Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 7 Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Tuyên truyền về thực hiện đảm bảo an toàn giao thông. TIẾNG VIỆT Đọc: Con vẹt xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thương và bảo vệ động vật. - Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp với người hơn tuổi. - Biết nhận lỗi và sửa lỗi. GDKNS: Biêt yêu thương và bảo vệ các loài chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều thú viị mà em biết vè thế giới loài vật? Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. Nhóm tham gia thảo luận và xung phong trình bày: + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng cuộc sống của loài vật em thích.
- +Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - Mời 3 HS đọc nối tiếp - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn Tú chăm sóc nó rất cẩn thận + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương vẹt? tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
- Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “ Vẹt à” Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh) Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người: Tú rất háo hức Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận. Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế Tú nhận ra mình đã không lễ phép với anh và rất hối hận về điều đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc chung cả lớp: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + Làm việc nhóm: Nhóm 3 HS tự luyện đọc. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN So sánh các số có nhiều chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv hướng dẫn cách chơi. Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục nghìn đúng hay sai? Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000 Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 5 232 461 Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm nghìn? A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 298 910 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh? - ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn? - GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000 HS nêu: + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. + Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. - GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh - GV chốt cho HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- - GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực hiện so sánh vào vở - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu - GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn? - Nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. (Gv mở rộng: Có thể) Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - GV mời Hs xung phong trình bày. HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như: 48 752 và 39 597; 100 001 và 99 899 Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 TOÁN So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, - HS đọc và lần lượt làm miệng: a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng: - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu được: a. Số lập được: 989 731 000. b. Số lập được: 100 037 889 - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................
- __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ hoạt động ấy: Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a.Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy: Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đại diện nhóm trình bày + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý... + nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Gv chiếu bài tập - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết vào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________
- Buổi chiều TOÁN Làm quen với dãy số tự nhiên (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng chục nghìn là 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong tự nhiên - Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho Hs mô tả bức tranh? - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi của Việt? của Mai? - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.
- - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài vào vở a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm số liền trước, liền sau: - Hs trình bày trước lớp. - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80 , số liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số liền sau 10 001 - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, số ở giữa - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn lại làm vào vở Hs sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; 10 001 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 khi lật ngược lại ta được số nào? + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Bài 6: Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ( lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà Bình?
- - Bức hình thể hiện một lối sống văn hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn hoá có lâu đời và vẫn còn lưu giữ đến thế hệ ngày nay. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và chợ phiên vùng cao.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ: - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. HS quan sát hình vàv đọc thông tin cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, Xương Giang... + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy... - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS xem video về một số lễ hội khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban( Điện Biên, Sơn La) - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... * Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát HS quan sát tranh, đọc thông tin và thảo luận trả lời câu hỏi: + Thường họp vào những ngày nhất định. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Hoạt động nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy
- - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV mời HS tham gia thảo luận “ So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”. + GV chia lớp thành 2 nhóm + GV mời các nhóm tham gia thảo luận. Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. Học sinh các nhóm tham gia thảo luận. + Chợ nơi em sinh sống khác nhiều so với những phiên chợ vùng cao. Chợ quê em được xây dựng khang trang thành những ô bán hàng nhất định, các mặt hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn, hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ chơi . Tất cả các ngày trong tuần đều họp chợ. + Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho hs múa hát bài “Tiếng thời gian” –để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong ngày. HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách phân loại hoạt động trong ngày theo những tiêu chí khác nhau: + Theo dạng hoạt động. + Theo thời gian trong ngày. + Theo địa điểm. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại hoạt động trước lớp với các bạn. - HS chia sẻ: + Theo dạng hoạt động: Học tập: đi học, làm BTVN. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm.
- Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí để phân loại công việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm nếu cần. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hành thời gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. Gv nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024 TOÁN Làm quen với dãy số tự nhiên (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Biết được số liền trước, liền sau. - Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp.
- - Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345 + Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 000 + Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ...... + Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Tìm số liền sau của mỗi số - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS đọc yêu cầu thảo luận nhóm đôi và hoàn thành vở: + Số liền sau số 19 là 20 + Số liền sau số 200 là 201 + Số liền sau 85 là 86 + Số liền sau 9999 là 10 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp
- - Cho HS đọc và làm vào vở. - Hs trình bày trước lớp. - 3 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: a) 8 b) 99 c) 99999, ., 100 001 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm) – Đọc và suy nghĩ GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý - GV mời đại diện nhóm trình bày - Nhóm thảo luận, thống nhất kết quả: a) .1973, 1974, 1975 b) . 10, 12, 14 c) . 11, 13, 15 d) . 30; 35, 40 - Mời HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành - GV cho nhóm thảo luận trình bày. - Nhóm thảo luận, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: a) số lấy được lớn nhất có 6 chữ số là: 951 890 b) Số có 6 chữ số bé nhất lấy được là: 151 890 - GV cho HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng GV nêu: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số 1890, ; ; . Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó
- 4, 8, 12, , .; . - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 13: Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi cảm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết mở bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc + Vì sao em thích câu chuyện đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào câu chuyện Hs kể để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Xếp các mở bài vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc đề bài: Xếp các mở bài vào nhóm thích hợp và các câu lệnh trong bài.
- - GV hướng dẫn HS làm việc: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc các đoạn văn và các nhóm mở bài cho trước. HS lưu ý đọc kĩ cách viết mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong hai nhóm đã cho. Hộ chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trong nhóm. + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến để thống nhất đáp án. GV nhắc HS phân tích nội dung trong các đoạn mở bài: Đoạn 1 – giới thiệu ngay câu chuyện. Đoạn 2 — dẫn dắt từ 1 cuốn sách yêu thích đến giới thiệu câu chuyện cần kể. Đoạn 3 – dẫn dắt từ việc kể chuyện của bà đến giới thiệu câu chuyện cần kể. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Mở bài trực tiếp: Đoạn 1. + Mở bài gián tiếp: 2 đoạn còn lại. Hoạt động 2: Xác định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc các đoạn văn và các nhóm mở bài cho trước. HS lưu ý đọc kĩ cách viết mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong hai nhóm đã cho. Hộ chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trong nhóm. + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến để thống nhất đáp án. GV nhắc HS phân tích nội dung trong các đoạn mở bài: Đoạn 1: nếu cảm xúc của người viết về câu chuyện. Đoạn 2: nêu cảm xúc, lí do có cảm xúc, và đánh giả của người viết về câu chuyện. Đoạn 3 nếu mong ước, liên tưởng của người viết sau khi nghe câu chuyện) và xếp vào nhóm phù hợp. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Kết bài mở rộng: đoạn 2 và đoạn 3. + Kết bài không mở rộng: đoạn 1. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. - GV hướng dẫn HS làm bài: + Viết mở bài: GV hướng dẫn HS suy nghĩ về cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện (nêu bối cảnh nghe, đọc câu chuyện hoặc nêu cảm nghĩ về câu chuyện, nêu một kỉ niệm gắn với câu chuyện,...). HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết vào vở hoặc nháp. GV bao quát cả lớp, chẩm nhanh một số bài và đọc trước lớp những mở bài hay, sáng tạo. GV nhắc nhở HS những lỗi thường gặp khi viết mở bài gián tiếp (viết lan man, chưa giới thiệu được câu chuyện,...).

