Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 11 Năm học 2024-2025

pdf 44 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 11 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 11 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 11 Thứ 2, ngày 18 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ : TIẾNG VIỆT Đọc: Trải nghiệm để sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phù hợp với những tình tiết sinh động kể về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được ý nghĩa của các chi tiết trong một câu chuyện. Biết thêm về nhà văn An-đéc-xen và một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) rất nổi tiếng của ông. Biết cách giới thiệu nhân vật trong tác phẩm văn học. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh; - Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh để giải nghĩa từ ngữ trong bài đọc; ảnh bìa (sưu tầm) một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) của nhà văn An-đéc-xen để HS đọc hiểu tốt hơn bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trước khi vào bài mới, GV có thể cho HS ôn lại bài cũ qua các yêu cầu: - Kể lại chi tiết thấy thú vị nhất trong câu chuyện Tấm gương tự học. - Nêu bài học rút ra được từ câu chuyện này. - Giao nhiệm vụ đã nêu ở phần Khởi động. - Nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp: Cùng cô giáo và các bạn trong lớp tham quan làng nghề làm gốm sứ. Bài học: nhẫn nại, sáng tạo trong công việc./ Cùng các bạn dã ngoại trong rừng. Bài học: nhanh nhẹn, dũng cảm hơn./ Cùng bạn đến thăm doanh trại bộ đội. Bài học: sắp xếp đồ đạc gọn gàng, tác phong nhanh nhẹn hơn./ Cùng các bạn (ở trường) làm bánh chưng Tết. Bài học: chăm chỉ, tỉ mỉ trong công việc, hiểu thêm ý nghĩa của ngày Tết,... - Dẫn vào bài mới: Ai cũng được tham gia những hoạt động trải nghiệm ở trường lớp. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè, người thân. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kể về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm.
  2. 2. HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - Đọc mẫu cả bài (diễn cảm, thể hiện ngữ điệu chung (chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào); nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện (chim chóc trên trời, dãy núi phía xa, thiên nga trong hồ nước, di chuyển và lắc lư cái đầu, vụt qua bầu trời,...). Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Luyện đọc đúng. + Yêu cầu 1 – 2 HS tìm và đọc từ ngữ khó phát âm. + Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS (quan tâm đến những HS hay mắc lỗi phát âm). + Gọi 1 – 2 HS đọc câu dài. + Nhận xét, đưa ra cách ngắt giọng đúng/phù hợp. - Luyện đọc diễn cảm. + Đọc diễn cảm một số câu. + Hướng dẫn ngữ điệu đọc: Giọng đọc vui tươi, tự hào với những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen. Giọng đọc rõ ràng, dứt khoát với những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen với cuộc sống. - Luyện đọc toàn bài. + Chia bài đọc thành 4 đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến kể cho cha nghe (Gia cảnh và trải nghiệm của Anđéc-xen trong mấy năm đầu đời). Đoạn 2: tiếp đến ... Sao chổi (Những trải nghiệm của An-đécxen khi năm tuổi). Đoạn 3: tiếp đến ... giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương và tâm nguyện của ông). Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An- đéc-xen). - Nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ: - Các từ ngữ cần giải thích nghĩa: sao chổi, Đan Mạch, Cô-pen-ha-ghen, chu du, tâm nguyện,... + Đưa tranh minh họa ngôi sao chổi, đất nước Đan Mạch, thủ đô Cô-pen-ha- ghen,... + Yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra nghĩa từ: chu du (đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa), tâm nguyện (mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng),... - Chốt nghĩa từ ngữ. - Hướng dẫn HS trả lời các câu nêu ở cuối bài đọc: Câu 1. Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An- đé c-xen? - Gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 1. - Trình chiếu đoạn 1 và 2 của bài đọc. - Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 4. - Nhận xét và ghi nhận những câu trả lời hợp lí, biết diễn đạt theo cách riêng. (Ví dụ: Nhiều trải nghiệm tuổi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thể nhìn ra xa, để thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng..., được chơi cùng rối gỗ, được cha làm cho cái sân khấu ngoài sân để biểu diễn cùng rối gỗ,...).
  3. Câu 2. Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc -xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. - Gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 2. - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Gợi ý HS trả lờ i qua sơ đồ sau: Trướ c 5 tuổi Năng khiếu sáng tác + Xem lại đoạn 1 và 2. + Trao đổi theo nhóm 4 + Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (Ví dụ: Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe. Lên năm tuổi: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biểu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyện Sao chổi sau khi nhìn thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời...). Câu 3. An-đéc -xen đã thể hiện tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đé c-xen? -Tổ chứ c cho HS trả lờ i câu hỏ i 3 theo hình thức đóng vai: Đóng vai An-đéc- xen để thể hiện tâm nguyện; đóng vai Quốc vương nói lời đồng ý và lí do đồng ý với tâm nguyện của An-đéc-xen - GV khích lệ và khen ngợi những HS có suy luận hợp lí, độc đáo. - GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (Ví dụ: Tâm nguyện của An-đé c-xen: được đến nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống. Quốc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc -xen vì muốn Anđéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phẩm hay./... vì Quốc vương yêu quý An-đécxen nên đáp ứng tâm nguyện của ông./ ... vì chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều nơi./...) Câu 4. Theo em, nhờ đâu An-đé c-xen viết được nhiều tác phẩm hay? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 4 rồi yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV đi từ ng nhó m để hỗ trợ HS. - Lưu ý: Khuyến khíc h HS có những suy luận hợp lí, theo cách hiểu riêng của mình. - GV đánh giá, ghi nhận những lí giải xác đáng, đầy đủ. (Ví dụ: An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiểu biết nhiều về cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tế/ nhờ tâm hồn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuổi thơ gắn với nhiều trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quốc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên /...) Câu 5. Câu chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. a. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. b. Th ành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt khó khăn. c. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết.
  4. - Khuyến khích HS đưa thêm lời giải thích vì sao lựa chọn câu trả lời đó. - GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và khen ngợi những HS có thêm ý kiến giải thích hợp lí. 3. HĐ luyện tập 2. 3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + 2 hoặc 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp; GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + HS đọc theo cặp hoặc nhóm (3 – 4 HS/ nhóm), góp ý trong nhóm. - GV đánh giá chung về kết quả đọc của HS. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS bày tỏ: Mong muốn được tham gia hoạt động trải nghiệm nào trong thời gian tới? Vì sao thích hoạt động trải nghiệm đó? - HS có cơ hội bày tỏ nguyện vọng cá nhân một cách tự nhiên, thẳng thắn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------- TOÁN Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 83, 84 – SGK Toán 5 tậ p mộ t.
  5. - Slide trò chơ i Mở đầu. - Thẻ đáp án trò chơ i. - Phấn màu, bảng phu.̣ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Câu cá”. Quản trò Rô -bốt nêu cách chơ i: Tom và Jerry cùng nhau đi câu cá. Hai baṇ lần lươṭ thả câu để choṇ câu hỏi, mỗi câu trả lờ i đúng sẽ câu đươc̣ 1 con cá. Sau 3 phút, baṇ nào câu đươc̣ nhiều cá hơ n sẽ giành phần thắng. Các câu hỏi gơị ý như: Khoanh vào chữ đặt trướ c câu trả lờ i đúng. 1. Thưc̣ hiệ n tính 119 × 10 đươc̣ kết quả là: A. 119,0 B. 1 190 C. 11 900 2. Thưc̣ hiệ n tính 24 × 100 đươc̣ kết quả là: A. 2,4 B. 240 C. 2 400 3. Thưc̣ hiệ n tính 124 × 1 000 đươc̣ kết quả là: A. 1 240 B. 12 400 C. 124 000 4. Thưc̣ hiệ n tính 35 000 : 10 đươc̣ kết quả là: A. 3 500 B. 350 C. 35 5. Thưc̣ hiệ n tính 46 700 : 100 đươc̣ kết quả là: A. 4 670 B. 467 C. 46,7 6. Thưc̣ hiệ n tính 783 000 : 1 000 đươc̣ kết quả là: A. 783 B. 78,3 C. 7 830 - HS đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Các em đã biết cách nhân, chia nhẩm mộ t số tư ̣ nhiên vớ i 10; 100; 1 000;... Trong tiết hoc̣ hô m nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;... hoặc vớ i 0,1; 0,01; 0,001;... 2. HĐ khám phá a) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 83 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm đô i để tính diệ n tić h của tấm baṭ hình chữ nhậ t. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính và tính: 27,86 × 10. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - HS nghe GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (27,86 × 10 = 278,6). - HS thảo luậ n nhóm đô i, so sánh kết quả vừa tìm đươc̣ vớ i thừa số 27,86. - HS nêu nhậ n xét, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải mộ t chữ số thi ̀ ta đươc̣ 278,6). Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 53,28 × 1 000 = ?. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính rồi tính. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhậ n xét kết quả tìm đươc̣ vớ i thừa số 53,28. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. (53,28 × 1 000 = 53 280.
  6. Nhậ n xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang phải ba chữ số thi ̀ ta đươc̣ 53 280). Ghi nhớ - HS thảo luậ n nhóm bàn, rút ra quy tắc nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;... - HS nêu kết quả thảo luậ n của nhóm mình. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất. (Muốn nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lươṭ sang phải mộ t, hai, ba;... chữ số). - HS nêu laị cho baṇ nghe quy tắc nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;... b) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 84 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm bàn để tính cân nặng của thanh sắt cùng loaị dài 0,1 m. – HS thưc̣ hiệ n đặt tính và tính: 15,23 × 0,1. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - HS nghe GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (15,23 × 0,1 = 1,523). - HS thảo luậ n nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm đươc̣ vớ i thừa số 15,23. - HS nêu nhậ n xét, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái mộ t chữ số thi ̀ ta đươc̣ 1,523). Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 79,6 × 0,01 = ?. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính rồi tính. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhậ n xét kết quả tìm đươc̣ vớ i thừa số 79,6. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. (79,6 × 0,01 = 0,796. Nhậ n xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 7,96 sang bên trái hai chữ số thi ̀ ta đươc̣ 0,796). Ghi nhớ - HS thảo luậ n nhóm bàn, rút ra quy tắc nhân mộ t số thậ p phân vớ i 0,1; 0,01; 0,001;... - HS nêu kết quả thảo luậ n của nhóm mình. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất. (Muốn nhân mộ t số thậ p phân vớ i 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lươṭ sang trái mộ t, hai, ba;... chữ số). – HS nêu laị cho baṇ nghe quy tắc nhân mộ t số thậ p phân vớ i 0,1; 0,01; 0,001;... 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đô i, cùng nhau nhẩm nhanh kết quả các phép tính ở bài tậ p 1. HS thống nhất kết quả trong nhóm. - HS chữa bài vớ i trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi độ i 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tậ p 1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Sau khi chơ i đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV thống nhất kết quả. (a) 96,3; 94; 2 080; b) 0,51; 0,01531; 0,082).
  7. - HS chia sẻ quy tắc nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;.... hoặc vớ i 0,1; 0,01; 0,001;... vớ i baṇ cùng bàn. Bài 2 - HS thảo luậ n vớ i baṇ để tìm số cần điền và làm bài vào vở . - HS trình bày bài làm của mình. - HS đươc̣ GV và các baṇ nhậ n xét và thống nhất câu trả lờ i. (a) 23,45 kg = 23 450 g; b) 23,4 ta ̣= 234 yến; c) 6,89 l = 6 890 ml). - HS nêu những lưu ý khi đổi đơ n vị đo đaị lươṇ g có daṇ g số thậ p phân. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả (10 chú gấu con trong đàn đó ă n hết số ki-lô -gam cá mỗi ngày hoặc Mỗi ngày, 10 chú gấu con trong đàn đó ă n hết số ki-lô -gam cá là: 4,5 × 10 = 45 (kg)). - HS có thể chia sẻ vớ i nhau những hiểu biết về gấu Bắc Cưc̣ và lươṇ g thứ c ă n của mộ t số loài độ ng vậ t. 4. HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A nêu mộ t phép nhân mộ t số thậ p phân vớ i 10; 100; 1 000;... hoặc 0,1; 0,01; 0,001;... bất ki,̀ baṇ B thưc̣ hiệ n tính và nêu kết quả. Hai baṇ thay nhau đố và trả lờ i, thống nhất kết quả. Baṇ nào tính đúng nhiều hơ n sẽ giành chiến thắng. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ hoặc GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TOÁN Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
  8. hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 86 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Slide trò chơ i Mở đầu. - Thẻ đáp án trò chơ i. - Phấn màu, bảng phu.̣ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Bắt vịt”. Quản trò Rô -bốt nêu cách chơ i: Chúng ta cùng nhau chơ i trò “Bắt vịt”. Hai độ i, mỗi độ i có 4 baṇ sẽ lần lươṭ choṇ phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt đươc̣ 1 con vịt. Sau 3 phút, baṇ nào bắt đươc̣ nhiều vịt hơ n sẽ giành phần thắng. Các phép tính gơị ý như: 145,5 × 100; 325,23 × 10; 38 879,34 ×1 000; 1 312 × 0,01; 7 840 : 10; 348 000 : 100; 24 783 : 0,001. - Các nhóm tham gia chơ i, đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Các em đã biết cách chia nhẩm mộ t số tư ̣ nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết hoc̣ hô m nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. HĐ khám phá a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 85 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm bàn để tính xem mỗi ống nghiệ m đươc̣ chia bao nhiêu lít dấm? - HS thưc̣ hiệ n đặt tính và tính: 0,3 : 10. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - HS nghe GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (0,3 : 10 = 0,03). - HS thảo luậ n nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm đươc̣ vớ i số bị chia 0,3. - HS nêu nhậ n xét, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái mộ t chữ số thi ̀ ta đươc̣ số 0,03). Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 534,28 : 100 = ?. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính rồi tính. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhậ n xét kết quả tìm đươc̣ vớ i số bị chia 534,28. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. (534,28 : 100 = 5,3428. Nhậ n xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 sang bên trái hai chữ số thi ̀ ta đươc̣ số 5,3428). Ghi nhớ - HS thảo luậ n nhóm bàn, rút ra quy tắc chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... - HS nêu kết quả thảo luậ n của nhóm mình.
  9. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất. (Muốn chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lươṭ sang bên trái mộ t; hai; ba;... chữ số). - HS nêu laị cho baṇ nghe quy tắc chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... b) Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 86 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm đô i để tính xem chồng giấy dày 36,5 mm thi ̀ có tất cả bao nhiêu tờ giấy. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính: 36,5 : 0,1. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - HS nghe GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (36,5 : 0,1 = 365 : 1 = 365). - HS thảo luậ n nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm đươc̣ vớ i số bị chia 36,5. - HS nêu nhậ n xét, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang bên phải mộ t chữ số thi ̀ ta đươc̣ số 365). Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 86,4 : 0,001 = ?. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính rồi tính. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhậ n xét kết quả tìm đươc̣ vớ i số bị chia 86,4. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. (86,4 : 0,001 = 86 400. Nhậ n xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang bên phải ba chữ số thi ̀ ta đươc̣ số 86 400). Ghi nhớ - HS thảo luậ n nhóm đô i, rút ra quy tắc chia mộ t số thậ p phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS nêu kết quả thảo luậ n của nhóm mình. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất. (Muốn chia mộ t số thậ p phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lươṭ sang bên phải mộ t, hai, ba;... chữ số). - HS nêu laị cho baṇ nghe quy tắc chia mộ t số thậ p phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... 3. HĐ luyện tập Bài 1 (Hoạt động) - HS làm bài nhóm đô i, cùng nhau nhẩm nhanh kết quả các phép tính. HS thống nhất kết quả trong nhó m. - HS chữa bài vớ i trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi độ i 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tậ p 1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Sau khi chơ i đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV thống nhất kết quả (a) 2,07; 0,008; 0,341; b) 3; 58 000; 630). - HS nhắc laị quy tắc chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. Bài 2 (Hoạt động)
  10. - HS thảo luậ n vớ i baṇ để tìm số cần điền và làm bài vào vở . - HS trình bày bài làm của mình. - HS đươc̣ GV và các baṇ nhậ n xét và thống nhất kết quả (10,4 mm = 1,04 cm; 12,6 cm = 0,126 m; 3,7 m = 0,0037 km). - HS nêu những lưu ý khi đổi đơ n vị đo độ dài có daṇ g số thậ p phân. Bài 1 (Luyện tập) - HS làm thảo luậ n nhóm 4, cùng nhau tìm câu trả lờ i. - HS trình bày bài làm, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - GV thống nhất kết quả (0,108; 10,8; 0,108; 10,8). - HS nêu nhậ n xét về các kết quả tìm đươc̣ . (Khi chia mộ t số thậ p phân cho 100 thi ̀ ta cũng đươc̣ kết quả giống như khi ta nhân số đó vớ i 0,01; khi chia mộ t số thậ p phân cho 0,01 thi ̀ ta cũng đươc̣ kết quả giống như khi ta nhân số đó vớ i 100). Bài 2 (Luyện tập) - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả. (Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc đươc̣ số tấn quặng là: 937,8 : 10 = 93,78 (tấn)). 4. HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A nêu mộ t phép chia mộ t số thậ p phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất ki,̀ baṇ B thưc̣ hiệ n tính và nêu kết quả. Hai baṇ thay nhau đố và trả lờ i, thống nhất kết quả. Baṇ nào tính đúng nhiều hơ n sẽ giành chiến thắng. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; HS- GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Hiểu các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. Nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) qua việc tra cứu từ điển. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh; - Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cuốn từ điển: Từ điển tiếng Việt; Từ điển thành ngữ, tục ngữ;... - Phiếu bài tập cho bài tập 1(phần Luyện từ và câu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV có thể đưa ra câu đố về cuốn từ điển (trong đó gợi nhắc công dụng, cách
  11. sử dụng từ điển). - HS giải câu đố nhờ nắm được công dụng, cách sử dụng từ điển. 2. HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - Hướng dẫn HS làm bài: hình thức cá nhân: nhớ lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả cuốn từ điển được dùng để tra cứu. - Gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả. - Nhận xét và chốt đáp án. Nghĩa của từ chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). Nghĩa của từ kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) Bài tập 2. Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. Phương án 1: - Trình chiếu bài tập 2 và gọi 1 – 2 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS hiểu công dụng của từ điển qua chính tên gọi. - Nhận xét và chốt đáp án: Tên từ điển: Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Từ điển thành ngữ và tục ngữ, Từ điển chính tả tiếng Việt. a. Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt giúp tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì. b. Sử dụng Từ điển thành ngữ và tục ngữ để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe. Phương án 2: Chuyển bài tập 2 sang hình thức bài tập nối: Yêu cầu HS: Nối mục đích (ở cột A) với từ điển cần dùng (ở cột B). A B Tìm Từ điển từ những từ đồng đồng nghĩa tiếng nghĩa với chăm Việt chỉ, kiên trì Từ điển thành ngữ và tục ngữ Tìm nghĩa Từ điển chính của thành ngữ tả tiếng Việt học một biết mười, mắt thấy tai nghe Bài tập 3. Tìm nghĩa của thành ngữ “mắt thấy tai nghe” dựa vào mẫu... Phương án 1: - Trình chiếu bài tập và mẫu. Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Nhận xét, chốt đáp án. Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe: nói những việc tự mình nhìn thấy, nghe thấy (Th eo Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam – Giáo sư Nguyễn Lân); trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thể
  12. (Th eo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt – Nguyễn Như Ý chủ biên). Phương án 2: Chuyển bài tập sang hình thức phiếu bài tập, ghi rõ từng bước và để trống những chỗ cần thiết. Ví dụ: Bước 2: “Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ ...” Bài tập 4. Nêu tên một số từ điển mà em biết. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV đánh giá và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 3. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà, hỏi đáp cùng người thân: “Cuốn từ điển này có công dụng gì?”, “Muốn tra cứu từ điển để tìm nghĩa của từ hay tục ngữ, thành ngữ, bước đầu tiên phải thực hiện là gì?”,.... - HS hiểu hơn về công dụng, cách tra cứu từ điển, có ý thức sử dụng từ điển,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh; - Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu về cách viết đoạn văn, cách giới thiệu nhân vật trong tác phẩm văn học. - Một số đoạn văn, bài văn giới thiệu nhân vật trong tác phẩm văn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV có thể tạo hình thức thi đua: Cánh cửa bí mật có 6 ô. Mỗi HS kể đúng tên nhân vật và cuốn sách có nhân vật đó, một ô sẽ lật mở. Sau khi cả 6 ô đều mở, trên cánh cửa sẽ hiện ra hình bìa của một cuốn sách hay (Ví dụ: Bác Hồ kính yêu. Danh nhân Việt Nam, Những tấm lòng cao cả,...). - HS khởi động, nhớ lại công việc đã chuẩn bị trong giờ Viết ở bài trước. 2. HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS một số công việc khi viết đoạn văn. - Hướng dẫn HS xem lại kết quả tìm ý: - Yêu cầu HS xem lại kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18.
  13. - Mời 1 – 2 HS nêu lại các ý đã tìm được trong phần mở đầu. Lưu ý HS khi viết: - Gọi 2 HS lần lượt đọc 2 ví dụ minh hoạ ở trang 101. - Hướng dẫn HS phân tích Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a có đặc điểm nào nổi bật? Từ ngữ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Cơ-rô-xét-ti?... - Chốt những điều cần lưu ý khi viết: Tập trung giới thiệu những đặc điểm nổi bật của nhân vật; Thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật và cuốn sách để khích lệ mọi người cùng tìm đọc. Hướng dẫn HS viết vào vở: - Hướng dẫn HS viết đoạn văn vào vở nháp; quan sát những em có còn hạn chế về kĩ năng viết. - Xem qua bài của HS khi các em đang làm bài; động viên, khích lệ những bài viết tốt; Đối với bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng từng em. - Cho HS viết vào vở. Hướng dẫn HS đọc soát và chỉnh sửa: - Yêu cầu HS đọc soát theo các vấn đề: Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần chưa? Nội dung giới thiệu đã đúng và đầy đủ chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của nhân vật chưa? - Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy có cụ thể, thuyết phục không? Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu?... - Nhận xét, đánh giá chung về kết quả viết; khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. 3. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Chia sẻ với người thân nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. + Nhớ lại nội dung đã viết. + Chia sẻ với người thân về các thông tin chính trong từng phần của đoạn văn em đã viết. + Lắng nghe góp ý của người thân về những điều em đã chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Đấu tranh giành độc lập thời kì bắc thuộc (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền .
  14. - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS quan sát hình ảnh. - HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ luyện tập Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. + Hai Bà Trưng: 40 – 43 Bà Triệu: 248 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 Mai Thúc Loan: 713 – 722 Phùng Hưng: 766 – 779 Khúc Thừa Dụ: 905
  15. Ngô Quyền: 938 - GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhân xét. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc mà em đã sưu tầm được. - GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sưu tầm được trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sưu tầm được trong nhóm. - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. - Nhóm khác nhận xét. - HS chia sẻ điều em biét qua câu chuyện. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua câu chuyện đó. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - GV giới thiệu thêm câu chuyện. + Bà Triệu: Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở huyện Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất giỏi võ nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa chống giắc Nô tại núi Nưa (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá). Dân gian thường truyền tụng câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiép người ta. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà để tìm hiểu và kể tên một số di tích lịch sử, đường phố, trường học.... liên quan đến những nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc để trình bày vào tiết sau.
  16. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Vun đắp tình thầy trò I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. - Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền thống khác của nhà trường. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm cụ thể để để vun đắp tình thầy trò. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng thầy, cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Một số bài hát, bài thơ về thầy cô.. + Giấy A1 hoặc A3, bút màu,...để vẽ sơ đồ tư duy. - HS: + Giấy màu, bút màu, kéo III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc bài “Bông hồng tặng cô”, sáng tác Trần Quang Huy. - Giáo viên mời cả lớp cùng hát và vận động theo bài hát Bông hồng tặng cô. - HS hát và vận động theo nhạc . - GV hỏi HS: Bài hát có nội dung gì? - HS trả lời: Thầy cô là người chắp đôi cánh để cho chúng ta bay vào đời. Bất cứ một người học sinh nào cũng muốn thể hiện tình cảm biết ơn và kính trọng với các thầy cô giáo
  17. của mình. Bài hát: “Bông hồng tặng cô” là một ca khúc thể hiện rất rõ điều đó. Chỉ là một món quà đơn sơ nhưng chứa chan tình cảm, người học trò nhỏ trong bài hát muốn tặng cho cô giáo hiền những bông hồng tươi thắm do chính tay mình trồng. Thật đáng yêu và đáng trân trọng biết bao. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết nối vào chủ đề: Các loại hình nghệ thuật như văn học, âm nhạc, hội họa, điện ảnh, đều có các tác phẩm lưu giữ hình ảnh của các thầy cô giáo. Em cũng có thể sáng tác những tác phẩm như thế. 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Đề xuất những việc làm cụ thể để vun đắp tình thầy trò. * Thảo luận về những việc làm có thể vun đắp tình thầy trò. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong SGK. - HS đọc nhiệm vụ. - GV phát cho mỗi HS 1 phiếu làm việc cá nhân theo gợi ý: - HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu. Những việc làm có thể vun đắp tình thầy trò - GV gọi HS lên trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS lên trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Các hoạt động việc làm mình nêu ra và quyết tâm thực hiện sẽ giúp cho thầy và trò gần gũi hơn, hiểu nhau hơn cùng làm việc và học tập vui hơn. * Đề xuất những việc làm cụ thể, phù hợp với tập thể lớp. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ: + Những việc làm cụ thể, phù hợp với tập thể lớp mình. + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm cụ thể, phù hợp với tập thể lớp mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ những việc cụ thể, phù hợp với tập thể lớp mình. Sau đó, tiến hành vẽ sơ đồ tư duy.- Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: . 3. HĐ luyện tập * Thực hiện một số việc làm để vun đắp tình thầy trò. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ. - HS đọc nhiệm vụ. - GV mời HS thảo luận nhóm để lựa chọn những việc làm phù hợp có thể thực hiện ngay để cùng thực hiện theo gợi ý: + Đó là việc làm gì? Tại sao em lại chọn việc làm đó?
  18. + Em sẽ thực hiện việc làm đó như thế nào? + Thời gian, địa điểm để thực hiện việc làm đó? - HS thảo luận nhóm để lựa chọn việc làm phù hợp. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp những việc làm sẽ thực hiện trong thời gian tới để tri ân thầy cô giáo. Đại diện các nhóm trình bày. +Lập hòm thư Những điều muốn nói, Lá thư hạnh phúc,.. +Lập nhật kí thầy trò. +. +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ: hống nhất cuối tuần đến thăm nhà Thầy cô, cùng làm bánh, cùng xem phim, - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình. - GV kết luận: Thật vui khi chúng ta sẽ có những hoạt động chung, tất cả những hoạt động ấy sẽ làm nên kỷ niệm thầy trò của lớp mình. Các cảm xúc tích cực luôn giúp chúng ta vượt qua những vấn đề nảy sinh sau này. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về những việc làm thiết thực để tri ân thầy, cô giáo. - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về những việc làm thiết thực để tri ân thầy, cô giáo. - Chuẩn bị nguyên vật liệu cho hoạt động thực hiện các sản phẩm tri ân thầy cô. - HS lắng nghe, chuẩn bị. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân Thứ 4, ngày 20 tháng 11 năm 2024 TOÁN
  19. Luyện tập chung (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân. - HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính toán thuận tiện. - HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấn màu. - Thẻ trò chơ i. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Cặp bài anh em”. Luậ t chơ i: Nhóm 4 HS đươc̣ phát các tấm thẻ trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các phép tính cộ ng, trừ, nhân, chia số thậ p phân. Mỗi lươṭ HS đươc̣ lậ t 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm thẻ ghi kết quả đúng thi ̀ HS đươc̣ lấy 2 tấm thẻ đó. Nếu khô ng đúng HS úp laị thẻ, nhườ ng lươṭ chơ i cho HS khác. Sau 5 phút, HS nào đươc̣ nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến thắng. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài: Các em đã đươc̣ hoc̣ về các phép tính vớ i số thậ p phân. Trong tiết hoc̣ hô m nay, chúng ta sẽ cùng nhau ô n laị các kiến thứ c vừa hoc̣ và vậ n duṇ g giải quyết mộ t số tình huống trong thưc̣ tiễn. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (20,68; 47,09; 4,745; 12,34). - HS nêu laị cách cộ ng, trừ, nhân, chia số thậ p phân cho nhau nghe. Chẳng haṇ : + Khi thưc̣ hiệ n phép tính cộ ng, trừ số thậ p phân cần lưu ý đặt các chữ số cùng hàng thẳng cộ t vớ i nhau (các dấu phẩy thẳng cộ t vớ i nhau).
  20. + Khi thưc̣ hiệ n phép nhân số thậ p phân cần đếm xem phần thậ p phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số để dùng dấu phẩy tách ở tić h ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái. + Khi chia mộ t số thậ p phân cho 1 số thậ p phân ta lưu ý đếm xem ở phần thậ p phân của số chia có bao nhiêu chữ số thi ̀ chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi bỏ dấu phẩy ở số chia và thưc̣ hiệ n chia như chia cho số tư ̣ nhiên. Bài 2 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (0,314; 314; 3,14; 314 000). Bài 3 - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm kết quả và giải thić h cách làm. - Đaị diệ n mộ t số nhóm trình bày kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét bài làm. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả. 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2 thừa số trong mộ t tić h hai số thậ p phân thi ̀ kết quả khô ng đổi. (Tính chất giao hoán). a) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi nhân tić h của hai thừa số vớ i thừa số thứ ba, ta có thể nhân thừa số thứ nhất vớ i tić h của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất kết hơp̣ ). b) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1. Khi nhân mộ t tić h vớ i mộ t tổng, ta có thể nhân từng số haṇ g của tổng vớ i số đó rồi cộ ng kết quả laị. (Tính chất phân phối của phép nhân đối vớ i phép cộ ng). Bài 4 - HS đoc̣ đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i, thống nhất cách làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - GV nhậ n xét và chốt kết quả. (Cái lỗ sâu số mét là: 1,06 + 0,25 = 1,31 (m). Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải đào sâu thêm số mét nữa là: 1,31 – 0,9 = 0,41 (m)). 3. HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Đua xe”: 4 độ i chơ i, mỗi độ i 2 HS. Mỗi độ i đươc̣ phát 1 mô hình xe đua đặt taị vac̣ h xuất phát. Các độ i lần lươṭ trả lờ i các câu hỏi về các phép tính phép tính cộ ng, trừ, nhân, chia số thậ p phân do quản trò đưa ra. Mỗi câu trả lờ i đúng, độ i đó đươc̣ nhić h lên 1 ô trên đườ ng đua. Hết thờ i gian 5 phút, độ i nào về đich́ đầu tiên hoặc đi đươc̣ xa nhất sẽ giành chiến thắng. - HS chơ i; đươc̣ baṇ cổ vũ, GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT