta được đặt chân tới một đất nước có nhiều thắng cảnh độc đáo: ❉ Cố đô Luông Pha Bang cổ kính và yên bình ❉ Cánh đồng Chum với hơn hai nghìn chiếc chum bằng đá đủ hình dạng, kích thước ❉ Hồ thủy điện Nam Ngum thơ mông bởi sự hòa hợp của trời nước cùng vô số hòn đảo lớn nhỏ.
- Ngoài ra, đến Lào, khó có thể bỏ qua những địa điểm hấp dẫn khác: thủ đô Viêng Chăn, thị trấn Vang Viêng, khu bảo tồn tự nhiên Bò Kẹo,.. (theo Tiến Dũng) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Tùy đối tượng HS GV có thể gợi ý: Biên giới (nêu trong đoạn văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào được kể ra gồm những gì? - GV mời các nhóm trình bày. Đại diện các nhóm trình bày. + Dấu câu thay thế cho các bông hoa là dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang trong bài có 2 công dụng: nối các từ ngữ trong một liên danh, đánh dấu các ý liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Đoạn văn dưới đây đã bị lược bỏ dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn. Hãy cho biết những dấu câu đó được đặt ở đâu. - GV mời HS nêu yêu cầu và nội dung a. Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn là phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni. Phim được chuyển thể từ câu chuyện Nàng Bạch Tuyết trong tập truyện cổ Grim. (Theo Liên Vũ) b. Trần Văn Cẩn 1910 – 1994 là họa sĩ tài năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác bức tranh “Em Thúy” 1943 dựa trên nguyên mẫu cô cháu gái đáng yêu của mình. Bức tranh đã được chuyên gia người Ô-xtrây-li-a phục chế năm 2004. (Theo Nguyễn Hoàng Anh) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - GV có thể gợi ý: a. Tìm tên các tác phẩm b. Tìm phần chú thích, thuyết minh về năm sinh, năm mất của tác giả, năm ra đời của tác phẩm. - GV mời các nhóm trình bày. HS làm việc nhóm 4, thống nhất kết quả vào phiếu bài tập. a. “Nàng Bạch Tuyết” . “Nàng Bạch Tuyết” trong tập “ Truyện cố Grim.” b. Trần Văn Cẩn (1910 - 1994) . (1943) phục chế năm 2004. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Bài tập 3: Đặt 1-2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê. + Dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu. + Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 1-2 câu. + HS làm bài vào vở. VD: + Cô của mình đã đi du lịch nhiều nước trên thế giới: - Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió độc đáo - Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen - Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co Vát cổ kính. + Hồi học lớp 3, mình rất thích bài thơ “Một mái nhà chung và câu chuyện “Bác sĩ Y-éc-xanh”. + Đến Hàn Quốc, ai cũng muốn thưởng thức món kip-báp (cơm cuộn rong biển) nổi tiếng. Món ăn này vừa đẹp mắt lại giàu chất dinh dưỡng. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Chiếc hộp kì diệu”. + GV chuẩn bị một chiếc hộp trong đó chứa một số yêu cầu ( VD: Đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép ). GV bật nhạc để chuyền hộp, nhạc dừng ở bạn nào bạn đó sẽ bốc câu hỏi và trả lời. HS nào trả lời nhanh, đúng sẽ được nhận quà. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập phân số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Vận dụng được các tình chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho.
- - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có ba phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 34 x 121 + 66 x 121 + Câu 2: Không thực hiện phép tính, hãy tìm số thích hợp với dấu “?” 54 x 23 = 23 x ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án đúng ghi vào bảng con. a) Phân số chỉ phần đã tô màu ở hình bên là: 5 5 9 14 A. B. C. D. 14 9 14 9
- 9 a) Chọn đáp án C. 14 3 b) Đã tô màu số con ếch của hình nào dưới đây : 5 b) Chọn đáp án B. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. 4 4 5 20 a) = = 7 7 5 35 13 13 5 65 b) = = 20 20 5 100 5 5 4 20 9 9 3 27 c) = = ; = = 6 6 4 24 8 8 3 24 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. 4 4 5 20 a) = = 7 7 5 35 13 13 5 65 b) = = 20 20 5 100 5 5 4 20 9 9 3 27 c) = = ; = = 6 6 4 24 8 8 3 24 - Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. - HS trình bày kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4: >; <; =? (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV cho HS làm theo nhóm. Các nhóm làm việc theo phân công. 5 6 13 a) kg kg kg> 1 kg <8 8 12 11 11 5 15 b) l l = l l >12 14 3 9 5 17 16 c) < m m m 2 m 6 18 7> - Các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 1 Bài 5. Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được 4 2 7 bể nước, vòi số 2 chảy được bể nước, vòi số 3 chảy được bể nước. Hỏi 5 20 trong một giờ vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS tìm hiểu đề. - HS nêu cách làm: Ta cần tìm phân số bé nhất, phân số lớn nhất chỉ lượng nước chảy được của mỗi vòi trong 1 giờ. - Ta có: 1 1 5 5 2 2 4 8 7 = = ; = = ; . 4 4 5 20 5 5 4 20 20 Vậy trong 1 giờ vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. 1 2 5 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; ; ; vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh 4 7 6 1 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phân số vào đúng hình thể hiện phân số đó trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: Viết thư điện tử I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết viết câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài “Bác đưa thư” - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài. Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu em chưa gặp. 2.1. Hướng dẫn viết - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết thư điện tử 1- 2 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe - 2HS nhắc lại cách viết thư điện tử: + B1: Tạo chủ đề cho thư điện tử + B2: Viết thư. Đính kèm tệp + B3: Bấm nút gửi. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chuẩn bị nội dung bức thư: + Xác định chủ đề thư ( VD: Thư thăm bạn, Thư gửi Ngọc Nhi, Thư gửi bạn nơi xa, ) + Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn (sức khỏe, việc học tập, ), kể chuyện của mình (sức khỏe những thay đổi của bản thân và gia đình, ), nêu mong muốn hoặc chia sẻ những dự định sắp tới (mong được gặp lại bạn, sẽ có chuyến đến thăm gia đình bạn, tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh,...). + Chọn tệp đính kèm ( VD: video, tranh ảnh, 2.2. Thực hành viết - GV yêu cầu HS viết thư vào vở

