Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2024-2025

pdf 30 trang Ngọc Diệp 24/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 5 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9: Đọc: Bầu trời trong quả trứng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa - Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học. - Các em vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau. - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé!
  2. 2. Hoạt động luyện tập: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng? Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau
  3. Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng: Bên trong quả trứng Bên ngoài quả trứng - Những thứ không có: - Những điều thấy lạ lẫm, bất ngờ: + Không có gió có nắng + Nhiều gió lộng. + Không có lắm sắc màu + Nhiều nắng reo - Những điều chưa biết: + Thấy yêu thương, biết là có mẹ. + Tôi chưa kêu “chiếp chiếp” - Những điều mới biết làm: + Chẳng biết tìm giun, sâu + Đói, tôi tìm giun dế... + Đói, no chẳng biết đâu.... + Ăn no xoải cánh phơi.. - Những điều thích thú: - Những điều thấy thú vị: + Cứ việc yên mà ngủ... + Bầu trời ở bên ngoài/ Sao mà xanh đến thế. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi: Hái cam sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ... ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................. __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc vuông . - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu). 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o?
  5. - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình. HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt?
  6. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi sau bài học để học sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ... ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 TOÁN Số có sáu chữ số. Số 1000000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
  7. 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức. HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - GV có thể đưa ra trường hợp: Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Có thể kết hợp giải thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................................ ................................................................................................................. __________________________________________
  8. TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát trên. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động luyện tập: * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4, nói về những con người và con vật trong tranh, cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà bạn thực hiện.
  9. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên. - GV bổ sung, giải thích nếu cần. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ cảm xúc. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS đọc câu. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................. __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Số có sáu chữ số. Số 1.000.000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
  10. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV chiếu 1 hình lập phương nhỏ. - GV chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ, yêu cầu HS phát hiện. - GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập phương được tạo từ bao nhiêu hình lập phương nhỏ như thế? - GV nhận xét. - GV hỏi: Bạn Mai có khối lập phương được tạo bởi bao nhiêu hình lập phương như thế? - Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần khối lập phương của bạn Nam? - GV giới thiệu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao nhiêu hình lập phương như thế? - GV nhận xét, giới thiệu số 1 000 000. - GV giới thiệu cách đọc, viết số 1 000 000. Hỏi: Theo con, số 1 000 000 là số liền sau số nào? - GV nhận xét, chiếu tia số lên màn hình. - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động khám phá: Bài 1. Số? - GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có trên tia số?
  11. 1 vài HS nêu nhận định của mình (gồm các số tròn trăm nghìn) - HS điền vào SGK. - HS đổi sách cho nhau để kiểm tra. - HS đọc lại các số tròn trăm nghìn trên tia số. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? - Để củng cố cách đọc các số trong phạm vi 1 000 000, ngoài những số theo mẫu trong SGK, GV chọn thêm 1 vài số và tổ chức thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây) - 1 vài HS tham gia chơi. Mỗi quả táo sẽ là một số trong phạm vi 1 000 000. Nhiệm vụ của HS là đọc thật to số đó lên và điền lên bảng. HS cả lớp sẽ là trọng tài. - GV cho HS tham gia chơi, nhận xét, tuyên dương HS nhanh và đúng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Số? - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân bằng bút chì vào nháp. - 1,2 HS trình bày bài làm của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, điều chỉnh. Hỏi thêm về cấu tạo số. (VD: Số 882 936 gồm những gì?) Bài 2: - GV chuẩn bị một vòng quay may mắn với 6 số trong phạm vi 1 000 000. - GV hỏi: Em hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra. - GV tổ chức cho HS quay thực hành. - HS quay vòng quay may mắn, đọc các số mà mình quay được - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: - GV cử 1 bạn làm quản trò. Quản trò đưa ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Yêu cầu 1 nhóm lập các số chẵn có 6 chữ số; 1 nhóm lập các số lẻ có sáu chữ số. Trong vòng 1 phút, nhóm nào lập được nhiều và chính xác, nhóm đó chiến thắng. Các tổ cử ra 3 đại diện cho tổ mình, lập thành 2 nhóm, tham gia trò chơi. Các thành viên khác sẽ thực hiện ra nháp và có thể bổ sung cho đội mình sau khi quản trò đưa ra hiệu lệnh kết thúc trò chơi. - HS cả lớp tham gia. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
  12. Bài 4: Thiên nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo các nội dung phù hợp. Nghe GV hướng dẫn và tham gia trò chơi. Ví dụ: Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thác ghềnh - Mùa đông lạnh, tuyết rơi. - Làm thủy điện. - Du lịch - Xảy ra lũ lụt - Rét hại,......... ...................... - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống.
  13. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác thông tin qua từng hình) + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào? Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến thức cá nhân. + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu học tập. Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu học tập.
  14. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Hoạt động vận dụng: GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ............. ...................................................................................................................... .................... ............................................................................................................................. ............. __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nề nếp sinh hoạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình thời gian biểu khoa học, hợp lý trong sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nền nếp của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. HS khuyết tật: Biết thể hiện cảm xúc tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm gì”
  15. -GV tung bóng và đề nghị học sinh nói ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói ngay cụm từ: VD - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 1. Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó theo nhóm. - Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV. - Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của em với bạn. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác định nhóm việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV đề nghị HS xây dựng thời gian biểu cá nhân trong một tuần. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. Học sinh xây dựng thời gian biểu trong một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm thực hiện và lượng thời gian cần thiết.
  16. - HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Cùng người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương các em tích cực hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ... ............................................................................................................................. ... ............................................................................................................................. .. __________________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 TOÁN Hàng và lớp (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khám phá: - GV yêu cầu 1 HS nêu 1 số có 6 chữ số bất kì và viết số đó lên bảng. - GV hỏi về cấu tạo của số đó. - GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác định lớp nghìn, lớp đơn vị. - GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động: Bài 1. Hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào sách - HS làm theo yêu cầu. - 1 HS trình bày bài làm của mình. . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV chuẩn bị các thẻ số, ngoài những số như SGK có thể thêm 1 vài số. Yêu cầu HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên bảng và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các lớp của số đó. Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu) - GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng.
  18. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học. - GV quan sát, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............. ..................................................................................................................................... ..... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Sơ đồ tư duy: Nhữ ng hoạ t độ ng được nêu ở thân bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học. - GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và làm gì? - GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một ngày đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc trong bài học hôm nay nhé! 2. Hoạt động khám phá: Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những phần nào? b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
  19. c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì? d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân bài theo đúng trình tự. e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả của hoạt động? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Bài văn trên gồm 3 phần: + Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp. + Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách của lớp. + Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại lớp mình. - GV 1 HS trả lời câu hỏi a. GV sử dụng sơ đồ tư duy thể hiệ n nhữ ng hoạ t độ ng được nêu ở thân bài. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt lớp của lớp em. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng. 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung. VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm, thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp 4B. - HS thảo luận nhóm 2. - Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của mỗi đoạn là: + Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia. Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn. + Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi đội các câu văn đã được tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................. ... ................................................................................................................................ .................................................................................................................
  20. __________________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024 TOÁN Hàng và lớp (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). - Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khám phá: - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học. - GV quan sát, khen ngợi HS. 2. Hoạt động: Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ vật tương ứng sao cho phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát hiện quy luật ở mỗi tranh.