Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 13 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 13 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 13 Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 13 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ - Giới thiệu sách: Chào mừng ngày thành lập QĐND VN TIẾNG VIỆT Đọc: Giới thiệu sách dế mèn phiêu lưu kí I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này. Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sác h. Hiểu được tác dụng của Lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học - Video phim hoạt hình Dế Mèn phiêu lưu kí. - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV chiếu đoạn clip ngắn về Dế Mèn, cho HS xem và nêu ý kiến: Đoạn clip nói về những nhân vật nào? Em thấy chúng có đáng yêu không? - GV dẫn dắt tới tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và dẫn vào bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu (hoặc có thể gọi HS đọc) với giọng đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở một một số từ ngữ hay, giàu hình ảnh, chú ý tới thông tin quan trọng trong bài. - Gọi HS đọc bài. - GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: phiêu lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyề n tải; Cách ngắt giọng ở những câu dài:
- “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài/ là cuốn sách gồm 10 chương,/ kể về cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn/ trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghĩnh; Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè,/ anh em.; Đặc biệt,/ cuốn sách đã được dịch sang 15 thứ tiếng,/ trở thành tác phẩm văn học Việt Nam được dịch ra nhiều thứ tiếng nhất/ tính đến nay.;... - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm lại văn bản và thực hiện các nhiệm vụ sau: Câu 1. Chơi trò chơi Tiếp sức đồng đội. - Dựa vào bài đọc, điền các thông tin về tác phẩm được nói đến vào bảng sau: Tên ..................................... sách Tên ..................................... tác giả Số ..................................... chương Nội ..................................... dung chính Dự kiến câu trả lời: Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên tác giả: Tô Hoài Số chương: 10 chương - Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghĩnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu, chú đã dần khôn lớn, và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. - Cho HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện câu hỏi sau: Câu 2. Nhân vật chính của cuốn sách được giới thiệu như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu, chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. * Câu hỏi mở rộng: - Em có nhận xét gì về cách tóm tắt nội dung câu chuyện? Dự kiến câu trả lời: - Cách tóm tắt truyện ngắn gọn, khái quát bởi người viết chọn những chi tiết tiêu biểu, quan trọng.
- * Câu hỏi mở rộng: - Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?... Dự kiến câu trả lời: - Từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu nhẹ nhàng và tự nhiên. - Gọi HS đọc câu hỏi 3 và yêu cầu làm việc cá nhân. Câu 3. Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lại những bài học gì? Dự kiến câu trả lời: - Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn, về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống, đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè, anh em. - GV phá t phiếu học tập cho câu 4 và câu 5 Phiếu học tập Câu 4. Những con số trong lời giới thiệu cho biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 ............................................................. 40 ............................................................. 15 ............................................................. Câu 5. Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm nghĩ gì về cuốn sách? .................................................................................. 3.HĐ luyện tập 2.3: Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Tổ chứ c thi chọn người đọc hay nhất 2.4: Luyện tập sau văn bản đọc - GV chuyển giao câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng và câu trả lời. Yêu cầu: Em đã đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” chưa? Nếu đọc rồi thì em có thể cho lớp mình biết: em thích nhất nhân vật nào? Vì sao em thích? 4. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khen ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------
- TOÁN Hình thang,diện tích hình thang ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ - Bút chi,̀ thướ c kẻ, giấy kẻ ô vuô ng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS nghe GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ đươc̣ mộ t bứ c tranh rất đẹp nhưng còn thiếu mộ t thứ rất quan troṇ g. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - HS đóng vai baṇ Mai, Việ t và Rô -bốt nêu tình huống. - HS nhắc laị các đặc điểm của hình thang: Có hai caṇ h đáy song song. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình: Vi ́ du:̣ + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để đươc̣ hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. HĐ khám phá - HS tư ̣ vẽ mộ t hình thang bất ki ̀ trên giấy kẻ ô vuô ng theo ý hiểu của riêng mình. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ.
- - HS cùng GV đưa ra phươ ng án hơp̣ li ́ nhất để vẽ đươc̣ hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD vớ i hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoaṇ thẳng AB. + Vẽ đoaṇ thẳng DC song song vớ i đoaṇ thẳng AB. + Nối A vớ i D và B vớ i C ta đươc̣ hình thang ABCD vớ i hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu laị cách vẽ hình thang. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ đề bài và thưc̣ hành vẽ hình thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuô ng vớ i MN và QP là hai đáy. - HS đươc̣ GV nhậ n xét. - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của mình. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài và suy nghi ̃ về yêu cầu của bài toán. - HS thảo luậ n nhóm đô i, trình bày suy nghi ̃ của mình xem baṇ Mai và baṇ Việ t ai thưc̣ hiệ n đúng yêu cầu. - 2 HS đaị diệ n cho 2 quan điểm: Baṇ Mai vẽ đúng yêu cầu, baṇ Việ t vẽ đúng yêu cầu lên thảo luậ n trướ c cả lớ p. Nêu li ́ do đưa ra quan điểm của mình. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng thống nhất: Cả hai baṇ đều thưc̣ hiệ n đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của baṇ Mai dê ̃ thưc̣ hiệ n hơ n vi ̀ ta có thể dưạ vào các ô vuô ng. 4.HĐ vận dụng Bài 3 - HS đoc̣ yêu cầu bài tậ p. - HS quan sát bảng phu ̣(3) và nêu dư ̣ định của bản thân để vẽ đươc̣ hình mẫu (HS có thể đánh số thứ tư ̣ 1, 2, 3 để dê ̃ quan sát và vẽ): + Vẽ hình nào trướ c? (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trướ c). + Hình đó là hình gì? (Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là daṇ g đặc biệ t của hình thang). + Vẽ hình đó thế nào? (Đếm số ô ở mỗi đáy, khoảng cách giữa các hình,...). - HS thưc̣ hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 – 2 HS nêu cách vẽ của mình. - HS nghe GV giớ i thiệ u về tính đối xứ ng của hình vẽ giúp bứ c hình cân đối hơ n. Bài 4 - HS đoc̣ yêu cầu của bài toán. - HS thưc̣ hiệ n nhiệ m vu ̣theo nhó m 4 trong 5 – 7 phút. - HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình, bình choṇ nhóm vẽ tốt nhất. - Nhó m vẽ tốt nhất lên trình bày cách thưc̣ hiệ n của nhóm (phân chia cô ng việ c thế nào, từng baṇ trong nhóm làm gi,̀ điều khó nhất khi thưc̣ hiệ n,...). - Nhó m sẽ đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, bình luậ n. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung.
- - HS có thể sáng taọ ứ ng duṇ g vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... -------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024 TOÁN Hình thang, diện tích hình thang ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, cẩn thận tính toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Cho hình thang ABCD như hình sau: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
- + AB và CD + Bằng nhau. - HS lắng nghe. + 2 cạnh đáy: AB và CD - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2.HĐ khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - Cạnh DK = ? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình thang.
- - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK. + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: SADK = 2 - DK = DC + CK = DC + AB. (DC AB)xAH - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: 2 - GV gọi HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3.HĐ luyện tập Bài 1
- - HS đoc̣ đề bài, làm bài tậ p vào vở cá nhân để áp duṇ g cách tính diệ n tić h hình thang khi biết độ dài hai đáy và chiều cao. - 2 HS chữa bài: Bài giải a) Diệ n tić h hình thang là: (4 + 6) × 3 : 2 = 15 (cm2) b) Diệ n tić h hình thang là: (11+9) × 8 : 2 = 80 (cm2) Đáp số: a) 15 cm2; b) 80 cm2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - 2 HS nhắc laị cách tính diệ n tić h hình thang. - 1 – 2 HS nêu muốn tính diệ n tić h hình thang cần biết những gì? (Tổng độ dài hai đáy và chiều cao). Bài 2 - 1 – 2 HS đoc̣ đề bài. - 1 – 2 HS nêu cách làm để tính đươc̣ diệ n tić h hình 2. - HS thưc̣ hiệ n làm bài tậ p cá nhân rồi trình bày bài làm. Bài giải Diệ n tić h 1 mặt bàn hình thang là: (120 + 60) × 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diệ n tić h mặt bàn đa nă ng là: 4 950 × 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2. 4.HĐ vận dụng Bài 3 Trải nghiệ m “Em là nhà thiết kế”. - HS nghe GV nêu tình huống giả định: Nhà bác An có mộ t mảnh đất hình thang vuô ng và muốn thiết kế để xây nhà. Trên đây là bản thiết kế do bác An tư ̣ tay vẽ (đưa ra hình vẽ). Em hãy giúp bác: a) Tính laị diệ n tić h mảnh đất. b) Đưa ra bản thiết kế các phòng theo ý thić h của em. - HS thảo luậ n theo nhóm 4 trong 5 phút để cùng thưc̣ hiệ n nhiệ m vu.̣ - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu kết quả giữa các nhóm. - 1 – 2 nhóm trình bày cách tính diệ n tić h mảnh đất. - HS nêu điều cần lưu ý khi tính diệ n tić h hình thang vuô ng: Caṇ h bên vuô ng góc chính là chiều cao của hình thang. - Các nhóm trưng bày thiết kế că n phòng của mình. - 2 nhó m trình bày cách thiết kế nhà của nhóm mình. - HS cả lớ p đi tham quan thiết kế của nhau, hỏi đáp cách thiết kế của nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
- Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang với những công dụng khác nhau (đã được học từ lớp 3, lớp 4), đặc biệt là biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (kiến thức mới). 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập cho bài tập 3 (phần Luyện từ và câu) - Một số câu chuyện về danh nhân trong nước (Ngô Thì Sĩ, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Tạ Quang Bửu, Trần Đại Nghĩa,,...) và ngoài nước (Tét-xla, Ma-ri Quy- ri,...) để đưa thêm thông tin cần thiết, minh họa cho ngữ liệu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - Đưa ra câu sai nghĩa hoặc mơ hồ về nghĩa do thiếu dấu gạch ngang (để nối liên danh, đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích). Ví dụ: Đường cao tốc Mát-xcơ- va Xanh Pê-téc-bua con đường độc đáo nhất nước Nga có tên Nhê-va./ Con sẽ gặp bà cụ người sinh ra bác Hoà ngay hôm nay.;... - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để nhận xét nghĩa của câu (tìm ra lỗi câu về nghĩa). - Lí giải nguyên nhân gây mơ hồ về nghĩa (câu thiếu dấu gạch ngang) và chỉnh lại câu bằng cách thêm dấu gạch ngang. - Nhấn mạnh: Dấu gạch ngang góp phần làm rõ nghĩa. cho câu. Vì vậy, chúng ta cần luyện tập sử dụng dấu câu này một cách phù hợp, hiệu quả. 2. HĐ luyện tập GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong sách trang 115, 116). Bài tập 1. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp (trang 115). - Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - Hướ ng dẫ n HS làm bài tập: + Nhớ lại các công dụng của dấu gạch ngang (đã được học). + Tìm những câu có dấu gạch ngang, xác định công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu đó. + Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kế t quả . - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày trước lớp. - Nhận xét và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: a. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.).
- b. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (– nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác). c. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (Đại Tây Dương – Th ái Bình Dương). d. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. (– San hô muôn hình muôn dạng - Cá hề và hải quỳ màu sắc sặc sỡ Tôm gõ mõ tạo ra bản hợp xướng vang động biển khơi,...) Bài tập 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn? - Gọi HS đọc bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và làm bài vào phiếu bài tập. Khuyến khích HS giải thích vì sao đặt dấu gạch ngang vào vị trí đó. (Lưu ý: Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong ngữ liệu (trừ tiếng của từ phiên âm) cần để lớn hơn bình thường, giúp HS dễ điền dấu gạch ngang.) Phiếu học tập Điền dấu gạch ngang vào những vị trí thích hợp trong đoạn văn dưới đây: Những trí tuệ vĩ đại bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla một kĩ sư điện người Mỹ đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri người phụ nữ gốc Ba Lan đã khám phá ra chất phóng xạ,... - Yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: - Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kĩ sư điện người Mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ,... (Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.) Bài tập 3. Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu của bài tập. - Lưu ý HS: + Chọn 1 công dụng của dấu gạch ngang để đặt ví dụ. + Có thể viết 1 – 2 câu. + Khi viết, chú ý thể hiện đúng hình thức của dấu gạch ngang. - HS làm việc nhóm 4, theo hình thức Khăn trải bàn.
- - Mời đại diện 3 – 4 nhóm lần lượt đọc các câu đã viết được hoặc trình chiếu các câu lên màn hình. - GV nhận xét, ghi nhận những câu viết phù hợp. Dự kiến câu trả lời: + Câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê: Đất nước ta tự hào có nhiều trạng nguyên trẻ tuổi, tài cao: - Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi, - Mạc Đĩnh Chi được làm trạng nguyên của cả hai nước,... - Lương Th ế Vinh giỏi tính toán, biết kết hợp rất khéo giữa chơi và học,... + Câu có dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh: Lương Thế Vinh và Quách Đình Bảo là hai người nổi tiếng vùng Sơn Nam (Thái Bình – Nam Định bây giờ) về thông minh, học giỏi. + Câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích: Nghệ An tự hào là quê hương của Giáo sư Tạ Quang Bửu – người vinh danh cho trí tuệ Việt Nam. / Giáo sư Trần Đại Nghĩa – “ông vua vũ khí” của Việt Nam – đã chế tạo đạn ba-giô-ca, các loại bom bay,... có sức công phá mạnh. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân về điều mà em tâm đắc nhất khi học về dấu gạch ngang. - HS thực hiện ở nhà, ghi âm lại lời chia sẻ và gửi bản ghi âm tới GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số câu chuyện về danh nhân trong nước (Ngô Th ì Sĩ, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Tạ Quang Bửu, Trần Đại Nghĩa,,...) và ngoài nước (Tét-xla, Ma-ri Quy-ri,...) để đưa thêm thông tin cần thiết, minh họa cho ngữ liệu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Đoán xem ai nào . - HS chơi trò chơi:
- + 1 HS nêu đặc điểm của một nhân vật trong câu chuyện đã học để cả lớp cũng đoán xem đó là nhân vật nào, trong câu chuyện nào. + 2 – 3 HS nêu tình cảm, cảm xúc của mình với nhân vật đó - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. HĐ luyện tập Bài tập 1: GV thực hiện theo mộ t trong hai phương á n dưới đây: - GV chiếu sơ đồ để trống nộ i dung từ ng phầ n như trên, gọi 1 – 2 HS lên điền thông tin (hoặc chơi nối cột để có những thông tin tương ứng về ý nghĩa). Dự kiến câu trả lời: - Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện mang đến cảm xúc cho bản thân Triển khai: + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện. + Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện: - Nhân vật trong câu chuyện đáng yêu, đáng kính trọng,.../ Câu chuyện truyền cảm hứng tích cực hoặc chứa đựng bài học có ý nghĩa,.../ ... + Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện: Yêu mến, ngưỡng mộ nhân vật/ Xúc động và thấm thía trước những bài học có ý nghĩa/... Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em Bài tập 2: Cho HS làm việc cá nhân: Dựa vào phần thảo luận của nhóm, em hãy viết một đoạn văn theo yêu cầu. 3. Hoạt động 3: Đọc và chỉnh sửa - GV yêu cầu HS tự đọc đoạn văn để phát hiện lỗi dựa vào các gợi ý trong sá ch. - GV có thể gợi ý thêm: - Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn có hợp lí không? Có theo trật tự nào không? - Cách tóm tắt câu chuyện đã đầy đủ các chi tiết quan trọng chưa? Cách nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện đã chính xác, hợp lí chưa? Có đưa ra được dẫn chứng thuyết phục không? Cách sử dụng từ ngữ, câu văn nêu tình cảm, cảm xúc có rõ ràng và gây ấn tượng không? - GV yêu cầu HS tự sửa lỗi trong đoạn văn của mình (nếu có). - GV nhận xét, củng cố. 3. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: - Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”. - Hãy chia sẻ với bạn bè và người thân những điều em biết về tác phẩm này. - GV khuyến khíc h HS tíc h cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để mở rộng hiểu biết của bản thân. - GV có thể tổng kết bài học bằng cách dưới đây: + Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học . + Trong bài học này, chúng mình được học những nội dung kiến thức nào? + Chốt lại hôm nay HS đã được: Đọc: Giới thiệu sách “Dế Mèn phiêu lưu kí ”
- Luyện từ và câu: Luyện tập dấu gạch ngang Viết : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện - GV dặn dò HS: Về nhà thực hiện hoạt động Vận dụng và đọc trước bài 24 – Tinh thần học tập của nhà Phi-lít để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Trình bày đươc̣ những nét chính về lịch sử Viêṭ Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyêṇ về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tươṇ g, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). – Kể lại đươc̣ chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liêụ lịch sử (lươc̣ đồ, tranh ảnh, câu chuyêṇ về Trần Quốc Tuấn đánh giăc̣ trên sông Bạch Đằng,...). 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. Nhà Trần thống trị giang san Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài Đời Trần văn giỏi võ nhiều, Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS: - GV mời một số học sinh trình bày
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm được quyền lực. Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều Trần - HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b. công cuộc xây dựng đất nước. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Nêu nhận xét của em về tổ chức chính quyền thời Trần. Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và xưng làm + Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích gì? Dự kiến câu trả lời: + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây dựng đất nước. + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho con và xưng là Thái Thượng hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí công việc triều chính, tăng hiệu qủa trong giải quyết công việc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện đó muốn nói lên điều gì? GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể chuyện của HS.
- GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua mẫu mực 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Chuẩn bị: Câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu hỏi sẽ nhận quà. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. Nhà trần thành lập vào thời gian nào? ( Năm 1226) Cha của vua gọi là gì? (Thái Thượng hoàng) - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4.HĐ vận dụng - HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về Triều Trần.- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Sổ tay ghi chép chi tiêu trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS thảo luận, chia sẻ những kinh nghiệm hoặc hiểu biết về ghi chép chi tiêu trong gia đình của mình. + HS chủ động học cách ghi chép chi tiêu để biết cách theo dõi các khoản chi tiêu; cách tính toán các khoản chi, hướng tới quản lí chi tiêu trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách chi tiêu tiết kiệm, đề xuất được những việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những ghi chép chi tiêu và việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thầy cô vui lòng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc, trách nhiệm trong việc chi tiêu tiết kiệm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Bìa màu cắt nhiều hình đủ cho số lượng HS của lớp. - HS chuẩn bị: Sưu tầm các hoá đơn, biên lai của gia đình; sổ ghi chép của HS về các khoản chỉ trong gia đình (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. HĐ khởi động. - GV mở video bài hát “con heo đất” - Học sinh hát theo video ? Bài hát trên khuyên các em điều gì - HS trả lời: Cần tiết kiệm chi tiêu hàng ngày - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Chi tiêu tiết kiệm trong gia đình quan trọng như thế nào, tại sao phải chi tiêu tiết kiệm, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - GV ghi tên bài học 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ về cách ghi chép chỉ tiêu trong gia đình. - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi về những cách ghi chép chi tiêu của gia đình mình. - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. - Từng cặp HS chia sẻ về những cách chi tiêu của gia đình mình. - Một vài HS chia sẻ với cả lớp. VD: Bố mẹ liệt kê chi tiết các khoản chi tiêu trong gia đình hàng ngày - Mời đại diện một vài HS chia sẻ với cả lớp về cách ghi chép chi tiêu của gia đình mình với các bạn. ? Việc ghi chép chi tiêu trong gia đình có quan trọng không, vì sao. - HS chia sẻ suy nghĩ về tầm quan trọng của việc ghi chép chi tiêu trong gia đình theo yêu cầu của GV. - HS lắng nghe GV kết luận: Ghi chép chi tiêu trong gia đình có vai trò quan trọng giúp chủ nhà theo dõi được các khoản chi hàng tháng trong gia đình, mức độ hợp lí của từng khoản chi để có thể điều chỉnh kịp thời theo tuần, theo tháng. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ghi chép chi tiêu trong gia đình - GV mời HS ngồi theo nhóm và thảo luận về cách ghi chép chi tiêu trong gia đình: HS thảo luận nhóm về cách ghi chép chi tiêu trong gia đình.
- + Nội dung ghi chép: chi tiêu mua gì, ghi những khoản chi nào, số tiền bao nhiêu ?... + Hình thức ghi chép: ghi bằng cách nào? (ghi bằng sổ tay, đánh máy tính ) + Thời gian ghi như thế nào: ghi theo ngày, theo tuần, .. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm. Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét về cách ghi chép chi tiêu: điểm hay và điều bất cập của các hình thức ghi chép, về những điều cần lưu ý khi ghi chép chỉ tiêu trong gia đình: + Số tiền đã chi cần ghi chính xác hay chỉ cần áng chừng? + Ghi những khoản chi lớn và thường xuyên, còn những khoản chi nhỏ và không thường xuyên thì có cần ghi không? HS thảo luận chung về những nội dung GV nêu ra. - Học sinh trả lời + Ghi đúng số tiền đã chi + Ghi đủ những khoản đã chi, thường xuyên ghi chép chi tiêu - Hs lắng nghe - GV kết luận: Nội dung ghi chép cần bao gồm: thời điểm chi, nội dung chi, số tiền chi,... Khi ghi chép cân ghi đúng số tiền đã chi, ghi đủ, ghi thường xuyên các khoản tiền chi. Cách thức ghi có thể ghi vào sổ tay, sử dụng máy tính lưu trữ 3. HĐ luyện tập Hoạt động: Thực hành ghi chép chi tiêu trong gia đình - GV mời một vài HS chia sẻ về các khoản chi tiêu của gia đình: - HS chia sẻ về các khoản chi trong gia đình mình. + Em đã thấy gia đình đã mua những gì, đã chi những khoản nào trong tuần qua? + Em từng thấy những biên lai hoặc hoá đơn nào của gia đình? Những biên lai hoặc hoá đơn ấy có từ đâu? + Khi xem hoá đơn, em biết được những thông tin gì về chi tiêu trong gia đình?... - GV đề nghị HS lựa chọn và thử thực hiện ghi chép chi tiêu phù hợp với gia đình mình. GV khuyến khích HS ghi chép theo cách của riêng mình, thật khác biệt nhưng vẫn dễ đọc, dễ tính toán, không nhầm lẫn, - HS lựa chọn và thực hiện ghi chép chi tiêu phù hợp với gia đình mình vào giấy. - GV mời HS chia sẻ - GV mời 1-2 HS chia sẻ sản phẩm thực hành ghi chép chi tiêu mình vừa làm trên bảng. HS chia sẻ - 1 – 2 HS giới thiệu về sản phẩm thực hành ghi chép chi tiêu mình vừa làm. - GV kết luận: Trình bày, sắp xếp ghi chép chi tiêu một cách khoa học cũng giúp chúng ta quản lí chi tiêu chuẩn xác hơn. Số tiền nên ghi theo cột để dễ dàng tính toán, tổng hợp. Cần học cách ghi chép chi tiêu và xây dựng thói quen ghi chép chi tiêu cho cá nhân và cho gia đình.
- 4. HĐ vận dụng - GV đề nghị HS chia sẻ về những cách ghi chép chi tiêu và cùng người thân lựa chọn hình thức ghi chép chi tiêu phù hợp với gia đình. - HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét, dặn dò. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Cùng đọc cá nhân Thứ 4, ngày 4 tháng 12 năm 2024 TOÁN Hình thang - diện tích hình thang ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích hình thang. - HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣(1) có vẽ hình con thuyền ở bài 3 trang 104 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Bảng phu ̣(2) có vẽ mảnh đất ở bài 4 trang 104 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Phiếu hoc̣ tậ p có nộ i dung bài 1, bài 2 trang 104 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Tìm đúng cô ng thứ c tính diệ n tić h cho mỗi hình”. Mô tả trò chơ i: GV đưa ra hình vuô ng, hình chữ nhậ t, hình tam giác và hình thang. Bên dướ i là các cô ng thứ c tính diệ n tić h tươ ng ứ ng khô ng sắp theo đúng thứ tư ̣ các hình. - HS đưa/nối cô ng thứ c vớ i đúng các hình. - HS nhắc laị cách tính diệ n tić h từng hình. 2.HĐ luyện tập Bài 1
- - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n làm bài cá nhân vào phiếu hoc̣ tậ p trong 3 – 5 phút. - 2 baṇ cùng bàn cùng nhau trao đổi vở , nhậ n xét và chữa bài cho nhau. - HS nghe các baṇ và GV đưa ra đáp án cho bài toán (60 cm2; 100 dm2; 20 m2; 175 cm2). - 2 HS nêu cách làm của mình và đưa ra kết luậ n: Muốn tính diệ n tić h hình thang, ta cần biết độ dài hai đáy và chiều cao. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài và suy nghi,̃ khoanh đáp án trong phiếu hoc̣ tậ p. - HS sử duṇ g thẻ để nêu đáp án của mình. - 1 HS nêu cách làm; đươc̣ các baṇ , GV nhậ n xét và thống nhất kết quả (C). - HS nêu lên cần lưu ý về đơ n vị khi tính diệ n tić h hình thang (đáy lớ n, đáy bé, chiều cao có cùng đơ n vị đo). Bài 3 - HS đoc̣ đề bài và quan sát hình vẽ trong SGK. - HS thảo luậ n nhóm 3 để cùng nhau làm bài 3 vào bảng phu.̣ - 1 HS lên bảng trình bày cách làm của nhóm. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (36 cm2). - HS nêu cách tính diệ n tić h hình trên giấy kẻ ô vuô ng: + Chia về các hình quen thuộ c. + Đếm các ô vuô ng để có những số đo caṇ h cần thiết. + Tính diệ n tić h từng hình nhỏ rồi cộ ng laị. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ đề bài và làm bài vào vở . - 1 HS trình bày cách làm: Bài giải Diệ n tić h của mảnh đất hình thang là: (35 + 15) × 20 : 2 = 500 (m2) Số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó là: 45 000 × 500 = 22 500 000 (đồng) Đáp số: 22 500 000 đồng. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - GV liên hệ vớ i những mảnh đất đươc̣ trải cỏ trong trườ ng hoặc trong cô ng viên, khu vui chơ i cô ng cộ ng nhằm giáo duc̣ ý thứ c bảo vệ tài sản chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Tinh thần học tập của nhà phi-lít (tiết 1,2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực

