Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 1 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 1 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 1 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 1 Thứ 2, ngày 9 tháng 9 năm 2024 SINH HOAT DƯỚI CỜ Chào năm học mới TIẾNG VIỆT Chủ đề 1: Thế giới tuổi thơ Bài 01: Đọc: Thanh âm của gió I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy .III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng
  2. nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - HS HS quan sát, tiếp thu. GV: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. + Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: 3 đoạn: + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; - GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp)
  3. - HS quan sát - 2-3 HS đọc câu. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để cảm nhận được cảm xúc tự hào của tác giả về sản vật quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài.
  4. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TOÁN Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung Bài 1. Ôn tập số tự nhiên ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  5. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : - Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần),phiếu học tập HS: - Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. GV phổ biến luật chơi: + Một bạn sẽ đưa ra câu hỏi. Chỉ định 1 bạn bất kì trong lớp trả lời. + Bạn được chỉ định trả lời đúng sẽ được là người đưa ra câu hỏi (bốc câu hỏi có sẵn của giáo viên) và chỉ định người tiếp theo. + Kết thúc cuộc chơi giáo viên tổng kết và trao phần thưởng cho các bạn. + Các câu hỏi giáo viên có thể tự soạn trước. • Câu 1: Đọc số: 1 530 689 • Câu 2: Viết số: “Tám trăm hai mươi nghìn năm trăm bảy mươi bảy” • Câu 3: Điền dấu >; <; = 200 123 ?... 201 000 • Câu 4: Chọn số lớn nhất trong các số sau: 837; 293; 873; 018 • Câu 5: Đọc số lớn nhất có 4 chữ số? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: (Thảo luận nhóm đôi) làm vào phiếu học tập - GV cho HS đọc yêu cầu BT1. - HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm: viết số, đọc số - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm: viết số, đọc số - GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/hàng). - Đại diện nhóm trả lời • Viết số: 30 008 021 Đọc số: ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn không trăm hai mươi mốt • Viết số: 820 015 Đọc số: tám trăm hai mươi nghìn không trăm mười lăm • Viết số: 1 200 324 Đọc số: một triệu hai trăm nghìn ba trăm hai mươi tư - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu BT2. – GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm. - GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
  6. Bài 3: - HS tập trung lắng nghe - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Viết số thành tổng. - HS làm bài - HS trình bày. a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2 b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 000 + 500 + 30 + 9 c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500 ,- khuyến khích nhiều nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu BT3. - GV yêu cầu HS đọc từng câu. - HS đọc từng câu. - Cả lớp suy nghĩ, giơ tay lên bảng trả lời. a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay là ngày 20 tháng 11 năm 2024, Rô-bốt sẽ viết được số: 20 112 024 b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a: 20 000 000; 2 000; 20 - Cả lớp trình bày trước lớp (Khuyến khích HS giải thích). Bài 4: ( Cá nhân) - GV yêu cầu học sinh quan sát số được viết trên mũ của Việt và Nam. - GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn từ 2 028 đến 2 032 - HS đọc yêu cầu. - HS trả lời Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị. Số trên mũ của Việt và Nam cách nhau số đơn vị là: 2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị) Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm giữa hai số ghi trên mũ của Việt và Nam. Số đó là: 2 030 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gv cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng’’ đọc các số tự nhiên - Gv nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................................................
  7. ......................................................................................................................... Thứ 3, ngày 10 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 1. Ôn tập số tự nhiên ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. GV phổ biến luật chơi: “Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên đường đi học”. + Câu 1: So sánh: 2 301 và 2 031 + Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm: 8 458 + Câu 3: Đọc số: 7 829 253 - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung tiết học. 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: - Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm đôi, khuyến khích HS nói cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giúp HS hệ thống lại các số sánh số: + Số có ít chữ số hơn? + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế nào? - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm. a) Đáp án đúng là: C Chiều cao của các ngọn núi được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 986, 8 848,
  8. 25 000 Vậy số lớn nhất là: 25 000. Vậy đỉnh núi cao nhất có chiều cao là: 25 000 m. b) Đáp án đúng là: A Giá tiền của các bộ đồ chơi được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: 2 000 000, 1 175 000, 195 000 Vậy bộ đồ chơi có giá thấp nhất là: 195 000 đồng. + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau ⟶ Kết luận. Bài 2: a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là: - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) So sánh số sản phẩm bán được các năm ta có: 2 837 < 2 873 < 3 018 < 3 293 Số sản phẩm bán được nhiều nhất là: 3 293 sản phẩm. Vậy năm bán được nhiều sản phẩm nhất là: năm 2022. Số sản phẩm bán được ít nhất là: 2 837 sản phẩm. Vậy năm bán được ít sản phẩm nhất là: 2021 - Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách làm. Bài 3:- HS đọc yêu cầu - GV giúp HS hệ thống lại cách làm tròn số: - GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm. - Muốn làm tròn số đến hàng nào thì ta so sánh chữ số ngay sau nó với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm - HS làm bài - HS trình bày: a) Chữ số hàng trăm nghìn trước khi làm tròn và sau khi làm tròn đều là 5. Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 0. Vậy người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn. b) Doanh số thực tế là: 2 545 000 đồng. Chữ số hàng nghìn là 5 do đó ta làm tròn lên. Vậy doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng. III. Vận dụng – Trải nghiệm Bài 4. (Cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
  9. - HS đọc đề bài. - HS trả lời: - Đổi chỗ tấm thẻ số 9 và thẻ số 8, được số 963 748. - Đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 8, ta được số là 968 743. Vậy số tìm được là 968 743. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ
  10. HS: SGK Toán 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ - Hs tham gia chơi - Hs lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em đã được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! 2.Luyện tập Bài 1: - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập. Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời. (Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu GV viết lại bài lên bảng.) - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau đó chốt đáp án: + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên màn hình - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng. - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. - HS các đội chấm bài chéo nhau theo biểu điểm. Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội sau mỗi vòng chơi.. – Cách tính điểm cho 1 vòng + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật. HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút,
  11. đùa nghịch. Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức được luyện tập trong tiết học. - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức được luyện tập trong tiết học. - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may mắn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời thoại, hoặc thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu. a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì? b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần. c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào phần nào của bài văn? d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng tạo A, B. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. -- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim Hoà. b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu chuyện. Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”.
  13. Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện. c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn. d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh. - GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn? 2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví dụ: Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết trong bài). Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện? - GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS dễ quan sát (nếu có thể). - GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết). - Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, tìm đoạn truyện được thay thế trong câu chuyện gốc và ghi chú ra nháp. - 2-3 học sinh trình bày trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi cách kết thúc cho câu chuyện. Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện. VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải, trở thành người lương thiện, giúp đỡ những người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào cũng không được làm thay đổi ý nghĩa nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng, ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác. - Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết trong bài -Hs lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài văn, nêu được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  14. Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện). - Hs lắng nghe GV hướng dẫn - Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại hình của nhân vật: Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần, đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy nhót khắp nơi.) - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - GV chốt đáp án: Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như: + Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời gian); + Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của nhân vật; + Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự việc; + Thêm nhân vật vào câu chuyện; + Thêm lời thoại cho nhân vật; + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện: + Thêm đoạn kết + Thay đổi đoạn – GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay, hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện. - Hs đọc thầm bóng nói hoặc 1 HS đọc to trước lớp. - Mời 1 HS đọc to ghi nhớ. - Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng tạo chi tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện. - 1 HS đọc to ghi nhớ , cả lớp đọc thầm theo. - 1 – 2 HS nói lại ghi nhớ - Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ. - Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc gián
  15. tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện (mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng). 4.Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: - Hs đọc yêu cầu vận dụng 1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện "Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết mà em sáng tạo thêm. 2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi thơ. + Với yêu cầu 1: *Khi nói phải rõ ràng, rành mạch. Nói xong phải biết lắng nghe những trao đổi của người thân để có cách kể nội dung chuyện hay, hấp dẫn. *HS có thể viết chi tiết sáng tạo vào sổ tay và ghi chép những ý hay về cách kể sáng tạo sau khi trao đổi với người thân. + Với yêu cầu 2: *Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... *Một số truyện có thể tham khảo: Mái trường thân yêu (Lê Khắc Hoan), Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng), Búp sen xanh (Sơn Tùng), Tuổi thơ dữ dội (Phùng Quán), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Một chuyến đi đáng nhớ (Nguyễn Nhật Ánh), – Ghi chép những ý quan trọng trong hướng dẫn của GV để thực hiện yêu cầu tại nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ........................................................................................................................ .......................................................................................................................... Buổi chiều KHOA HỌC Chủ đề 1: Chất Bài 1: Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số thành phần của đất. - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
  16. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Lồng ghép Stem: “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có). – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được trồng ở đâu? + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng. - HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất trong vườn. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài bờ biển. Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe đất mà không được trồng trên đá (hình 1 SGK). - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - HS lắng nghe, ghi vở. - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển trên các loại đất nhưng không thể trồng trên đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào giúp cho cây trồng có thể phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau. – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Thành phần của đất. – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần nào giúp cây trồng có thể phát triển? - HS đọc cá nhân khung thông tin. Một số HS trả lời: Trong đất có không khí, nước, các chất dinh dưỡng (chất khoảng và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh trong đất có không khí theo nhóm
  17. 6 và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các bước: + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN. – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng phân công các bạn thực hiện TN 1 và ghi vào Phiếu TN + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước, găng tay. + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc nước (hình 2). + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,... + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào cốc nước. + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu. – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt câu hỏi bổ sung. 3.Luyện tập Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất có những thành phần nào? – HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun: + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng gì xảy ra. + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những bong bóng nước nhỏ bám vào thành ống. – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi HS. GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ trong đất có nước. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin. - HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong đất còn có chất khoáng, mùn và một số thành phần khác. Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...). - HS lắng nghe, ghi nhớ
  18. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác về đất mà các em sưu tầm được. HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ thêm các thông tin khác sưu tầm được. - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm được (đất thật hoặc tranh ảnh). - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét. - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp để các cây trồng đó sống và phát triển tốt? – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, trồng rau màu trên đất thịt,.... - Về nhà Làm tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Chủ đề 1. Đất nước và con người việt nam Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. + Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
  19. Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Lồng ghép GDQP-AN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN, khẳng định chủ quyền của VN đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :Bản đồ Việt Nam - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang 5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút: + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2. + Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm này. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra –GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú có độ cao khoảng 1.470 m, đây là điểm cao nhất của cực Bắc Việt Nam. - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) với tốc độ từ 50 đến 80m mỗi năm. Đây được coi là điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc Việt Nam - HS lắng nghe. –GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. + Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021, làm việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau:
  20. + Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hình 3. + Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với thiên nhiên, nông nghiệp, giao thông vận tải và đời sống ở nước ta. - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi: - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo tường, các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế và đời sống của người dân để HS thảo luận. + GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia và tiếp giáp với vùng biển. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt động sản xuất và đời sống: thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển, hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão. – GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, nên nghề làm muối của nước ta có điều kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du lịch biển,... Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hành 3. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào + Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương? + Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết. + GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm vụ học tập. + GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, nhận biết được hình dạng lãnh thổ phần đất liền và kể tên các tỉnh, thành phố. – Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: + Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc – Nam. + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.