Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2023-2024

docx 40 trang Ngọc Diệp 24/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về thực hiện đảm bảo an toàn giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8: Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Chăm chú theo dõi. Nêu ý kiến của mình khi gặp những câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Em hãy nêu dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. + Câu 2: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó. + Câu 3: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. + Câu 4: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV nêu dẫn dắt vào bài mới: Hôm trước các em đã lập được dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm về một chủ đề cụ thể. Tiết học hôm nay chúng ta dựa vào các dàn ý đã lập viết thành một báo cáo hoàn chỉnh qua bài: Viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài: Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các chủ đề dưới đây: Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,.. 1.GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 7, viết báo cáo theo yêu cầu của đề bài. 2. GV hỗ trợ HS trong quá trình viết báo cáo. 3. Chỉnh sửa bài viết. - Tổ chức cho HS soát bài và chỉnh sửa lỗi theo nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét. Ví dụ: Viết báo cáo cho chủ đề 1: Báo cáo thảo luận nhóm về Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A Hôm nay vào lúc 9 giờ,Ngày 25/9/2023, tại phòng học lớp 4A, nhóm 2 đã tiến hành thảo luận nhóm về: “Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn” Thành phần tham dự: Nguyễn Văn A (chủ tọa) Nguyễn Thị B ( Thư kí) Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên) Sau khi thảo luận chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân công như sau: -Vận động quyên góp: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Phân loại và đóng gói các loại sách: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Tìm hiểu các trường ở vùng khó khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần Văn C Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: H: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm mấy phần? H: Khi thảo luận cần lưu ý ghi chép kĩ điều gì?
  3. - Yêu cầu HS ghi nhớ các bước để vận dụng khi thực hiện báo cáo thảo luận nhóm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Làm 1, 2 phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà em đã học? Góc đó có số đo như thế nào? + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông mà em đã học + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) + Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình + Góc nhọn: 2 góc + Góc vuông: 1 góc Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù có trong hình.( Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các góc tìm được theo mỗi loại. Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng + 2 góc vuông + 1 góc tù + 4 góc nhọn - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm : Trong hình này có mấy góc bẹt? Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh HB, HC gồm một góc ở trên và một góc ở dưới.
  5. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG LONG - GV phổ biến luật chơi: + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 người ở ô trứng vàng. + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh. - GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ Buối chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nề nếp sinh hoạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình thời gian biểu khoa học, hợp lý trong sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nền nếp của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp.
  6. HS khuyết tật: Biết thể hiện cảm xúc tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm gì” -GV tung bóng và đề nghị học sinh nói ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói ngay cụm từ: VD - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 1. Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó theo nhóm. -Các việc phục vụ cho học tập. -Các việc liên quan đến việc nhà. -Các việc sinh hoạt cá nhân. -Các việc giải trí theo sở thích riêng. - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV. - Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của em với bạn. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác định nhóm việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
  7. - GV đề nghị HS xây dựng thời gian biểu cá nhân trong một tuần. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. Học sinh xây dựng thời gian biểu trong một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm thực hiện và lượng thời gian cần thiết. -HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Cùng người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương các em tích cực hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Đi đều vòng bên phải (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và thực hiện được động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  8. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. HS khuyết tật: Biết hợp tác với bạn khi chơi II. CHUẨN BỊ - Sân trường sạch sẽ, còi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động - Trò chơi “ Số chẵn số lẻ” 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên trái. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập - Tập cá nhân Tập cặp đôi Thi đua giữa các tổ 4.Vận dụng - Trò chơi “Vượt rào tiếp sức”. - Dặn dò tiết học sau
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hs khuyết tật: Làm một số phép tính đơn giản dưới sự hướng dẫn của gv. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kế tên góc em đã hoc? + Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc vuông và góc bẹt. + Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau: A
  10. D C B + Góc nhọn đỉnh A; cạnh AC, AD + Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CD + Góc tù đỉnh C; cạnh CD, CB + Góc vuông đỉnh C; cạnh CA, CB + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DC, DB + Góc tù đỉnh D; cạnh CA, DC + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BD, BC + Câu 4: Dùng thước đo các góc trên và cho biết các góc đó bao nhiêu độ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau: (Làm việc cá nhân). GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài GV yêu cầu HS làm bài, đọc kết quả và chữa bài. HS làm bài cá nhân vào vở trình bày bài. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP Sau khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi: + Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc bẹt bằng 180 O + Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc nhọn bé hơn 90 O + Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ? Góc tù lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với số đo không phải là các số đo được quy định trong chương trình để mở rộng tư duy cho học sinh.
  11. *Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ năng đo góc, sử dụng các dụng cụ toán học Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc sau`.( Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - YC HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra các góc bằng nhau. HS sử dụng thước đo góc để số đo các góc trong hình theo yêu cầu. + Góc vuông đỉnh S; cạnh ST, SD + Góc vuông đỉnh S; cạnh SG, SD + Góc vuông đỉnh D; cạnh DS, DB + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía trên) + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía trên) + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía trên) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía dưới) + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH, GL + Góc tù đỉnh G; cạnh GS, GL + Góc nhọn đỉnh L; cạnh GL, LD + Góc tù đỉnh L; cạnh GL, LC + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử dụng thước đo góc để đo số góc, qua đó củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ toán học. Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc YC của đề bài GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O và góc đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên hình cho cả 3 trường hợp. - GV cho HS làm theo nhóm. GV mời các nhóm trình bày. H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm gì?
  12. - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn, góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc sống. (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và thảo luận nhóm 3 - GV đại diện nhóm nêu cách làm: Các nhóm trình bày. Các phương án trả lời: góc bảng, góc ghế, góc vở, các góc của tờ giấy, hoa văn trên bảng - GV yêu cầu các nhóm khác nêu ý kiến, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hướng dẫn HS luật chơi: 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ...................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng Bài: Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tìm đọc một câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ nội dung câu chuyện yêu thích và kể lại cho người thân. -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. - Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  13. Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu đọc sạc-vở bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1: Đọc một câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: Các em tự tìm trong cuốn sách em mang đến lớp hoặc sách trong tủ sách của lớp,....câu chuyện đúng theo yêu cầu để đọc. + Giới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - GV tổ chức cho HS tìm đọc cá nhân - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi chia sẻ với bạn về tên câu chuyện và nội dung câu chuyện đã đọc. - Mời một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả chuyện Ngày Nhân vật: đọc: Nội dung Đặc điểm nổi bật của chính nhân vật: Điều em học được từ nhân vật: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Yêu cầu HS viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý.
  14. - GV mời HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Trao đổi với bạn những điều thú vị về câu chuyện em đã đọc. GV hướng dẫn HS trao đổi với các bạn những điều thú vị đã ghi được trong phiếu đọc sách hoặc điều thú vị khác qua câu chuyện đã đọc -Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện em đã được học ở lớp hôm nay. - Xem trước bài 9: Bầu trời trong quả trứng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  15. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc vuông . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu). 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình. HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc
  16. đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi sau bài học để học sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .................................................................................................................
  17. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9: Đọc: Bầu trời trong quả trứng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học. - Các em vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau. - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé! 2. Hoạt động luyện tập: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  18. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương .1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng? Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng: Bên trong quả trứng Bên ngoài quả trứng
  19. - Những thứ không có: - Những điều thấy lạ lẫm, bất + Không có gió có nắng ngờ: + Không có lắm sắc màu + Nhiều gió lộng. - Những điều chưa biết: + Nhiều nắng reo + Tôi chưa kêu “chiếp chiếp” + Thấy yêu thương, biết là có + Chẳng biết tìm giun, sâu mẹ. + Đói, no chẳng biết đâu.... - Những điều mới biết làm: - Những điều thích thú: + Đói, tôi tìm giun dế... + Cứ việc yên mà ngủ... + Ăn no xoải cánh phơi.. - Những điều thấy thú vị: + Bầu trời ở bên ngoài/ Sao mà xanh đến thế. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: . Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Hái cam sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
  20. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát trên. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động luyện tập: * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.