Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 37 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 37 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 37 Năm học 2023-2024
- TUẦN 37 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả được học: nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc, Tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. Biết sử dụng từ điển học sinh để tìm từ và nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu tiên”. - Thi kể tên các bài đọc từ tuần 28 đến tuần 34. - Gv dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. - Cách tiến hành: Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Nêu yêu cầu? + Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi - HS thực hiện - Đại diện nhóm báo cáo a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì? - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại tên của từng chủ điểm trong SHS Tiếng Việt 4 b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8? - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa lần lượt là: (6) Uống nước nhớ nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8) Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến của em. - HS chọn 1 phương án và giải thích. - HS nhận xét, bổ sung.
- => Chốt: Các chủ điểm mang đến cho chúng ra những thông điệp riêng và những cánh buồm này đang đi từ sông ra biển, hành trình học tập cho chúng ta những hiểu biết càng ngày càng rộng hơn, giúp ta trưởng thành hơn Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 tên bài, ghép với nội dung của bài + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo Đáp án: 1 - b; 2 - a; 3 - e; 4 - c; 5 - d; 6 - h ; 7 - g - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích (đọc thuộc lòng một bài thơ) + Nêu yêu cầu? - HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn 1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai), sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là thơ thì cần đọc thuộc lòng). - GV mời đại diện một số nhóm đọc bài trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? + Nêu yêu cầu? + GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người. Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP + GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3 nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được vào vòng 2. - Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang nảy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn trên những bông hoa. - Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ + GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào vòng 3. - HS thực hiện. - Gợi ý đáp án: 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh, đáng yêu 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - Vòng 3, ĐI TÌM CHỦ NGỮ + Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình thức tổ chức giống với vòng 2.
- - Đáp án gợi ý. 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. – GV biểu dương và trao giải cho đội nhất. – GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai thành phần này phải phù hợp với nhau về nghĩa. Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú – GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi lại dành cho I HS xung phong trả lời. a) Ô chữ hàng ngang: b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Trong các chủ điểm đã học, em thích nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của chủ điểm đó là gì? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số.
- - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 8 13 + Câu 1: Tính : + 36 6 17 2 + Câu 2: Tính: - 42 7 - HS tham gia trò chơi 8 13 8 78 86 43 + Câu 1: + = + = = 36 6 36 36 36 18 17 2 17 12 5 + Câu 2: - = - = 42 7 42 42 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. 5 7 35 1 a) x = = 7 15 105 3 5 5 3 15 b) x 3= x = 8 8 1 8 24 9 24 17 408 136 c) : = x = = 17 17 17 9 153 51 36 36 1 36 12 d) : 9 = x = = 5 5 9 45 15 - GV cho HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2)
- - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. 25 1 5 1 a) + 6 x = + 6 x 60 8 12 8 5 6 = + 12 8 40 72 = + 96 96 112 7 = = 96 6 15 30 5 10 b) x (6 : ) = x (6 : ) 9 9 3 3 5 6 3 = x ( x ) 3 1 10 5 18 90 = x = = 3 3 10 30 - HS đổi vở soát nhận xét. 3 Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng số tiền đó để mua sách 8 vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? Bài giải Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là: 3 400 000 x = 150 000 ( đồng) 8 Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là: 400 000 – 150 000 = 250 000 ( đồng) Đáp số: 250 000 đồng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 7 2 Bài 4: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là m2 và chiều rộng là m. 25 5 Tính chu vi của tấm bìa đó. - GV cho HS tìm hiểu đề. Bài giải Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: 24 9 7 : = (m) 17 17 10 Chu vi của tấm bìa là: 7 2 11 ( + ) x 2 = (m) 10 5 5 11 Đáp số: m. 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công.
- 3 7 5 3 5 7 a) x x x 11 = ( x ) + ( x 11) 5 11 3 5 3 11 = 1 x 7 = 7; 3 2 5 3 3 2 3 5 b) x + x = ( x + x ) 8 7 7 8 8 7 8 7 3 2 5 = x ( + ) 8 7 7 3 3 = x 1 = 8 8 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện tập thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. 3 2 a) + 10 5 11 3 b) - 32 4 5 7 c) x 9 8 12 4 d) : 7 3 - GV mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- + Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP” - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Cách tiến hành: Bài 1. Nghe – viết + Nêu yêu cầu? - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. + Những chữ nào cần viết hoa. + Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau (theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý – GV chữa một số bài viết cụ thể và nhắc lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là tên riêng... => Chốt: quy tắc viết hoa Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu + Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Đáp án: + Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. + Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải thích, liệt kê. + Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu + Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần chú thích Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn + Nêu yêu cầu? - HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, trao đổi tìm đáp án. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Trong cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất
- - Thư gửi cho một bạn nhỏ không nhà. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân... cho các câu - HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng phân chia các bạn mỗi người làm một câu. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - HS thực hiện. + Các thành viên trong nhóm suy nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong, xác định luôn trạng ngữ đó là loại trạng ngữ gì. + Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Gợi ý đáp án: + Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ chỉ mục đích + thời gian) + Bên thềm nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời gian) - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá - Nêu yêu cầu? - GV hướng dẫn HS làm bài thông qua một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, những giọt sương xinh đẹp, long lanh ngủ trên phiến lá, - GV chọn một vài bài để cho HS chia sẻ và góp ý - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Em thích nhất câu văn nào có sử dụng biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 4
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP” - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Cách tiến hành: Bài 1. Nghe – viết + Nêu yêu cầu? - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. + Những chữ nào cần viết hoa. + Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau (theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý – GV chữa một số bài viết cụ thể và nhắc lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là tên riêng... => Chốt: quy tắc viết hoa Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu + Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Đáp án:
- + Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. + Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải thích, liệt kê. + Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu + Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần chú thích Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn + Nêu yêu cầu? - HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, trao đổi tìm đáp án. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Trong cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất - Thư gửi cho một bạn nhỏ không nhà. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân... cho các câu - HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng phân chia các bạn mỗi người làm một câu. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - HS thực hiện. + Các thành viên trong nhóm suy nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong, xác định luôn trạng ngữ đó là loại trạng ngữ gì. + Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Gợi ý đáp án: + Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ chỉ mục đích + thời gian) + Bên thềm nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời gian) - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá - Nêu yêu cầu? - GV hướng dẫn HS làm bài thông qua một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, những giọt sương xinh đẹp, long lanh ngủ trên phiến lá, - GV chọn một vài bài để cho HS chia sẻ và góp ý - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Em thích nhất câu văn nào có sử dụng biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập tiết 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn luyện cách viết bài văn tả cây. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + Thi đọc câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: - Ôn luyện cách viết bài văn tả cây. - Cách tiến hành: Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích + Nêu yêu cầu? - HS làm việc nhóm, nói cho nhau nghe. - HS thực hiện - Một số HS trình bày trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét, góp ý. => Chốt: phát triển vốn từ và khả năng diễn đạt theo một chủ để cho sẵn. Đây cũng là phần chuẩn bị cho bài 2, HS viết bài văn tả về một loài cây.
- Bài 2. Viết bài văn tả loài cây có nhiều ở địa phương em + Nêu yêu cầu? + HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa trên phần luyện nói ở bài tập 1) Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và chỉnh sửa bài cho nhau. + Nêu yêu cầu? + Trao đổi bài nhóm đôi. - GV mời một số HS đọc bài - HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi, nhận xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho nhau. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Một số HS đọc một số bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Em thích nhất bài văn nào của các bạn đã đọc? Vì sao em thích? - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - GV nhận xét tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3 tấn 4 tạ = .tạ + Câu 2: 500 kg = . yến + Câu 3: Hình bên có góc nhọn n - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả. - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn cùng bàn kết quả. - GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vào vở. - GV chấm, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV lưu ý HS xác định số tuổi của mẹ và dựa vào năm nay để tính toán năm sinh của mẹ từ đó tìm ra thế kỉ. - HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên chiếu bài, chia sẻ bài làm của mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài,
- - GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp. - GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể). - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra Đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập hình học và đo lường (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. HS khuyết tật: Biết làm phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: 3 tấn 4 tạ = .tạ + Câu 2: 500 kg = . yến + Câu 3: Hình bên có góc nhọn n - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. + Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào? - GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả. - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn cùng bàn kết quả. - GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vào vở. - GV chấm, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV lưu ý HS xác định số tuổi của mẹ và dựa vào năm nay để tính toán năm sinh của mẹ từ đó tìm ra thế kỉ. - HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên chiếu bài, chia sẻ bài làm của mình Bài giải Năm nay số tuổi của mẹ Nam là: 30 + 10 = 40 ( tuổi) Năm sinh của mẹ Nam là: 2 024 – 40 = 1984 ( tuổi) Năm 1984 thuộc thế kỉ XX. Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài, - GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp. - GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương.
- - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể). - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết gì? - GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp. - GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài của bạn. Bài giải Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là: 800 : 50 = 16 (viên) Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là: 600 : 50 = 12 (viên) Số viên gạch men để lát kín phòng học là: 16 x 12 = 192 (viên) Đáp số: 192 viên gạch - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra Viết _________________________________________ TOÁN Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài hát “Count to 100” - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán. + Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là: 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm a. Số? b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao. c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình? - GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê. - GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài: + Phần a yêu cầu gì? + Để làm được phần b, c em cần làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa - GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát biểu đồ.
- - HS đọc bài, suy nghĩ làm bài tập vào vở. - GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS. - GV nhận xét chốt kết quả đúng: a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45). c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: (60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh) - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 nêu kết quả - HS thực hiện nhóm 2 theo hình thức hỏi-đáp. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - 1-2 nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. + Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng) trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 173: Ôn tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát, vận động theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - Mời quản trò nêu câu hỏi: VD: Tôi gồm .. Tôi là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên - HS viết số vào bảng con. - Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc lại số vừa ghi. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS suy nghĩ làm vào vở. - GV chiếu bài. - HS nhận xét kết quả, cách đặt tính. 2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 758; 34 x 14 = 4 536; 74 165 : 5 = 3 758 - Khi đặt tính cần lưu ý gì?

