Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2023-2024

docx 40 trang Ngọc Diệp 22/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu, trưng bày những vật dụng được làm từ vật liệu tái chế - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng những vật liệu tái chế phù hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về làm vật liệu tái chế - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn,bản thân.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Các vậ liệu tái chế và sản phẩm, bài thuyết trình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Gv cho học sinh trưng bày sản phẩm - GV cho học sinh lên giới thiệu sản phẩm và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được và ý nghĩa của việc tái sử dụng đồ cũ. 3. Vận dụng - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  2. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe. Viết câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “Vòng quay may mắn”. Gv nêu luật chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “ chân trời cuối phố” + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “ Chân trời cuối phố” + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài “ Chân trời cuối phố” + Câu 4: Đặt câu có từ “mừng rỡ” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Em hãy kể tên một câu chuyện mà em đã được học? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Chọn một trong những đề dưới đây: Đề 1: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích. Đề 2: Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt. Đề 3: Kể lại một câu chuỵen có nhận vật chính là trẻ em. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chọn 1 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài. - GV mời một số HS đọc yêu cầu trong SGK. - Gv cho HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến trình bày trong nhóm một cách ngắn gọn các thông tin khái quát về câu chuẹn và kể lại các sự việc diễn ra trong câu chuện theo trình tự hợp lí. - Đại diện nhóm trình bày - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Lập dàn ý
  3. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu SGK - GV cho HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. - GV cho HS làm bài - GV nhận xét nhanh một số bài của Hs, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ kịp thời những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Góp ý chỉnh sửa dàn ý - Cách sắp xếp ý trong dàn ý - Cách thức trình bày dàn ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 để chỉnh sửa cho bạn. - Cho HS tự chỉnh sửa dàn ý sau khi đã góp ý. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị dàn ý một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về dàn ý câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ......................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN So sánh các số có nhiều chữ số (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  4. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe, nghiêm túc. Làm 1,2 phép tính đơn giản có sự giúp đỡ của gv và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, - HS đọc và lần lượt làm miệng: a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng: - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  5. GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu được: a. Số lập được: 989 731 000. b. Số lập được: 100 037 889 - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................
  6. __________________________________________ BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: nếp sống khoa học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Khám phá - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK:
  7. - GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu học tập với câu hỏi gợi ý: +Em muốn môn nào được khá lên? +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu - GV YC HS làm cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong nhóm 4 - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. - GV quan sát giúp đỡ các nhóm - GV cho các nhóm trình bày GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch +Lập được thời gian biểu phù hợp +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí
  8. +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC - GV HD HS tự đánh giá: +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) + Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. - GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá trước lớp - GV NX, khen HS - GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4.Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực hiện các công việc đề ra theo trình tự - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ....................................................................................................................... __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập, kiểm tra đánh giá đội hình đội ngũ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được các động tác một hàng dọc đi đều vòng sau, vòng trái, vòng phải. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực:
  9. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: thực hiện được các động đội hình đội ngũ - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác một hàng dọc đi đều vòng sau. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe, nghiêm túc. Thực hiện các động tác đơn giản. II. CHUẨN BỊ - Sân trường sạch sẽ, còi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động - Trò chơi “ Sáng tối” 2.Khám phá Nhắc lại các động tác đội hình đội ngũ đã học - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Bài tập: Động tác một hàng dọc đi đều vòng sau bên phải - Bài tập: Đi đều vòng sau bên trái - Bài tập đi đều vòng sau 3. Luyện tập Kiểm tra cá nhân, mỗi lượt 5 bạn thực hiện động tác - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương 4.Vận dụng - Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
  10. Bài tập PT thể lực: - Dặn dò tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 TOÁN Làm quen với dãy số tự nhiên (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. Làm 1, 2 phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng chục nghìn là 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong tự nhiên - Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho Hs mô tả bức tranh?
  11. - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi của Việt? của Mai? - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp. - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài vào vở a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm số liền trước, liền sau: - Hs trình bày trước lớp. - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80 , số liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số liền sau 10 001 - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, số ở giữa - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
  12. - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn lại làm vào vở Hs sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; 10 001 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 khi lật ngược lại ta được số nào? + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: việc làm có ích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một việc có ích đã làm cùng bạn bè hoặc người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. Nói câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi. + Trong cuộc sống hàng ngày em đã làm được những việc gì? + Những việc làm đó em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới.
  13. 2. Hoạt động. Chuẩn bị: GV cho HS đọc SGK - GV hướng dẫn cách nói về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân + GV mời một số HS khác phát biểu về cách nói của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy một về việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân theo hướng dẫn - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. Chia sẻ - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: + Kể về công việc đã tham gia theo đúng trình tự và nêu cảm xúc của em. + Nêu lợi ích của công việc đó. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn. - GV cho HS ghi nhận ra giấy nháp những ý mà HS thấy qua trọng trong bài phát biểu của bạn khi bạn phát biểu xong - Cho HS tham gia góp ý cho bạn để bạn hoàn chỉnh bài nói. - GV khen ngợi những em trình bày bài tốt, động viên, khuyến khích HS 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng: + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Tìm đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023 TOÁN Làm quen với dãy số tự nhiên (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  14. - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Biết được số liền trước, liền sau. - Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. - Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. Làm 1, 2 phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345 + Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 000 + Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ...... + Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Tìm số liền sau của mỗi số - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS đọc yêu cầu thảo luận nhóm đôi và hoàn thành vở: + Số liền sau số 19 là 20 + Số liền sau số 200 là 201
  15. + Số liền sau 85 là 86 + Số liền sau 9999 là 10 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp - Cho HS đọc và làm vào vở. - Hs trình bày trước lớp. - 3 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: a) 8 b) 99 c) 99999, ., 100 001 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm) – Đọc và suy nghĩ GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý - GV mời đại diện nhóm trình bày - Nhóm thảo luận, thống nhất kết quả: a) .1973, 1974, 1975 b) . 10, 12, 14 c) . 11, 13, 15 d) . 30; 35, 40 - Mời HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành - GV cho nhóm thảo luận trình bày. - Nhóm thảo luận, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: a) số lấy được lớn nhất có 6 chữ số là: 951 890 b) Số có 6 chữ số bé nhất lấy được là: 151 890 - GV cho HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất 3. Vận dụng
  16. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng GV nêu: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số 1890, ; ; . Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 4, 8, 12, , .; . - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: gặt chữ trên non I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. Đọc câu đơn giản.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, giấy ghi câu hỏi phần khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 3. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? + Các bạn đang đi học trên con đường như thế nào? + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở chân núi. - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
  18. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể hiện điều gì? + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? Hs lần lượt trả lời: + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - GV nhận xét, tuyên dương - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
  19. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________ TIẾNG VIÊT Luyện từ và câu: cách dùng và công dụng của từ điển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
  20. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận 3. Luyện tập. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh - 2 – 3 HS nêu + Có 4 bước: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - Gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển