Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2024-2025

pdf 45 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 10 Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRAI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu (HĐTN lớp 4 -T10) ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 17: Thư gửi các học sinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Thư gửi các học sinh, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu thể hiện được sự cảm nhận về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiếu nhi Việt Nam. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ, chi tiết trong một lá thư có tính chất đặc biệt: thư lãnh tụ gửi cho học sinh cả nước. Hiểu thêm về nhân vật và đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học/ cuốn sách. Hiểu được nội dung bức thư ; cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường đặc biệt – ngày khai trường đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn; hiểu được sự tin tưởng của Bác Hồ: HS sẽ là những người kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng đất nước Việt Nam sánh vai các cường quốc 5 châu. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động trước những cử chỉ, việc làm thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm của người thân , gia đình, cộng đồng, quê hương. - GDANQP : Biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc,cần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - GDQCN: Quyền học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Toàn văn bức thư Bác Hồ gửi cho các học sinh (nếu có ). - Một số tác phẩm viết về Bác Hồ. - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Đây là bài học mở đầu chủ điểm, vì vậy nên dành thời gian giới thiệu chủ điểm. Ví dụ: - GV nói với cả lớp: Hôm nay, các em bước sang chủ điểm thứ ba: Trên con đường học tập . Hãy quan sát tranh chủ điểm và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này. - HS phát biểu theo cảm nhận của cá nhân . GV có thể tổn g kết ý kiến của HS và nói thêm với các em về ý nghĩa của bức tranh, Ví dụ: Hình ảnh những cuốn sách xếp tầng tầng lớp lớp ý muốn nói tri thức của loài người là vô tận, hãy khám phá và chiếm lĩnh chúng để trở thành những người tài giỏi, có kiến thức sâu rộng, giúp ích cho đời. Hình ảnh cuốn sách mở ra trước mắt các bạn nhỏ con đường chan hoà ánh sáng và sắc màu tươi xanh của cuộc sống như muốn vẫy gọi các em hãy
  2. học tập, hãy vững bước đi trên con đường đến với tri thức để khôn lớn, trưởng thành. 1.HĐ khởi động - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Kể về một lễ khai giảng để lại nhiều ấn tượng đẹp đối với em (có thể giải thích vì sao). - GV nhận xét các nhóm, sau đó nêu tên bài học Thư gửi các học sinh và các nội dung học trong 3 tiết. - GV giới thiệu bài: Đây là bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp. Các em hãy nghe đọc thư Bác và nêu cảm nhận của mình về tình cảm và niềm tin của Bác Hồ đối với thiếu nhi Việt Nam. 2.HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp). - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứ a tiế ng dễ phá t â m sai. + Đọc diễn cảm những câu thể hiện tình cảm yêu thương, thái độ trìu mến, lòng tin tưởng của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bức thư của Bác trước lớp. GV nhận xét việc đọc diễn cảm của HS. - GV tổ chức cho HS đọc trong nhóm (đọc nối tiếp theo cặp ). - GV mời HS đọc thầm lời giải nghĩa từ ngữ dưới bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. 3.2. Đọc hiểu - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách (hoặc có cách tổ chức khác, Ví dụ: Các nhóm tự trả lời lần lượt 5 câu hỏi, sau đó GV mời phát biểu ý kiến trước lớp, cả lớp bổ sung ý kiến, tranh luận, thống nhất cách hiểu). Câu 1: - Nêu câu hỏi: Câu nào trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc biệt ? - Hướng dẫn HS: + Đọc lướt lại bài để tìm những chi tiết cho thấy Bác Hồ muốn các HS hiểu được dấu mốc đặc biệt của ngày khai trường tháng 9 nă m 1945. - GV nhận xét câu trả lời của HS và tổng hợp các ý kiến. Dự kiến câu trả lời: - Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”. Bác muốn HS cả nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Câu 2:
  3. - Nêu câu hỏi: Chi tiết nào trong thư cho thấy Bác vui cùng niềm vui của học sinh nhân ngày khai trường? – GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời. + HS làm việc nhóm, từ ng em nêu ý kiến, cả nhóm thống nhất câu trả lời. - Yêu cầu một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. - Khích lệ đại diện các nhóm trả lời trước lớp. Dự kiến câu trả lời: - Bác viết thư gửi các HS nhân ngày khai trường. Bác tưởng tượng thấy cảnh nhộn nhịp tưn g bừng của ngày tựu trường. Bác hình dung thấy các em hết thảy đều vui vẻ . Bác chúc các em có 1 năm học vui vẻ, đầy kết quả tốt đẹp. Câu 3: - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, nghĩ đến điều gì trong giờ phút hạnh phúc của ngày tựu trường? Dự kiến câu trả lời: - Bác nhắc HS nhớ đế n ai? - Bác nhắ c HS nhớ đến công ơn biết bao đồng bào đã chiến đấu, hi sinh để giành lại độc lập, tự do cho dân tộc, đất nước: Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhi u đồng bào các em. - Bác nhắc HS nghĩ đến điều gì ? - Bác nhắc HS nghĩ đến trách nhiệm của người HS: Trong năm học tới đây, các em hãycố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. - Bác nhắc HS nghĩ đến nhiệm vụ của toàn dân, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu . Câu 4: - Nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi 4 (Vì sao Bác khuyên các em học sinh phải cố gắng, siêng năng học tập,... trong những năm học tới?) và dành thời gian cho HS suy nghĩ . - GV khích lệ và khen ngợi nhữn g HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ, suy luận hợp lí, sâu sắc của HS. Dự kiến câu trả lời: - Bác khuyên các em học sinh phải cố gắng, siêng năng học tập,... trong những năm học tới bởi vì chỉ bằng con đường học tập, chúng ta mới có thể thoát khỏi yếu hèn sau 80 năm trời bị áp bức, bóc lột, chỉ bằng con đường học tập mới có thể có kiến thức, có hiểu biết để đưa đất nước tiến lên, sánh vai các cường quốc 5 châu,/...). Câu 5: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc thư của Bác Hồ gửi các học sinh. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chia sẻ cảm nghĩ của mình.
  4. Dự kiến câu trả lời: Qua thư Bác Hồ, em hiểu rằng: Ở lứa tuổi HS, việc làm cần thiết nhất là chăm chỉ học tập. Bởi Bác Hồ – người đã hi sinh cả cuộc đời cho dân cho nước, đã khẳn g định rằng: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”). 3.HĐ luyện tập - GV hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS làm việc cá nhân: tự đọc thầm toàn bài. - Gv mời hs lên đọc diễn cảm - Mời hs nhận xét,GV tuyên dương 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu câu văn hoặc đoạn văn yêu thích nhất trong thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - HS đọc thuộc câu văn / đoạn văn yêu thích đó (Ví dụ: “Sau 80 năm giời nô lệ” đến “nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------- TOÁN Bài 21. Phép nhân số thập phân ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số tự nhiên - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 71 – SGK Toán 5 tậ p mộ t.
  5. - Thẻ đáp án trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho Thỏ”. + 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS tham gia chơi. + Mỗi nhóm HS đươc̣ nhậ n 1 bộ gồm 4 tấm thẻ in hình các chú thỏ có gắn các phép nhân số thậ p phân và 4 tấm thẻ hình ngô i nhà có ghi kết quả của các phép nhân. + Trong thời gian 2 phút, các nhóm tìm và ghép nhanh các chú thỏ gắn phép nhân với ngô i nhà có kết quả phù hơp̣ . Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Các nhóm đươc̣ các baṇ nhậ n xét, GV chốt kết quả. - HS nêu laị cách nhân số thậ p phân. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài: Ở các tiết hoc̣ trướ c, các em đa ̃ biết cách thưc̣ hiệ n phép nhân số thậ p phân. Trong tiết hoc̣ này, chúng ta sẽ luyệ n tậ p laị các ki ̃ nă ng đa ̃ hoc̣ và tìm hiểu thêm các tính chất của phép nhân số thậ p phân. 2.HĐ luyện tập Bài 1 a) - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS nêu laị cách nhân số thậ p phân cho nhau nghe (lưu ý cách dùng dấu phẩy để tách chữ số phần thậ p phân ở tích). - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (6,02; 32,1; 2,236). - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV thống nhất câu trả lời. b) - HS thảo luậ n nhóm 4 thưc̣ hiệ n các yêu cầu: + Nhậ n xét về thừa số của 3 phép nhân cần tìm tích và thừa số của phép nhân: 3,6 × 2,4 = 8,64. + Dưạ vào nhậ n xét, khô ng thưc̣ hiệ n phép tính haỹ tìm tích của 3 phép nhân nêu bên dưới. - HS trình bày kết quả thảo luậ n. Chẳng haṇ : + Phép nhân 3,6 × 24 có thừa số thứ hai gấp 10 lần thừa số thứ 2 của phép nhân đa ̃ cho, thừa số thứ nhất của 2 phép nhân giống nhau. + Phép nhân 36 × 0,24 có thừa số thứ nhất gấp 10 lần và thừa số thứ 2 kém 10 lần so với 2 thừa số của phép nhân đa ̃ cho. + Phép nhân 0,36 × 24 có thừa số thứ nhất kém 10 lần thừa số thứ nhất của phép nhân đa ̃ cho, thừa số thứ 2 của 2 phép nhân giống nhau. + Kết quả phép nhân 3,6 × 24 hơn kết quả của phép nhân đa ̃ cho 10 lần: 3,6 × 24 = 86,4. + Kết quả phép nhân 36 × 0,24 bằng kết quả của phép nhân đa ̃ cho: 36 × 0,24 = 8,64. + Kết quả phép nhân 0,36 × 2,4 kém kết quả của phép nhân đa ̃ cho 10 lần: 0,36 × 2,4 = 0,864.
  6. - HS trả lời câu hỏi: Khi các thừa số của mộ t phép nhân số thậ p phân tă ng mộ t số lần thì tích của phép nhân đó thay đổi như thế nào? - HS đươc̣ GV và các baṇ nhậ n xét và thống nhất câu trả lời. (Khi các thừa số của phép nhân số thậ p phân tă ng, giảm bao nhiêu lần thì tích của phép nhân đó cũng tă ng, giảm bấy nhiêu lần). Bài 2 a) - HS thảo luậ n nhóm đô i thưc̣ hiệ n yêu cầu của bài tậ p. - Đaị diệ n các nhóm báo các kết quả, giải thích cách làm. - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (=; =). - HS thảo luậ n nhóm bàn, nêu nhậ n xét về các thừa số và tích của các biểu thứ c ở mỗi câu. - HS báo cáo kết quả. - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV nhậ n xét và thống nhất kết quả. 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5: Hai biểu thứ c này có các thừa số giống nhau chỉ khác nhau thứ tư ̣ các thừa số. Kết quả của 2 biểu thứ c bằng nhau. Khi đổi chỗ các thừa số trong mộ t tích thì tích khô ng thay đổi. (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2): Hai biểu thứ c này có các thừa số giống nhau nhưng do có dấu ngoặc nên thứ tư ̣ thưc̣ hiệ n phép tính khác nhau. Kết quả của 2 biểu thứ c bằng nhau. Khi nhân tích 2 thừa số với thừa số thứ 3 thì kết quả cũng giống như khi nhân thừa số thứ nhất vớ i tích của thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3. - HS trả lời câu hỏi: Phép nhân số thậ p phân có tính chất gì? (Tính chất giao hoán, tính chất kết hơp̣ ). - HS nêu laị tính chất giao hoán và tính chất kết hơp̣ . - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. b) - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm cách tính thuậ n tiệ n. - HS thống nhất cách làm và trình bày bài vào vở . - HS báo cáo kết quả bài làm trướ c lớ p. - HS giải thích đa ̃ vậ n duṇ g tính chất nào của phép nhân để thưc̣ hiệ n tính thuậ n tiệ n. - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84. 2,5 × 8,6 × 4 = 2,5 × 4 × 8,6 = 10 × 8,6 = 86. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả (Cô Bình xay xát 50 kg thóc loaị đó thì đươc̣ số ki-lô -gam gaọ là: 0,64 × 50 = 32 (kg)). Bài 4 - HS thảo luậ n nhóm tìm cách giải bài toán. - HS thống nhất cách làm trong nhóm và làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét.
  7. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả. + Giá tiền của 1 kg xoài là: 75 000 : 3 = 25 000 (đồng). + Mua 3,5 kg xoài hết số tiền là: 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng). + Cô bán hàng phải trả laị cô Hà số tiền là: 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng). + Đáp số: 12 500 đồng. 4.HĐ vận dụng - HS chơi trò chơi “Đi chơ”.̣ - HS chơi theo các nhóm 4. - HS nhậ n các thẻ giao nhiệ m vu ̣mua mộ t số món hàng. Ví du:̣ 15,5 kg gaọ , 1,3 kg đườ ng, 2,8 kg nho,... - HS đến các gian hàng, tìm giá của các món hàng cần mua và tính số tiền cần trả. Nếu tính đươc̣ đúng số tiền cần trả thì sẽ đươc̣ mang hàng về. - Sau 5 phút, nhóm nào mua đươc̣ nhiều hàng nhất sẽ giành chiến thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ----------------------------------------------- Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - Giải một số bài toán liên quan đến chia chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 77 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Giải cứ u đaị dương”. Quản trò Rô -bốt nêu cách chơi: Những người baṇ ở đáy đaị dương đang mắc vào mộ t tấm lướ i khổng lồ. Để cứ u những ngườ i baṇ đó, chúng ta cần vươṭ qua thử thách là các câu đố sau đây. Mỗi câu trả lờ i đúng sẽ cứ u đươc̣ mộ t ngườ i baṇ khỏi tấm lướ i. Các câu hỏi gơị ý: Khoanh vào chữ đặt trướ c câu trả lờ i đúng. 1. Thưc̣ hiệ n tính 1 190 : 34 đươc̣ kết quả là: A. 205 B. 25 C. 35 2. Thưc̣ hiệ n tính 23,2 × 4 đươc̣ kết quả là: A. 92,8 B. 928 C. 9,28 3. Số thích hơp̣ viết vào chỗ chấm của 92,8 m2 = ... dm2 là: A. 928 B. 9 280 C. 9,28 4. Số thích hơp̣ viết vào chỗ chấm của 2 320 dm2 = ... m2 là: A. 23,2 B. 232 m C. 2,32 5. Thưc̣ hiệ n tính 92,8 : 4 đươc̣ kết quả là: A. 232 B. 2,32 C. 23,2 - HS đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Để biết kết quả ở câu 5 các baṇ làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thưc̣ hiệ n phép chia số thậ p phân, chúng ta cùng đến với bài hoc̣ ngày hô m nay: “Phép chia số thậ p phân”. 2. HĐ khám phá a) Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 76 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm 4 để trả lờ i câu hỏi: Diệ n tích mỗi phần là bao nhiêu mét vuô ng? - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhóm baṇ nhậ n xét. - Mộ t số gơị ý cách làm: + Cách 1: Đổi 92,8 m2 về đơn vị đề-xi-mét vuô ng, lấy 9 280 : 4 rồi đổi kết quả vừa tìm đươc̣ về đơn vị mét vuô ng dưạ vào gơị ý của Rô -bốt. + Cách 2: Thưc̣ hiệ n phép tính 92,8 : 4. - HS nghe GV nêu cách làm và thưc̣ hiệ n theo các bước hướng dẫn của GV:+ Đổi 92,8 m2 về đơn vị đề-xi-mét vuô ng. + Thưc̣ hiệ n phép chia: 9 280 : 4. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm đươc̣ về đơn vị mét vuô ng. - HS nêu kết quả: 92,8 : 4 = 23,2 (m2). - HS nhậ n xét hai phép chia: 9 280 : 4 = 2 320 và 92,8 : 4 = 23,2. - HS quan sát, theo dõi GV hướng dẫn cách đặt tính và thưc̣ hiệ n phép chia 92,8 : 4.
  9. - HS nói cho baṇ cùng bàn nghe cách thưc̣ hiệ n phép chia 92,8 : 4. Ví dụ 2 - HS nêu ví du:̣ 19,95 : 19. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính. - HS đươc̣ GV lưu ý: Sau khi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia, cần nhớ đặt dấu phẩy vào thương đa ̃ tìm đươc̣ trướ c khi lấy chữ số đầu tiên của phần thậ p phân của số bị chia để tiếp tuc̣ thưc̣ hiệ n phép chia. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu laị lưu ý khi thưc̣ hiệ n phép chia số thậ p phân cho số tư ̣ nhiên. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lời. b) Quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên - HS nêu cách chia mộ t số thậ p phân cho mộ t số tư ̣ nhiên. - HS quan sát GV gắn bảng phu ̣khung ghi nhớ trang 77 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS đoc̣ ghi nhớ và nêu laị quy tắc. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (0,04; 1,4; 1,32). - HS nêu laị cách chia mộ t số thậ p phân cho mộ t số tư ̣ nhiên cho nhau nghe (lưu ý cách đặt dấu phẩy ở thương). Bài 2 - HS thảo luậ n nhóm 4 thưc̣ hiệ n các yêu cầu: + Nhậ n xét về các thành phần của 3 phép chia cần tìm kết quả và các thành phần của phép chia đa ̃ cho. HS có thể đươc̣ gơị ý: Nhậ n xét về các chữ số, số chữ số phần thậ p phân ở số bị chia của mỗi phép chia,... + Dưạ vào nhậ n xét, khô ng thưc̣ hiệ n phép tính haỹ tìm thương của 3 phép chia ở các câu a, b, c. - HS trình bày kết quả thảo luậ n. Chẳng haṇ : + Số bị chia của phép chia 765,7 : 31 kém số bị chia ở phép chia đa ̃ cho 10 lần, số chia của 2 phép chia bằng nhau. + Số bị chia của phép chia 76,57 : 31 kém số bị chia ở phép chia đa ̃ cho 100 lần, số chia của 2 phép chia bằng nhau. + Số bị chia của phép chia 76,57 : 247 kém số bị chia ở phép chia đa ̃ cho 100 lần, số chia của phép chia ở câu c chính là thương của phép chia đa ̃ cho. + Kết quả của phép chia 765,7 : 31 kém kết quả của phép chia đa ̃ cho 10 lần và bằng 24,7. + Kết quả của phép chia 76,57 : 31 kém kết quả của phép chia đa ̃ cho 100 lần và bằng 2,47. + Kết quả của phép chia 76,57 : 247 kém số chia của phép chia đa ̃ cho 100 lần và bằng 0,31.
  10. - HS trả lời câu hỏi: Nếu số chia khô ng thay đổi, số bị chia tă ng hoặc giảm mộ t số lần thì kết quả phép chia thay đổi như thế nào? - HS đươc̣ GV và các baṇ nhậ n xét và thống nhất câu trả lời. (Khi số chia khô ng thay đổi thì số bị chia tă ng hoặc giảm bao nhiêu lần thì kết quả cũng tă ng, giảm bấy nhiêu lần). - HS đươc̣ GV lưu ý về mối quan hệ giữa các thành phần trong phép chia. 4.HĐ vận dụng Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả (Mỗi khay đưṇ g số yến cá là: 9,68 : 8 = 1,21 (yến)). - HS trả lời câu hỏi: Mỗi khay đưṇ g bao nhiêu ki-lô -gam cá? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Sử dụng từ điển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách sử dụng từ điển để tra cứu nghĩa và các thông tin cần thiết của từ. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động trước những cử chỉ, việc làm thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm của người thân , gia đình, cộng đồng, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập dành cho bài tập 1 (giờ Viế t). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trò chơi Nhìn hình đoán từ: GV chọn một số hình ảnh và yêu cầu HS nghĩ và nêu nghĩa của từ đó? - Lưu ý: Có từ dễ và có từ khó để sau khi tìm được các từ, GV cho HS suy nghĩ xem từ đó có nghĩa là gì? - GV dẫn dắt tới mục đích của việc tra từ điển để hiểu được các nét nghĩa của từ rồi dẫn dắt vào bài. 2. HĐ khám phá Bài tập 1. HS thảo luận nhóm và điền kết quả thực hiện vào phiếu học tập sau: Yêu cầu Kết quả a. Tìm từ đọc
  11. b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ. c. Chọn từ điển phù hợp. d. Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc + GV yêu cầu: mở từ điển và đọc to ý nghĩa của từ “đọc” cho cả lớp cùng nghe. Dự kiến câu trả lời: c – b – a – e – d Bài tập 2. Yêu cầ u HS thảo luận cặp đôi: Đọc các thông tin về từ “đọc” trong từ điển nêu trong sá ch và trả lời câu hỏi? a. Từ đọc là danh từ, động từ hay tính từ? b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì? c.Từ đọc có mấy nghĩa chuyển? d. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ được sắp xếp như thế nào? Dự kiến câu trả lời: a. Từ “đọc” là động từ. b. Nghĩa gốc của từ “đọc” là nghĩa số 1: phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. c. Từ “đọc” có 3 nghĩa chuyển (các nghĩa số 2, 3 và 4). Các ví dụ về cách sử dụng là phần in nghiêng sau mỗi nghĩa. Cụ thể: * Tiếp nhận nội dung của một tập hợp kí hiệu bằng cách nhìn vào các kí hiệu. Ví dụ: đọc bản thiết kế * Thu lấy thông tin từ một thiết bị lưu trữ của máy tính (như đĩa từ, đĩa CD,...). Ví dụ: máy tính không đọc được fi le dữ liệu này. * Hiểu rõ điều gì bằng cách nhìn vào những biểu hiện bên ngoài. Ví dụ: Lan đọc được suy nghĩ của tôi khi nghe lời mời đi chơi. - GV lưu ý HS: Khi đọc nghĩa của từ, nhất là nghĩa chuyển, cần chú ý ví dụ về cách sử dụng để hiểu đúng từ đó thường sử dụng trong những tình huống nào. 3. HĐ luyện tập Bài tập 3: HS làm việc nhóm, chơi trò chơi Ai nhanh nhất? để tìm ra nghĩa của các từ đã cho trong sách giáo khoa. Tra cứu nghĩa của các từ dưới đây: học tập, tập trung, trôi chảy Dự kiến câu trả lời: – học tập: đgt: (1) học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng, có tri thức kết quả học tập; siêng năng học tập làm theo gương tốt: học tập lẫn nhau; học tập kinh nghiệm – tập trung: đgt: (2) dồn vào một chỗ hoặc một điểm: tập trung đồ đạc vào một chỗ; mọi người đã tập trung đông đủ (Đồng nghĩa: tập kết; Trái nghĩa: giải tán) .
  12. (3) dồn sức hoạt động, hướng các hoạt động vào một việc gì: tập trung tư tưởng; tập trung giải quyết đơn từ tồn đọng – trôi chảy: tt (4) (công việc) được tiến hành thuận lợi, không bị vấp váp, trở ngại gì: mọi việc đều trôi chảy; công việc được tiến hành rất trôi chảy (Đồng nghĩa: suôn sẻ, trót lọt) . (5) (hoạt động nói năng) được tiến hành một cách dễ dàng, không có vấp váp: đọc rất trôi chảy; trả lời trôi chảy (Đồng nghĩa: lưu loát). Bài tập 4: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3. Dự kiến câu trả lời: - Là học sinh chăm ngoan, học giỏi, Mai luôn là tấm gương sáng của lớp 5A cho cả lớp học tập theo. - Sắp thi học kì nên cả lớp tôi đều tập trung ôn tập để cố gắng đạt kết quả tốt. Hoa trả lời rất trôi chảy những câu hỏi khó của cô giáo khiến cô rất hài lòng. 4.HĐ vận dụng Bài tập 1: Tra cứu nghĩa của các từ: vở, mềm mại, ngọt Dự kiến câu trả lời: + vở: (dt); (1) tập giấy được đóng lại để viết, thường có bìa bọc ngoài (vở bài tập, vở ô li). (2) từ dùng để chỉ từng đơn vị tác phẩm sân khấu (vở chèo, vở kịch). + mềm mại: (tt); (1) mềm và gợi cảm giác dễ chịu khi sờ đến (vải mềm) (2) có dáng, nét lượn cong tự nhiên, trông đẹp mắt (dáng đi mềm mại, nét chữ mềm mại). (3) có âm điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe (giọng nói mềm mại). + ngọt: (tt); (1) có vị như vị của đường, mật (bưởi ngọt). (2) (món ăn) có vị ngon như vị mì chính (thịt gà ngọt). (3) (lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm tai, dễ làm xiêu lòng. (4) Đồng nghĩa: ngọt ngào Bài tập 2: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 1. Dự kiến câu trả lời: - Mẹ tôi rất thích vở chèo Kim Nham của Nhà hát Kịch Việt Nam. - Nét chữ của Lan thật là mềm mại. - Cả nhà đều xuýt xoa khen con gà này ngọt thịt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
  13. Viết tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách (qua hình dáng, cử chỉ , hành động, ngôn ngữ ,...) và vận dụng vào thực tế giao tiếp. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động trước những cử chỉ, việc làm thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm của người thân , gia đình, cộng đồng, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cuốn sách có nhân vật cần giới thiệu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV có thể đưa ra danh sách một số cuốn sách hay và tên nhân vật chính trong cuốn sách; cho HS chia sẻ: Nhân vật nào, cuốn sách nào mình chưa được nghe, chưa được đọc và mong muốn biết về nhân vật, cuốn sách đó. - GV gợi mở, dẫn vào bài: Có những cuốn sách với những nhân vật gây ấn tượng rất sâu sắc. Nhưng, vì nhiều lí do, một số người chưa được biết. Để tạo cho họ sự hào hứng tìm đọc sách, chúng ta cần viết đoạn văn giới thiệu với họ về nhân vật trong cuốn sách. Vậy, có thể viết đoạn văn giới thiệu nhân vật bằng cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. 2. HĐ khám phá - GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập để tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Bài tập 1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu. - Gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn. - Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu cầu của bài tập 1. a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Chọn câu trả lời đúng. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của ý (a). - Hướng dẫn HS: + Nhớ lại cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của người viết đối với nhân vật; đoạn văn nêu lí do thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, cách kể lại câu chuyện,... Từ đó chọn phương án trả lời phù hợp. + Trao đổi nhóm đôi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu ý kiến. - Nhận xét, chốt đáp án B: Đoạn văn giới thiệu về nhân vật Mi-lô trong cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính. b. Tìm phần mở đầu và kết thúc của đoạn văn trên. Mỗi phần cho biết thông tin gì? - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của ý (b). - Trình chiếu đoạn văn. - Hướng dẫn HS nhớ lại đặc điểm vị trí và nội dung phần mở đầu và kết thúc của một đoạn văn.
  14. - Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để tìm câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí. (Ví dụ: Phần mở đầu: “Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính” của tác giả Ê-lê-na Pha-vi-li và Phran- xét-ca là cuốn sách thú vị kể về 100 phụ nữ nổi tiếng toàn cầu. Trong đó, người để lại ấn tượng mạnh nhất là Mi-lô – nữ nghệ sĩ trố ng người Cu-ba. Phần mở đầu cho biết tên nhân vật được giới thiệu, tên cuốn sách có nhân vật đó, tên tác giả cuôn sách và ấn tượng chung của người giới thiệu đối với nhân vật. Phần kết thúc: Mi-lô đã trở thành tấm gương về lòng quyết tâm theo đuổi ước mơ. Phần kết thúc nêu nhận xét của người đọc về nhân vật trong cuốn sách. c. Phần triển khai nói về những đặc điểm nào của nhân vật Mi-lô? Với mỗi đặc điểm, người viết đã đưa những dẫ n chứng gì (về hành động, suy nghĩ,... của nhân vật)? - Gọi HS đọc lại yêu cầu c. - Trình chiếu sơ đồ thể hiện đặc điểm của nhân vật Mi-lô. - Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thống nhất câu trả lời. Khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu, cách diễn đạt riêng của mình. (GV có thể phát phiếu bài tập cho từng nhóm 4) - Mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - Nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí, hoặc ghi nhận những phiếu bài tập được trình bày đầy đủ, sáng rõ. (Ví dụ: Phần triển khai nói về nhân vật Mi-lô với những đặc điểm: tài năng, quyết tâm/kiên trì và tự tin. Tài năng: chơi được mọi loại trống. Kiên trì theo đuổi ước mơ: vượt qua quy ước chỉ con trai mới được chơi trống; thuyết phục cha cho tham gia lớp học nhạc; hằng ngày, rèn khả năng cảm nhận âm thanh. Tự tin: tin ngày nào đó sẽ được chơi trong ban nhạc thứ thiệt.) 3.HĐ luyện tập Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu cần trao đổi. - Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thống nhất những điểm cần lưu ý. Khuyến khích HS trình bày cụ thể, đưa ví dụ minh hoạ. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - Đánh giá, ghi nhận những kết quả trao đổi hợp lí. (Ví dụ: Đoạn văn phải đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc). Cần lựa chọn đặc điểm nổi bật của nhân vật để giới thiệu. Với mỗi đặc điểm, cần đưa các dẫn chứng để làm rõ. Đoạn văn cần bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật,...) - Gọi 1 – 2 HS nhắc lại những điều cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Rút ra nội dung cần ghi nhớ - Khẳng định : Đoạn văn trong bài tập 1 là đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Cụ thể là giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
  15. - Yêu cầu HS nêu bố cục của đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách và nội dung từng phần trong đó. - Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất ý kiến. - Mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu. - Nhận xét, đánh giá, mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ. - Dùng 1 – 2 phút cho cả lớp tự đọc và học thuộc lòng Ghi nhớ. Sau đó, mời HS nêu Ghi nhớ không cần nhìn sách. 4.HĐ vận dụng - GV có thể yêu cầu HS: Tìm nhân vật trong một cuốn sách mà mình rất muốn giới thiệu hoặc muốn được người khác giới thiệu. - HS liên hệ thực tế, tìm hiểu sách truyện có nhân vật để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì bắc thuộc (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc.
  16. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những câu thơ dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà Trưng và cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng lãnh đạo. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào đấu tranh chống lại ách đô hộ của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập thừi kì Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Hoạt động cá nhân). 1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc. - GV dẫn dắt: Sau khi Triệu Đà thôn tính nước Âu Lạc(năm 179 TCN), các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm. Dưới ách thống trị của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập. Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta phải đứng lên đấu tranh giành độc lập không? * Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội dung mục Em có biết? trong SGK trang 36. - HS đọc mục Em có biết - GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. - HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đáu tranh chống Bắc thuộc. - GV nhận xét. - GV kết luận:
  17. Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính như: châu – quận, huyện. Chúng bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý (ngà voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,... Những chính sách đó làm cho đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ. Không cam chịu ách thống trị của phương Bắc 3.HĐ luyện tập 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi: 1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. 2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện điều gì? - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với các thành viên nhóm. - GV mời nhóm trình bày. 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa Ngô Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi nghĩa Mai Thúc Loan. 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện tinh thầnyêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với các thành viên nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nối tên các cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng - GV nhận xét. - GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. 4.HĐ vận dụng - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định các cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS xác định các cuộc kháng chiến + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tâm sự thầy - trò
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Tạo cảm xúc ấm áp, tin cậy giữa thầy và trò. - GV và HS đều nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - GV và HS chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết xây dựng, nuôi dưỡng tình cảm thầy – trò. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn.. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. - GDQCN : Quyền được bày tỏ ý kiến II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Một số tư liệu về thầy, cô mà mình đã được học trong 4 năm học vừa qua. + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV mời HS xem clip hoặc các tấm ảnh chụp các thầy cô, các hoạt động chung của HS và các thầy cô từ lớp 1 đến nay. - GV đề nghị HS gọi to tên các thầy cô của mình. - GV mời HS nhắm mắt khi nghe một bài hát về thầy cô; tưởng tượng ra mình ở một thời điểm nào đó trong 4 năm học vừa qua; tưởng tượng ra một thầy hoặc cô. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ về sự tưởng tượng đó: Em nhìn thấy thầy cô nào trong tưởng tượng? Thầy cô mặc trang phục thế nào? Thầy cô đang làm gì? Thầy cô có thể nói gì với em?.. Kết luận: Sau 4 năm học, chúng ta có thật nhiều kỉ niệm đẹp. Kỉ niệm đẹp không phải lúc nào cũng vui mà có thể có cả những nỗi buồn, sự hiểu lầm, điều ấm ức, băn khoăn,... Chúng ta có thể chia sẻ thêm về điều này. 2.HĐ khám phá Hoạt động: Chia sẻ những kỉ niệm về tình thầy trò - GV đi đến các nhóm để chia sẻ cùng các em, hỏi: Khi nghĩ đến thầy cô, em có cảm xúc gì? - HS làm việc theo nhóm: Viết lên tấm bìa hình trái tim tên một thầy cô từng dạy cô. em mà em yêu quý. - Chia sẻ với các bạn ấn tượng khó quên của mình về thầy cô. - Cầm những tấm bìa có ghi tên các thầy cô và chụp tấm ảnh chung.
  19. - GV cũng viết tên một thầy cô mình yêu quý lên tấm bìa hình trái tim và kể cho các em nghe về kỉ niệm của mình với thầy cô. Kết luận: Trong cuộc đời, ai cũng có một hoặc nhiều thầy cô mình yêu quý. Có câu “Không thầy đố mày làm nên” Các thầy cô có thể truyền cảm hứng, cho mình niềm tin vào chính mình. Chúng ta không bao giờ quên các thầy cô của mình. Tuy nhiên, trong cuộc sống cũng không thể tránh khỏi những lúc chúng ta không hiểu nhau, từ đó ứng xử chưa phù hợp. Vì thế, việc trò chuyện, tâm sự là rất cần thiết. 3.HĐ luyện tập - GV mời HS kê bàn ghế thành vòng tròn hoặc ngồi vòng tròn ngoài sảnh. - GV mời tất cả nghe một đoạn nhạc không lời (VD: bản nhạc Sonata Ánh trăng), thả mình vào âm nhạc, nắm tay nhau theo vòng tròn, thở sâu vài lần. - GV tâm sự với HS về những khoảnh khắc vui buồn: những điều khiến mình lo lắng, băn khoăn, phiền lòng. Lưu ý: Giọng nói nhẹ nhàng, tạo cảm xúc bình tĩnh, êm đềm. - GV mời HS xung phong bày tỏ cảm nghĩ của mình sau khi nghe thầy cô nói. Các em có thể chia sẻ cảm xúc hoặc giải thích nếu thầy cô hiểu mình chưa đúng. Lưu ý khuyến khích HS nói một cách nhẹ nhàng, không ép buộc. - HS xung phong bày tỏ cảm nghĩ của mình sau khi nghe thầy cô nói: có thể chia sẻ cảm xúc hoặc giải thích nếu thầy cô hiểu mình chưa đúng. - GV mời HS trở lại chỗ ngồi cũ, viết lên hai mặt tấm bìa một kỉ niệm vui, một kỉ niệm buồn (nếu có) của mình. - HS viết lên hai mặt tấm bìa một kỉ niệm vui, một kỉ niệm buồn (nếu có) của mình. - Cùng tổng kết về những vấn đề có thể nảy sinh giữa thầy cô và HS. Kết luận: Việc nói ra những niềm vui, nỗi buồn và suy nghĩ của mình sẽ tạo cơ hội cho thầy và trò hiểu nhau hơn 4.HĐ vận dụng - GV y/c HS viết ra những vấn đề có thể nảy sinh giữa thầy và trò để suy nghĩ cách giải quyết. - HS nêu những vấn đề mình có thể đã trải qua hoặc được chứng kiến. - HS cùng trao đổi, thảo luận cách giải quyết. - GV nhận xét, khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi --------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 TOÁN
  20. Bài 22. Phép chia số thập phân (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân. - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Tậ p làm lính cứ u hoả”. - HS nghe Rô -bốt nêu luậ t chơi: Chúng ta đang ở gần mộ t khu rừng bị cháy. Để dậ p tắt đám cháy cần khở i độ ng 4 traṃ bơm nướ c bằng cách trả lờ i 4 câu hỏi thử thách. Mỗi câu trả lờ i đúng sẽ khở i độ ng đươc̣ 1 traṃ bơm. - HS lần lươṭ trả lờ i các câu hỏi yêu cầu thưc̣ hiệ n phép chia: 9,36 : 2; 28,5 : 3, 0,24 : 4; 6 : 5. - HS đươc̣ nghe GV giớ i thiệ u bài: Chúng ta đa ̃ biết 6 chia 5 đươc̣ kết quả là 1 dư 1. Nhưng khi đa ̃ hoc̣ về số thậ p phân, chúng ta có thể tiếp tuc̣ thưc̣ hiệ n phép chia này như thế nào? Cô và các em đến vớ i bài hoc̣ hô m nay “Chia mộ t số tư ̣ nhiên cho mộ t số tư ̣ nhiên mà thương tìm đươc̣ là mộ t số thậ p phân”. 2. HĐ khám phá a) Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 78 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm 4 để trả lờ i câu hỏi: Để biết may mộ t bộ quần áo như vậ y cần bao nhiêu mét vải ta cần làm thế nào? - HS trả lời, đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét và thống nhất cách làm. (Ta thưc̣ hiệ n phép chia 26 : 8).