Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 8 Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế. __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Gặt chữ trên non I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDKNS: Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, giấy ghi câu hỏi phần khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 3. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? + Các bạn đang đi học trên con đường như thế nào? + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở chân núi. - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
- Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể hiện điều gì? + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? Hs lần lượt trả lời: + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - GV nhận xét, tuyên dương - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung ( t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678. + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - GV hướng dẫn học sinh làm bài
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000 11 000 000 12 000 000. c. 600 000 000 700 000 000 800 000 000 900 000 000 1 000 000 000. - 1 000 000 đơn vị. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Trong bài có mấy bạn lập số? - GV HD HS xác định các hàng và lập số - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn rô bốt: 2 000 321 + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét + Bạn nào lập được số lớn nhất? + Bạn nào lập được số bé nhất? - Bạn nữ lập được số lớn nhất - Bạn nam lập được số bé nhất GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2)
- - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. + 1 400 000 đồng + 5 000 000 đồng + 400 000 đồng + 800 000 đồng - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - GV gọi HS phân tích bài toán - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng. - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số.
- - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn để khởi động bài học. + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 678 thuộc hàng nào, lớp nào? + Câu 2: So sánh hai số sau: 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - GV hướng dẫn học sinh làm bài - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào? + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - GV HD HS làm bài tập - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên rồi cộng thêm 1. HS làm vào vở - HS nêu kết quả
- - HS nhận xét bạn + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng sau bài học để học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
- + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận 3. Luyện tập. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh - 2 – 3 HS nêu + Có 4 bước: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm
- + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - Gọi các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TOÁN Yến, tạ, tấn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam.
- - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” để khởi động + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã được học? + Câu 2: 1kg = g - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong khám phá. - Tranh vẽ gì? - Các bạn trong tranh đang làm gì? Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng nhất thế giới? - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô-gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn. 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
- - GV cùng HS về cách người ta sử dụng các đơn vị đo khối lượng này trong thực tế - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng + Khối lượng nông sản thu hoạch được hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt chơi) Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) tham gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến + Con bò nặng 4 tạ + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con vật nào nhẹ nhất? - Nhận xét, tuyên dương HS * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng
- - GV HD HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - GV cùng HS phân tích bài toán - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân nặng như thế nào thì có thể làm tròn là 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến hàng chục HS báo cáo kết quả đã tìm được sau khi đổi và làm tròn: Đáp án đúng là B - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV đưa ra các đồ vật và con vật cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương ( t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. Tích hợp GDĐP: Giúp HS biết bày tỏ lòng biết ơn với các vị vua Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, lược dồ, video III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - GV chiếu câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba” Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về lễ hội này. - GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Khu di tích Đền Hùng GV chiếu lược đồ hình 1 YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời câu hỏi. GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2. GV mời đại diện nhóm trình bày Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng - Em cảm thấy các công trình nơi đây như thế nào? Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng em cần có thái độ như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - GV chiếu video một số hoạt động trong lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Phần lễ: + Phần hội thi gói bánh chưng: - GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem clip Tìm hiểu nhân ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Các Vua Hùng đã có công lao rất lớn trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua Hùng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Nếp sống khoa học
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Khám phá - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK:
- -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu học tập với câu hỏi gợi ý: +Em muốn môn nào được khá lên? +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu - GV YC HS làm cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong nhóm 4 - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm -GV cho các nhóm trình bày -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch +Lập được thời gian biểu phù hợp +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra
- *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC - GV HD HS tự đánh giá: +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá trước lớp -GV NX, khen HS -GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4.Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực hiện các công việc đề ra theo trình tự - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 TOÁN Yến, tạ, tấn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 yến = kg 40kg = yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Trong hình có những con vật nào? Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giá + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba con vật? Số cân nặng của ba con vật đó chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài

