Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 4 Năm học 2023-2024

docx 44 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 4 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 4 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: trung thu của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 3: Viết: tìm hiểu cách viết báo cáo, thảo luận nhóm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Tìm hiểu được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi. Viết câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: GV cho hs vận động theo nhạc bài hát: Adam samsam - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Nghệ sĩ trống”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Bài 1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi.
  2. a. Báo cáo trên viết về vấn đề gì? b. Báo cáo do ai viết và được gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. a. Báo cáo trên viết kế hoạch chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. b. Báo cáo do thư kí Hoàng Ngọc Xuân viết và được gửi cho cô giáo chủ nhiệm lớp 4A. c. Báo cáo gồm 5 phần: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm bàn. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Phần 1: Tiêu đề, người nhận - Phần 2: Thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận - Phần 3: Thành phần tham gia thảo luận - Phần 4: Kết quả thảo luận - Phần 5: Người viết (chữ kí, họ và tên) - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV rút ra ghi nhớ
  3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Lớp làm việc theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm 3 phần: - Phần đầu (tiêu đề, người nhận). - Phần chính (thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận, người tham gia thảo luận, kết quả thảo luận). - Phần cuối (chữ kí và tên của người viết báo cáo). 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________________ TOÁN BÀI 6: Luyện tập chung (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. -Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi. Nêu ý kiến của mình khi gặp những câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính nhanh: 349 + 602 + 651 + 398 + Trả lời: Câu 1: 349 + 602 + 651 + 398 = (346 + 651 ) + (602 + 398) = 1000 + 1000 = 2000 + Câu 2:Tính: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 – 347 + Trả lời: Câu 2: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 347 = (3145 - 145) + (4246 - 246) + (2347 - 347) = 3000 + 4000 + 2000 = 7000 + 2000 = 9000 -GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu): (Làm việc cá nhân).
  5. - GV hướng dẫn học sinh cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân và chia. - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải. - Nhắc lại cách đặt tính, cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 8 413 x 7 56732 8 58 891 07 7 091 73 12 4 Thử lại: 7 091 x 8 + 4 = 56 732 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (Làm việc nhóm 2) a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243. b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6. -GV lưu ý cho HS: Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. - GV cũng cố cách tính giá trị của biểu thức. - GV lưu ý lại cho học sinh cách làm bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. HS thay chữ bằng số rồi làm bài. a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135 = 782 – 135 = 647 b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6 = 2 370 + 630 = 3 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?(Làm việc cá nhân)
  6. - GV hướng dẫn cho HS: - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5. - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở. - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. Bài giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 6 500 x 5 = 32 500 (đồng) Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là: 8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là: 50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng) Đáp số: 9 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV lưu ý cho HS: cách tính giá trị của biểu thức. -Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước. - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải. -GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Trong một chuyến đi du lịch: Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi? Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số. Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.(Làm bài nhóm 2) -GV mời các nhóm trình bày.
  7. Bài làm Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Suy nghĩ tích cực I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Biết và nêu được cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự thực hành suy nghĩ tích cực trong các tình huống của cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ tích cực của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ tích cực trong các tình huống của cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thông cảm với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, suy nghĩ tích cực trong các tình huống thực tế. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi. Nêu ý kiến của mình khi gặp những câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa, giấy bìa, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  8. * Trò chơi: Nghĩ theo cách khác. - GV đề nghị HS đóng góp một số tình huống từng gặp có thể mang đễn suy nghĩ tiêu cực bằng cách gợi ý: Các em hãy nhớ lại xem, những tình huống từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu,..? - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: + HS ghi các tình huống đó vào tờ bìa. + GV nhặt một tình huống, nói lên suy nghĩ tiểu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách giải quyết tích cực hơn. - Gọi HS chơi theo nhóm 4: một bạn đưa ra tình huống cùng suy nghĩ tiêu cực và các bạn còn lại đưa ra cách nghĩ tích cực để hóa giải. - Mời 2 nhóm trình bày trước lớp. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương, đưa ra kết luận: Trong cùng một tình huống, có thể này sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực. Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượt qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi: Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV đưa ra gợi ý: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận theo nhóm 4 và đưa ra bí kíp suy nghĩ tích cực của nhóm mình. + Tìm hiểu nguyên nhân sự việc. + Nghĩ về điểm tích cực của sự việc. VD: Trời mưa không đi chơi được mình sẽ có thời gian ở nhà tô tượng. + Đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đưa ra kết luận: Để có được suy nghĩ tích cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Luyện tập * Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
  9. - GV thảo luận theo nhóm 4 về hai tình huống và đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động sắm vai. + Tình huống 1: Nhân dịp sinh nhật, Tâm được tặng một món đồ chơi đẹp. Tâm rất quý và giữ gìn món đồ chơi đó cẩn thận. Một lần, em trai Tâm lấy đồ chơi ra nghịch và làm hỏng. Tâm quát em nên bị bà mắng. Tâm tủi thân vì nghĩ rằng bà chỉ thiên vị em. Nếu là Tâm, em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Huy bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở vì hay nói chuyện riêng và đùa nghịch trong giờ Giáo dục thể chất. Huy nghĩ rằng, chính lớp trưởng là người đã mách cô nên rất ghét bạn ấy. Nếu là Huy, em sẽ làm gì? - HS thảo luận theo nhóm 4 và phân công nhau sắm vai. + Tâm nên suy nghĩ một cách tích cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gìn đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở, chứ không phải bà thiên vị em bé. Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em bé cách giữ gìn đồ chơi. + Huy cần hiểu việc mình làm trong giờ Giáo dục thể chất là sai nên bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sữa chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc nghi kị, ghét bạn lớp trưởng, vì dù bạn ấy có phản ánh tình hình lớp học với cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với trách nhiệm, phận sự của lớp trưởng. Với suy nghĩ như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sữa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. - Các nhóm khác cùng theo dõi và nhận xét về cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: thực hành sắm vai suy nghĩ tích cực trong các tình huống thực tế cuộc sống. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Đi đều vòng bên trái (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  10. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. HS khuyết tật: Biết tập các động tác nhẹ nhàng, chơi cùng bạn. II. CHUẨN BỊ - Sân trường sạch sẽ, còi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động - Trò chơi “ Số chẵn số lẻ” 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên trái. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập - Tập cá nhân Tập cặp đôi Thi đua giữa các tổ 4.Vận dụng - Trò chơi “Vượt rào tiếp sức”. - Dặn dò tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  11. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 TOÁN BÀI 7: Đo góc, đơn vị đo góc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600, 900, 1200, 1800, - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. năng lực sử dụng công cụ học Toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi, lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Thước đo độ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính: 19 × 82 + 18 × 19 + Trả lời: Câu 1: 19 × 82 + 18 × 19 = 19 × ( 82 + 18) = 19 × 100 = 1900 + Câu 2: 35 × 18 - 9 × 70 + 100 + Trả lời: Câu 2: 35 × 18 - 9 × 70 + 100 = 35 × 2 × 9 - 9 × 70 + 100 = 70 × 9 - 9 × 70 + 100 = 0 + 100 = 100 -GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức.. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới GV giới thiệu cho HS nhận biết góc, kí hiệu của góc, các loại góc. Giới thiệu về độ. -Cách đo góc bằng thước đo góc. Bài 1. Quan sát thước đo góc rồi nêu số đo của mỗi góc.(theo mẫu)(Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh cách đo góc và ghi tên độ của các góc. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh rồi nêu số đo các góc sau: góc đỉnh N; cạnh NM, NH bằng ..... , góc đỉnh H; cạnh HM, HN bằng ......
  13. góc đỉnh C; cạnh CA, CB bằng ...... , góc đỉnh D; cạnh DA, DB bằng ...... - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 4: Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài, trả lời câu hỏi dưới tranh, kể lại được 1,2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi bạn. Kể tên nhân vật Cẩu Khây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
  14. + Bạn thân là những người cùng nhau vượt qua khó khăn hoạn nạn. Bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bốn anh tài” các em nhé! 2. Hoạt động khám phá: 1. Nghe kể chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu về nhân vật Cẩu Khây và những người bạn, nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh. + GV kể lần 1 kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong tranh. + GV kể lần 2 kết hợp hỏi HS về những nhân vật trong tranh. + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi bật của bản thân, sau đó từng em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trả lời câu hỏi dưới tranh - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện yêu cầu. - Tranh 1: Trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật làm cho làng bản tan hoang, nhiều nơi không ai còn sống sót. Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh. - Tranh 2: Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng. - Tranh 3: Những người bạn của Cẩu Khây đã chiến đấu với yêu tinh: - Tranh 4: Yêu tinh đã bị diệt trừ. Từ đấy, bản làng lại đông vui, cuộc sống của dân lại bình yên trở lại. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -HS lắng nghe yêu cầu của GV - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Kể lại câu chuyện. - GV nêu yêu cầu của bài tập, hướng dẫn HS cách thực hiện. -Cho HS kể lại câu chuyện theo nhóm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng : Cho HS Tìm đọc câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách (Dế Mèn phiêu lưu kí, Cuộc phiêu lưu của Mít Đặc và các bạn,...). + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng.
  15. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .......................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2023 TOÁN Bài 07: Đo góc, đơn vị đo góc (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Làm một số phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Thước đo độ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế nào? + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, ED bằng thước đo góc - HS tham gia trò chơi
  16. + Trả lời: Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) được số đo thích hợp - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo góc. A
  17. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc 90 O - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 7: Đọc: Những bức chân dung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
  18. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi. Đọc câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? -1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời:
  19. +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  20. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. - GV nhận xét, tuyên dương + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói điều gì? - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về hình thức của mọi người xung quanh chúng ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức