Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2023-2024
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Mái trường thân yêu TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình, tranh luận I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hứng thú trong việc thuyết trình, tranh luận. GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1 III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Hs chơi trò chơi:Thám hiểm rừng xanh - GV nhận xét - Nhận xét việc chuẩn bị của HS 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả vào bảng nhóm theo mẫu dưới đây và trình bày lời giải
- Câu a- vấn đề tranh luận: cái gì quý nhất trên đời? Câu b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn - Ý kiến của mỗi bạn Hùng: Quý nhất là lúa gạo Có ăn mới sống được Quý: Quý nhất là vàng Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo Nam: Quý nhất là thì giờ Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc được Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo Người lao động là quý nhất. + Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích + Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý + Thầy đã lập luận như thế nào? Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS ( lập luận có lí). - Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? Thầy rất tôn trọng người đang tranh luận(là học trò của mình) và lập luận rất có tình có lí. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - Tổ chức HS thảo luận nhóm - Gọi HS phát biểu - GV nhận xét Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu a) Yêu cầu HS hoạt động nhóm - Gọi đại diện nhóm trả lời - GV bổ sung nhận xét câu đúng
- b) Khi thuyết trình tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự , người nói cần có thái độ như thế nào? + Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết tranh luận + Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng - Thái độ ôn tồn vui vẻ - Lời nói vừa đủ nghe - Tôn trọng người nghe - Không nên nóng nảy - Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác - Không nên bảo thủ, cố tình cho ý của mình là đúng - GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này, em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân . - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3 . - Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS : Bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi đua: + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước. - Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ? Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau hơn kém nhau 10 lần. - GV yêu cầu HS làm bài. Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả a) 42m 34cm = 4234 m = 42,34m 100 b) 56,29cm =5629 m =56,29m 100 c) 6m 2cm = 62 m =6,02m 100 d) 4352 = 4000 m + 352m = 4km 352m = 4352 km = 4,352km 1000 - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu : + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- - Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần? Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì: + Đơn vị lớ gấp 10 lần đơn vị bé. + Đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn. 10 a.500g = kg = 0,5kg b. 347g = kg = 0,347kg c. 1,5tấn = 1 tấn = 1500kg - GV nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cả lớp => cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-mét vuông với mét vuông. - GV yêu cầu HS làm bài HS lần lượt nêu : 1km² = 1 000 000m² 1ha = 10 000m² 1m² = 100dm² - GV nhận xét HS. Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm và chữa bài - HS đọc và làm bài: Bài giải 0,15km = 150m Ta có sơ đồ: Chiều dài: |------|------|------| 150m Chiều rộng: |------|------| Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5(phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là:
- 150: 5 x 3 = 90(m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 - 90 = 60(m) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400(m2) 5400m2 = 0,54ha Đáp số: 5400m2 ; 0,54ha - GV quan sát gúp đỡ khi cần thiết 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng làm bài toán sau: Một mặt bàn hình vuông có cạnh là 90cm. Diện tích mặt bàn đó là bao nhiêu mét vuông ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Cùng đọc cá nhân TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Đại từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh hát bài: Con chim vành khuyên - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào? - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói,viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn văn? Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam. - Từ nó dùng để làm gì? Từ nó dùng để thay thế cho chích bông ở câu trước. - Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý sau: + Đọc kĩ từng câu. + Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào? + Cách dùng đó có gì giống cách dùng ở bài 1? - Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách dùng đó giống bài 1 là tránh lặp từ
- - Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu tiếp theo. Kết luận: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ ? - Đại từ dùng để làm gì? Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm việc theo nhóm với cá yêu cầu sau: - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn thơ - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, Người, Người, Người - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở, chia sẻ -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới các đại từ được dùng trong bài ca dao. - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết quả. GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng
- Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4. - Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, -Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài, khối lượng III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát: Bụi phấn - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và khối lượng. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả a) 3m6dm = 36 m = 3,6m 10 b) 4dm = 4 m = 0,4m 10 c) 34m5cm = 34,05m d) 345cm = 3,54m - GV nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở - HS báo cáo kết quả a) 42dm 4cm = 424 dm = 42,4dm 10 b) 56cm 9mm = 56,9mm c) 26m 2cm = 26,02m - GV nhận xét HS. Bài 4: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài. HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả a) 3kg5g = 35 kg = 3,005kg 1000 b) 30g = 3 kg = 0,030kg 1000 c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g = 1103 kg = 1,103kg 1000
- - GV nhận xét, kết luận chốt kết quả đúng. Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS đọc và làm bài HS làm bài, báo cáo giáo viên Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là kg 3,2 tấn 3200kg 0,502 tấn 502kg 2,5 tấn 2500kg 0,021 tấn 21kg - GV hướng dẫn khi cần thiết Bài 5 (M3,4): HĐ cá nhân - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ nêu và viết số thích hợp vào chỗ chấm HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên Túi cam cân nặng: a) 1,8kg b) 1800g 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các bài sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 70m 4cm =.............m 2005g = ...............kg 80165ha =...............km2 9050 ha =................m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình, tranh luận I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự tin khi tranh luận. GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng GDKNS: Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 bạn để tranh luận cái gì quý nhất ? - Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động - Các nhân vật trong tuyện tranh luận về vấn đề gì? Cái gì cần nhất đối với cây xanh -Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? - Ai cũng tự cho mình là người cần nhất đối với cây xanh - Đất nói: tôi có chất màu để nuôi cây lớn. Không có tôi cây không sống được
- - Nước nói: nếu chất màu không có nước thì vận chuyển thì cây có lớn lên được không... + HS nêu theo suy nghĩ của mình HS ghi các ý sau lên bảng nhóm + Đất: có chất màu nuôi cây + Nước: vận chuyển chất màu để nuôi cây + Không khí: cây cần khí trời để sống + Ánh sáng: làm cho cây cối có màu xanh - Ý kiến của bạnvề vấn đề này như thế nào? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 trao đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng nhân vật ghi vào bảng nhóm 4 HS 1 nhóm thảo luận đưa ra ý kiến của mình và ghi vào bảng nhóm. - Gọi 1 nhóm lên đóng vai - Nhận xét khen ngợi Kết luận: Trong thuyết trình., tranh luận chúng ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận, thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật: đất,nước, không khí, ánh sáng đều thấy được tầm quan trọng của mình? Bài 2: HĐ cả lớp => Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh luận? Bài 2 yêu cầu thuyết trình - Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn đề gì? Về sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS trình bày lên bảng - HS dưới lớp đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: HS làm bài tập vận dụng:
- Em hãy ghi lại một vài ý kiến nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ việc cần thiết phải giáo dục cho học sinh, nhất là học sinh lứa tuổi Tiểu học về vấn đề: Phòng tránh bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 THỂ DỤC Động tác vặn mình - Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Học sinh học động tác vặn mình của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ bản đúng động tác. - Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” chơi đúng luật và tự giác tích cực. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sân trường (nhà đa năng) vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập. - 1 chiếc còi, bóng, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - HS tập hợp 2 hàng dọc. - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. - HS khởi động chạy thành một hàng dọc quanh sân tập, xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai hông. - Cả lớp chơi trò chơi khởi động : “Đứng ngồi theo hiệu lệnh” 2. Phần cơ bản:
- Hoạt động 1: Ôn động tác vươn thở, tay và chân HS ôn tập 1 - 2 lần, mỗi lần 2x8 nhịp. Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp. Những lần sau, cán sự vừa làm mẫu vùa hô nhịp cho cả lớp tập, GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều HS sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô nhịp để sửa rồi mới tiếp tục cho tập tiếp. Hoạt động 2: Học động tác văn mình Tập 3 – 4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp. GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa phân tích kĩ thuật động tác cho HS tập theo (GV đứng cùng chiều với HS). Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS nắm được phương hướng và biên độ động tác. Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn sửa động tác sai rồi mới cho tập tiếp. GV nhắc nhở HS ở nhịp 1, 3 chân bước rộng hơn hoặc bằng vai, căng ngực, hai tay thẳng, ngẩng cao đầu. ở nhịp 2, 6 khi quay 90 độ thân thẳng, bàn tay ngửa. Khi quay thân cần phối hợp giữa thân và tay sao cho khi quay thân xong tay vẫn ở tư thế dang ngang. Ôn 4 động tác thể dục đã học - GV chia nhóm để HS tự điều khiển ôn luyện theo 4 tổ học tập. Tập 3 – 4 lần, mỗi lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp - Báo cáo kết quả tập luyện: Mỗi nhóm 1 lần, mỗi động tác 2x8 nhịp. Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi vòng tròn, giải thích cách chơi và qui định chơi. HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức, ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi. Những người thua cuộc phải nhảy lò cò xung quanh các bạn thắng cuộc. 3. Phần kết thúc: - HS thực hiện một số động tác thả lỏng - GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục đã học, ghi lại cách chơi của trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát Em yêu trường em - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Học sinh ôn lại các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học. - Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm các bài tập đọc và học thuộc lòng để 1 đọc. (Khoảng lớp) 4 - Giáo viên nhận xét. Hoạt động 2: Làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- - HS thảo luận và ghi kết quả làm việc trên phiếu. - Em đã được học những chủ điểm nào? - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của các bài thơ ấy ?- Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Học sinh làm vào vở bài tập. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài tập đọc nào em thích nhất? Viết 1 đoạn văn về nhân vật trong bài mà em thích? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - HS làm được BT 1;2;3;4 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động:
- - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả 127 a) = 12,7 (mười hai phẩy bảy) 10 65 b) = 0,65 100 2005 c) = 2,005 1000 8 d) = 0,008 1000 - GV nhận xét HS Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm. - HS chuyển các số đo về dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận. - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS giải thích : a) 11,20 km > 11,02 km b) 11,02 km = 11,020km
- 20 c) 11km20m = 11 km = 11,02km 1000 d) 11 020m = 1100m + 20m = 11km 20m = 11,02km Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km - GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các số đo trên đều bằng 11,02km. - GV nhận xét HS. Bài 3:HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi nhận xét HS. - HS cả lớp làm bài vào vở - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. a) 4m 85cm = 4,85m b) 72ha = 0,72km2 Bài 4: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Cho HS thảo luận làm bài theo 2 cách trên. - GV nhận xét, kết luận . - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. Giải C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) Mua 36 hộp hết số tiền là: 15 000 x 36 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 (đồng) C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là: 36 : 12 = 4 (lần) Mua 36 hộp hết số tiền là:
- 180 000 x 3 = 540 000 (đồng ) Đáp số: 540 000 (đồng) - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? - Cho HS làm bài - GV quan sát, sửa sai Bài giải Cân nặng của 1 gói bột ngọt là: 2270 : 5 = 454(g) Cân nặng của 12 gói bột ngọt là: 454 x 12 = 5448(g) 5448g = 5,448kg Đáp số: 5,448kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm bài toán sau: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.

