Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2023-2024
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cô giáo. TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp kể lại một câu chuyện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS nêu tên những bài đọc là câu chuyện đã học từ đầu năm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để kể lại những câu chuyện thật hay, đủ ý và hấp dẫn chúng ta sẽ cùngđi tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện 2. Hoạt động khám phá: Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu - GV mời 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài. -GV nêu câu hỏi a +a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và cho biết nội dung của mỗi phần +GV mời HS trả lời
- Mở bài: đoạn đầu tiên của bài văn; thân bài: 3 đoạn tiếp theo; kết bài: đoạn cuối. Nội dung chính của từng phần: Mở bài: Giới thiêu về câu chuyện (tên câu chuyện, lý do biết câu chuyện hoặc nêu ấn tượng về câu chuyện,...). Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc (chú ý bối cảnh và diễn biến của sự việc). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện, mong muốn sau khi đọc câu chuyện hoặc bài học rút ra từ câu chuyện. HS nhận xét, bổ sung. b. Dựa vào câu chuyện được kể trong phần thân bài, nói tiếp diễn biến của các sự việc. Sự việc 1 Sự việc 2 Sự việc 3 - Bối cảnh Khi mẹ Lọ - Bối cảnh: Khi bố Lọ - Bối cảnh: Khi vua tổ Lem mất. Lem qua đời. chức vũ hội. - Diễn biến: Bổ Lọ Lem - Diễn biến: Lọ Lem - Diễn biến: Mẹ kế và hai lấy vợ mới. Người vợ sống rất khổ cực. cô con gái đi dự hội, bắt mới có hai cô con gái Lọ Lem ở nhà nhặt đậu lẫn riêng. trong đống tro khiến Lọ Lem khóc nức nở. Sự việc 4 Sự việc 5 Sự việc 6 - Bối cảnh: Khi Lọ Lem - Bối cảnh: Khi Lọ Lem - Bối cảnh: Khi Hoàng tử khóc vì không được đi đi dự hội. sai người đi tìm chủ nhân dự hội. - Diễn biến hội của chiếc - Diễn biến: + Hoàng tử chỉ khiêu vũ giày + Bà tiên xuất hiện giúp với một mình Lọ Lem - Diễn biến: cô nhặt đậu, hóa phép vì Lọ Lem xinh đẹp. + Hai cô chị con của người cho cô váy dạ hội cùng + Đến 12 giờ đêm, vì mẹ kế thử giày nhưng đôi giày thuỷ tinh tuyệt vội về, Lọ Lem đánh rơi không vừa. đẹp để Lọ Lem đi dự một chiếc giày. + Lọ Lem thử thì vừa như hội. Bà tiên còn biến in. quả bí ngô thành cỗ xe + Hoàng tử đón Lọ Lem ngựa đưa Lọ Lem đi dự về cung, hội. sống hạnh phúc suốt đời. + Bà tiên dặn Lọ Lem về trước 12 giờ đêm vì phép thuật sẽ tan biến sau 12 giờ. + c. Trong bài văn, câu chuyện được kể lại theo sự việc diễn ra trong câu chuyện. + d. Những từ ngữ in đậm trong bài văn có tác dụng dẫn dắt, đánh dấu các sự việc theo trình tự diễn ra trong câu chuyện
- - Chuyện kể rằng: dẫn dắt, đánh dấu sự việc xảy ra ở đầu câu chuyện. - Không lâu sau, thể rồi dẫn dắt, đánh dấu các sự việc xảy ra tiếp theo. - Từ đó (hoặc cuối cùng ): dẫn dắt, đánh dấu sự việc xảy ra ở cuối câu chuyện, là kết quả của câu chuyện). - Ngoài ra, các từ ngữ in đậm còn có tác dụng kết nối (liên kết) các sự việc, để câu chuyện được kể một cách logic, ranh mạch. Bài 2. Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV nêu YC thảo luận nhóm 4, hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi. Đọc hoặc nhớ lại các câu trả lời ở bài tập 1, tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài văn kể chuyện. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày: + Bố cục của bài văn có ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). + Trình tự của các sự việc theo thời gian. + Từ ngữ dẫn dắt và kết nối các sự việc: Cần có những từ ngữ dẫn dắt, kết nối các sự việc trong câu chuyện, để câu chuyện được kể một cách logic, mạnh mẽ. - Các nhóm nhận xét. - GV NX, có thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SHS hoặc trình chiếu phần ghi nhớ lên bảng để HS đọc lại. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. HS giơ thẻ chọn đáp án đúng + CH1: Bài văn kể lại một câu chuyện gồm mấy phần đó là những phần nào? CH2: Nội dung phần Kết bài trong Bài văn kể lại một câu chuyện là gì? CH3: Nội dung câu chuyện trong bài văn kể lại một câu chuyện được kể theo trình tự nào? - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS Khuyết tật: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?: +14151515; +8127354; +205415095 -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Y/cầu HS làm cá nhân. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. -GVNX, khen học sinh -GV hỏi khai thác trong các phần: +a. Lớp triệu gồm hàng nào? +b.Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao +c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? +d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó có những hàng nào? +Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc , nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc
- - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS điền vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS -GV nhận xét, khen HS * GV chốt: Qua bài tập 2, các em được củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số tự nhiên Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -GV cho HS làm việc cá nhân, ghi số vào vở -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án - GV hỏi +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm gì? + Cho HS đọc lại các số ghép được -GV NX, khen HS * Chốt: Các em đã biết quan sát so sánh và phán đoán hình rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được GV cho HS làm việc nhóm 4, gắn thẻ chữ vào bảng nhóm -GV cho HS trình bày bài làm -GV NX, chốt đáp án, khen HS, hỏi khai thác: +Tìm số liền trước làm thế nào? +Tìm số liền sau làm thế nào? - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa * Chốt: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, chú ý lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho hs múa hát bài “Tiếng thời gian” –để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong ngày. HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách phân loại hoạt động trong ngày theo những tiêu chí khác nhau: + Theo dạng hoạt động. + Theo thời gian trong ngày. + Theo địa điểm. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại hoạt động trước lớp với các bạn. - HS chia sẻ: + Theo dạng hoạt động: Học tập: đi học, làm BTVN. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm.
- Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí để phân loại công việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm nếu cần. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hành thời gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. Gv nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Đi đều vòng sau (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện ĐI ĐỀU VÒNG SAU trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách ĐI ĐỀU VÒNG SAU. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách ĐI ĐỀU VÒNG SAU. Hs khuyết tật: Biết cùng bạn tập luyện. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Phần mở đầu: Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Chạy theo số 2. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn biến đổi đội hình từ một vòng tròn , thành 2 vòng tròn và ngược lại. -Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Thi đua giữa các tổ Trò chơi “vòng tròn”.
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc HS khuyết tật: Làm 1, 2 phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng, viết số ra bảng con +Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. +Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi. +Hai trăm triệu không trăm linh năm nghìn không trăm chín mươi lăm. -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Số ? - GV yêu cầu HS quan sát, đếm số đồng xu ở mỗi cọc để viết được số cần tìm. HS thực hiện đếm đồng xu theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết số tìm được vào vở. - GV chấm một số vở và nhận xét. - GV chữa bài, rút kinh nghiệm. Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? 13 341 411 324 294 185 2 000 001 540 231 007 - GV yêu cầu HS quan sát và đọc to từng số. - HS quan sát và đọc số. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh - Kết quả: 13 341 411: thuộc hàng trăm, lớp đơn vị 324 294 185: thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu 2 000 001: thuộc hàng chục, lớp đơn vị 540 231 007: thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn - GV cho 4 HS lên bảng giải bài. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài và rút kinh nghiệm ở những bài tập sau. Bài 3:
- - GV yêu cầu HS đếm số ô mật khẩu trên két sắt để xác định mật khẩu có bao nhiêu số. - HS quan sát và đếm ô. Trả lời: “Mật khẩu két sắt có 9 ô nên mật khẩu là số có 9 chữ số - GV hướng dẫn: “Chúng ta vừa đếm được mật khẩu có 9 số, các em hãy quan sát 4 đáp án, chúng ta có thể loại trừ được đáp án nào?Tại sao?” - HS trả lời: “Chúng ta có thể loại trừ đáp án B vì một tỉ có 10 chữ số.” - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận suy nghĩ để tìm ra mật khẩu dựa trên gợi ý của đề bài. - GV gọi 3 HS đọc đáp án của mình. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài 4: Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị? - GV yêu cầu HS quan sát 3 mảnh ghép, dự đoán mảnh ghép nào có thể ghép được với nhau để tạo thành một số. - GV gọi một số HS đọc số mình tìm được. - GV chốt số đúng và yêu cầu HS xác định mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, lớp nghìn và lớp đơn vị. - GV cho HS làm bài cá nhân, yêu cầu 1 HS lên bảng ghi kết quả. Kết quả: Số tìm được: 304 028 102 Các chữ số ở lớp triệu: 3, 0, 4 Các chữ số ở lớp nghìn: 0, 2, 8 Các chữ số ở lớp đơn vị: 1, 0, 2 - GV nhận xét và chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 34500200 CH2: Số nào là số liền su của số 5000000 CH3: Những chữ số nào thuộc lớp triệu trong số: 30216741 - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 12: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Viết 1,2 câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ - Phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. GV giới thiệu bài hát “Bố ơi mình đi đâu thế” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Có rât nhiều câu chuyện về những chuyến trải nghiệm cùng gia đình hoặc trường lớp thú vị như trong bài hát. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc sống: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV cho HS đọc gợi ý bài đọc theo YC: +Có thể nói rõ tại sao mình chọn đọc câu chuyện đó (câu chuyện có ý nghĩa gì với em). - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... HS đọc bài Em tìm đọc bài thơ, câu chuyện qua sách báo, internet,
- - GV quan sát, giúp đỡ HS. 2.2. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân tự hoàn thành phiếu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm 4 Các nhóm làm việc theo yêu cầu. -3-5 HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách trước lớp. HS trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Trao đổi với bạn về một điều thú vị trong bài thơ, bài văn mà em đọc. - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Trao đổi với bạn về một điều thú vị trong bài thơ, bài văn mà em đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc: + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài thơ, bài văn có điều thú vị em muốn chia sẻ: + Ví dụ: • Điều thú vị đó là gì? • Điều đó diễn ra ở đâu? • Điều thú vị đó mang lại cho em cảm xúc gì? - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Siêu trí tuệ”. + GV tổ chức cho lớp nói lại 1 trải nghiệm mình ấn tượng nhất của 1 bạn trong lớp đã chia sẻ HS tìm đọc các câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam rồi ghi chép lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 TOÁN Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Làm 1, 2 phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng chục nghìn - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá: GV chiếu hình ảnh SGK, +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +? Số lượng xe máy bán ra của công ty A khoảng bao nhiêu? Khoảng 2700000 xe +? Số lượng xe máy bán ra của công ty A chính xác là bao nhiêu? Chính xác: 2712615 xe -GV chiếu tia số và hỏi: +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nói chính xác số thì số 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? 2700000 gần đúng hơn +Số 2700000 là số gì? số tròn trăm nghìn +Thế nào là số tròn trăm nghìn? Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0 +So sánh 2700000 với 2712615 2700000<2712615
- +Vậy trường hợp này là làm tròn gì? Làm tròn xống đến hàng trăm nghìn - GV chốt: khi làm tròn số 2712615 đến hàng trăm nghìn thì được số 2700000 - GV đưa thêm VD cho HS làm tròn (để VD trên tia số) - GV cho HS nêu cách làm tròn dựa vào cách làm tròn đến hàng nghìn - GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS đọc lại: GV nhắc lại cách làm tròn số đến hàng chục nghìn đã học ở lớp 3: “Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số so sánh bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì là tròn lên”. → GV rút ra quy tắc làm tròn số đến hàng trăm nghìn: “Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.” 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, khen HS Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - Em cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Con vẹt xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thương và bảo vệ động vật. - Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp với người hơn tuổi. - Biết nhận lỗi và sửa lỗi. Hs khuyết tật: Chăm chú lắng nghe, giữ trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều thú viị mà em biết vè thế giới loài vật? Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. Nhóm tham gia thảo luận và xung phong trình bày: + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng cuộc sống của loài vật em thích. +Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2:
- - Mời 3 HS đọc nối tiếp - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn Tú chăm sóc nó rất cẩn thận + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương vẹt? tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói: Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “ Vẹt à” Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh) Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người: Tú rất háo hức Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận. Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế Tú nhận ra mình đã không lễ phép với anh và rất hối hận về điều đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc chung cả lớp: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + Làm việc nhóm: Nhóm 3 HS tự luyện đọc. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Hs khuyết tật: Biết nói 1, 2 động từ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ hoạt động ấy: Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a.Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy: Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
- 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đại diện nhóm trình bày + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý... + nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Gv chiếu bài tập - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết vào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)

