Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 15 Năm học 2024-2025

pdf 41 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 15 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày 22/12 TIẾNG VIỆT Đọc: Tranh làng hồ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ – một dòng tranh dân gian độc đáo của vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học SGK - Video giới thiệu về tranh Đông Hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV cho HS xem clip và hỏi: Em đã bao giờ nhìn thấy những hình ảnh này chưa? Em có cảm nhận gì về những bức tranh trong clip vừa xem? - GV dẫn dắt vào bài. - Ghi tên bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn giọng đọc văn bản, biết nhấn giọng ở một một số từ ngữ tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - Gọi HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để xác định bố cục: Theo em, văn bản này có thể chia thành mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: + Đoạn 1: từ đầu đến hóm hỉnh và tươi vui + Đoạn 2: Phải yêu mến... bên gà mái mẹ + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai:
  2. người nghệ sĩ tạo hình, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắng điệp ... - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm lại văn bản và thực hiện các nhiệm vụ sau: Câu 1. Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Kể tên những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài? Dự kiến câu trả lời: Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. - HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện các câu hỏi 2, 3: Câu 2. Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả là có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên; Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con tưng bừng ca múa bên gà mẹ. (những từ ngữ miêu tả đặc sắc của tác giả: rất có duyên, tưng bừng ca múa) Câu 3. Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt? Dự kiến câu trả lời: - Có 2 màu cơ bản trong tranh làng Hồ: màu đen và trắng. Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. - GV có thể hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về cách tạo màu này? Dự kiến câu trả lời: - Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, không thật sắc nét mà nhẹ nhàng, giản dị, một loại màu sắc “rất Việt Nam”; chất liệu tạo màu dễ kiếm, không tốn kém, gần gũi với cuộc sống,... - Giao HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? - Dự kiến câu trả lời: - Ý A ở đoạn 1 Ý B ở đoạn 2 Ý C ở đoạn 3. Câu 5. HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏ i: Nêu cảm nhận của em khi ngắm những bức tranh làng Hồ? 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2.3: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Thi chọn người đọc hay nhất. 4. HĐ vận dụng
  3. - Yêu cầu: Em thích bức tranh Đông Hồ nào nhất? Vì sao - GV chốt lại nội dung bài đọc, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- TOÁN Luyện tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ - Tranh ảnh về ứ ng dung̣ hình tròn. - Bút chì, thướ c kẻ, com pa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS tham gia trò chơi “Nố i cô ng thứ c với hình tương ứ ng”.
  4. 3,14 × d a × h : 2 a × b ( a + b) × h : 2 Hình chữ nhậ t Hình tròn Hình thang Hình tam giác - HS nêu từng cô ng thứ c đó tính gì. - HS viết tên đề bài, bắt đầ u hoc̣ bài Luyệ n tậ p chung. 2.HĐ luyện tập Bài 1 a) - HS đoc̣ đề bài, sử dung̣ bút chì, thước kẻ để vẽ hình vào vở . - 2 HS chiếu, trình bày bài làm của mình, nêu cách vẽ hình tam giác và chiều cao ứ ng vớ i các đáy BC, EG, IK. (Nếu khô ng có máy chiếu thì sử dung̣ bảng phu ̣có chia ô ). - HS đươc̣ GV lưu ý: + Lấ y 3 đỉnh của hình tam giác trướ c khi vẽ, khi vẽ cầ m chắc bút chì, thước kẻ để nét vẽ ngay ngắn. + Để lấ y khoảng cách giữa đỉnh A và đáy BC, ta sẽ dưạ vào ô đếm trên chiều cao tương ứ ng của đáy BC. Thưc̣ hiệ n tương tư ̣ vớ i các hình tam giác còn lai.̣ b) - HS đoc̣ đề bài, suy nghi ̃ để tìm cách tính diệ n tích các hình tam giác. - 3 HS nêu lầ n lươṭ cách tính diệ n tích 3 hình tam giác: + Hình tam giác ABC: Độ dài đáy BC là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Chiều cao AH là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diệ n tích hình tam giác ABC là: 10 × 10 : 2 = 50 (cm2). + Hình tam giác DEG: Độ dài đáy EG là: 2,5 × 3 = 7,5 (cm). Chiều cao DK là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diệ n tích hình tam giác DEG là: 7,5 × 10 : 2 = 37,5 (cm2). + Hình tam giác HIK: Độ dài đáy IK là: 2,5 × 2 = 5 (cm). Độ dài canḥ HI hay chiều cao tam giác HIK là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diệ n tích hình tam giác HIK là: 5 × 10 : 2 = 25 (cm2). - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS có thể trình bày cách khác (nếu có) hoặc GV có thể gơị ý bổ sung cho HS: Sau khi vẽ 3 đường cao của 3 hình tam giác, ta thấ y 3 hình tam giác này có đường cao bằng nhau và đều có độ dài là 4 ô vuô ng. Vậ y chiều cao của 3 hình tam giác này là: 2,5 × 4 = 10 (cm). - 2 – 3 HS nêu laị cách tính diệ n tích hình tam giác thường và tam giác vuô ng. Bài 2 - HS quan sát bảng phu ̣(1), đoc̣ đề bài và làm bài. – HS nêu kết quả bằng cách choṇ đáp án và giơ thẻ. a) - 1 HS đứ ng lên nêu cách tính đườ ng kính của hình tròn màu xanh lá cây:
  5. Muố n tính đườ ng kính hình tròn màu xanh lá cây, ta có thể lấ y bán kính hình tròn bên ngoài lớ n nhấ t trừ đi bán kính hình tròn bé nhấ t: 200 – 50 = 150 (cm). - HS nêu đáp án câu trả lời mở rộ ng: + Nếu đề bài yêu cầ u tìm bán kính hình tròn màu xanh, em làm thế nào? + Ta lấ y đườ ng kính chia cho 2: 150 : 2 = 75 (cm). b) - 1 – 2 HS nêu cách tìm chu vi hình tròn lớ n gấ p mấ y lầ n chu vi hình tròn bé nhấ t. + Cách 1: Tính chu vi lầ n lươṭ từng hình Chu vi hình tròn bé nhấ t là: 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm). Chu vi hình tròn lớ n nhấ t là: 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm). Chu vi hình tròn lớ n nhấ t gấ p chu vi hình tròn bé nhấ t số lầ n là: 1 256 : 314 = 4 (lầ n). + Cách 2: So sánh bán kính để so sánh chu vi Muố n tính chu vi hình tròn, ta lấ y 3,14 nhân với 2 lầ n bán kính. Vì vậ y bán kính hình tròn lớn gấ p hình tròn bé bao nhiêu lầ n thì chu vi cũng gấ p bấ y nhiêu lầ n. Bán kính hình tròn lớn gấ p bán kính hình tròn bé số lầ n là: 200 : 50 = 4 (lầ n). Vậ y chu vi hình tròn lớn nhấ t gấ p chu vi hình tròn bé nhấ t 4 lầ n. - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét và góp ý. - HS ghi nhớ: Khi bán kính của mộ t hình tròn gấ p lên bao nhiêu lầ n thì chu vi của hình đó cũng gấ p lên bấ y nhiêu lầ n. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, quan sát hình vẽ từ bảng phu ̣(2). - HS nghe tình huố ng từ GV: Để thưc̣ hiệ n bài toán này, baṇ Rô -bố t đa ̃ thưc̣ hiệ n tính chu vi nửa hình tròn. Bài làm của baṇ như sau: Bài giải Chu vi cái ao hay chu vi nửa hình tròn là: 3,14 × 12 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m. - HS nêu ý kiến bằng cách giơ tay: Tán thành/Khô ng tán thành. - HS khô ng tán thành trình bày suy nghi ̃ của mình. Chu vi cái ao trên bao gồm nửa chu vi hình tròn và đườ ng kính của hình tròn nên bài giải của Rô -bố t chưa chính xác. - HS thưc̣ hiệ n giải bài vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài giải: Bài giải Nửa chu vi hình tròn là: 3,14 × 12 : 2 = 18,84 (m) Chu vi của cái ao là: 18,84 + 12 = 30,84 (m) Đáp số: 30,84 m. - HS lưu ý: Chu vi là phầ n bao quanh của mộ t hình, cầ n tránh nhầ m lẫn với diệ n tích.
  6. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS quan sát bảng phu ̣(3) và nghe tình huố ng: Baṇ Rô -bố t cảm ơn các em đa ̃ giúp baṇ giải đúng bài 3. Sau khi vẽ mộ t số hình và so sánh thử diệ n tích, baṇ đa ̃ đưa ra kết luậ n: “Dù lấ y điểm E ở vị trí nào trên đoaṇ thẳng AB thì diệ n tích hình tam giác ECD khô ng thay đổi.” Theo em, baṇ Rô -bố t nói đúng hay sai? - HS thảo luậ n nhóm đô i, nghiên cứ u để đưa ra nhậ n xét về lời nói của Rô -bố t. - HS cả lớ p nêu ý kiến: Đúng/Sai. - 1 – 2 HS trình bày suy nghi:̃ Dù vị trí E có nằm ở đâu thì đườ ng cao ha ̣từ E xuố ng đáy DC đều bằng vớ i canḥ AD và là a cm. Vì vậ y, diệ n tích hình tam giác EDC luô n đươc̣ tính là: a × b : 2. Vậ y nhậ n xét của Rô -bố t là đúng. - HS nêu thêm diệ n tích hình chữ nhậ t ABCD gấ p mấ y lầ n diệ n tích hình tam giác EDC: Gấ p 2 lầ n vì diệ n tích hình chữ nhậ t ABCD đươc̣ tính là: a × b; gấ p 2 lầ n a × b : 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ----------------------------------------------- Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ - Phiếu hoc̣ tậ p có bài 2 và bài 4 trang 117, 118 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Bút chì, thướ c kẻ, giấ y kẻ ô vuô ng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi truyền điện ô n tậ p laị cô ng thứ c tính diệ n tích các hình. 2.HĐ luyện tập Bài 1 a) - HS quan sát bảng phu ̣(1) và thưc̣ hành vẽ vào vở . - 3 HS nêu cách vẽ 3 hình vẽ trong bảng phu ̣đó. + Hình 1: Vẽ hình thang ABCD có đáy bé AB dài 3 ô , đáy lớ n DC dài 7 ô , khoảng cách giữa 2 đáy là 4 ô . Ta vẽ đáy bé AB trước. Từ đỉnh A, đếm xuố ng 4 ô để có khoảng cách giữa 2 đáy. Từ điểm cuố i của khoảng cách, đếm sang trái 1 ô , đó là đỉnh D. Từ D đếm sang phải 7 ô ta đươc̣ đỉnh C. Nố i 4 đỉnh vớ i nhau, ta đươc̣ hình thang ABCD. + Hình 2: Vẽ hình thoi MNPQ có 2 đườ ng chéo dài 4 ô . Ta lấ y điểm M. Từ M đếm sang phải 4 ô , đánh dấ u là điểm P. Lấ y 1 điểm chính giữa M và P, từ đây đếm lên trên 2 ô , đó là điểm N, đếm xuố ng 2 ô đó là điểm Q. Nố i 4 điểm, ta đươc̣ hình thoi MNPQ. + Hình 3: Vẽ hình hình hành HIKL. Vẽ canḥ HL dài 2 ô , từ L đếm sang phải 3 ô , ta đươc̣ điểm I. IK song song vớ i HL và dài 2 ô . Nố i các điểm còn lai,̣ ta đươc̣ hình bình hành HIKL. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. b) – HS đoc̣ yêu cầ u câu b. - HS vẽ đường cao của hình thang và thưc̣ hiệ n tính diệ n tích hình thang ABCD: Bài giải Đáy bé hình thang dài là: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Đáy lớ n hình thang dài là: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Chiều cao hình thang dài là: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diệ n tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10 : 2 = 125 (cm2) Đáp số: 125 cm2. - HS nhắc laị cô ng thứ c tính diệ n tích hình thang. Bài 2 - 2 HS đóng vai: Rô -bố t và bác nô ng dân, đoc̣ đoaṇ đố i thoaị trong bài 2.
  8. - HS quan sát bảng phu ̣(2) và nêu laị cách tính diệ n tích mảnh đấ t đó giúp bác nô ng dân của Rô -bố t. - HS thưc̣ hiệ n bài toán bằng cách điền số vào phiếu hoc̣ tậ p. - 1 HS trình bày phiếu mình vừa điền đươc.̣ - HS đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t kết quả (1 805 m2). - HS rút ra bài hoc:̣ Muố n tính diệ n tích mộ t hình khô ng có hình dang̣ quen thuộ c, ta có thể chia hình đó về các hình đa ̃ hoc,̣ tính lầ n lươṭ từng hình rồi cộ ng các kết quả laị vớ i nhau. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n giải bài toán vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài giải: Bài giải Ta chia mảnh đấ t thành 2 hình: Hình thang ABGD và hình tam giác vuô ng BGC. Ta thấ y AD = EG = 64 m. Độ dài canḥ BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diệ n tích hình thang ABGD là: (64 + 90) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diệ n tích hình tam giác BGC là: 90 × 30 : 2 = 1 350 (m2) Diệ n tích mảnh đấ t là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2). Đáp số: 6 894 m2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ đề bài và tính, lưạ choṇ đáp án, khoanh trong Phiếu bài tậ p. - HS nêu đáp án. - 1 HS trình bày cách thưc̣ hiệ n: + Tính diệ n tích hình vuô ng ABCD: 8 × 8 = 64 (cm2). + Tính bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm). + Tính diệ n tích hình tròn tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2). + Tính diệ n tích phầ n màu xanh: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2). Đáp án đúng là đáp án A. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý: Ngoài cách chia hình ra thành các hình đa ̃ hoc,̣ ta cũng có thể tính diệ n tích mộ t hình bằng cách lấ y diệ n tích hình lớn trừ đi diệ n tích hình nhỏ để ra phầ n còn lai.̣ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................
  9. ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu luyện tập về điệp từ, điệp ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố lại kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ; biết đánh giá tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong những tình huống cụ thể, từ đó vận dụng để tạo lập câu, tạo lập văn bản có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học. - Video giới thiệu về tranh Đông Hồ. - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Tổ chức trò chơi Ai giỏi nhất? (HS đọc hai cột và tìm ra đáp án đúng): Nối ý ở cột A với ý ở cột B để có phương án đúng. A B Điệp từ, điệp nh ấ n mạnh nội ngữ là ... dung được nói đến. Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng biện pháp lặp ... lại từ ngữ. Dự kiến câu trả lời: Điệp từ, điệp ngữ là là biện pháp lặp lại từ ngữ. Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung được nói đến. - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương HS tích cực, dẫn dắt vào bài và ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ luyện tập Dự kiến câu trả lời: a. Từ lặp: ngủ yên - Tác dụng: Lặp lại lời vỗ về của “cò mẹ” (ngủ yên), tạo nên âm hưởng của lời ru ngọt ngào, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của “cò mẹ” đối với con. b. Từ lặp: lá xanh, bông trắng, nhị vàng - Tác dụng: làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, phần nào cũng đẹp đẽ, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị mà thanh cao của loài hoa này. c. Từ lặp: thoắt cái
  10. - Tác dụng: làm nổi bật sự thay đổi nhanh chóng của vạn vật. Bài tập 2: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện phiếu học tập sau: - HS đổi phiếu cho nhau - GV chốt Từ lặp Tác dụng ........................ ................................................ Dự kiến câu trả lời: Từ lặp Tác dụng ai sẽ nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con Bài tập 3: Cho HS làm việc cá nhân theo các bước: + Đọc yêu cầu của bài. + Đọc lại các ngữ liệu ở bài tập 1 và bài tập 2 để chọn đoạn yêu thích. + Viết nháp. + Cho HS trình bày phần viết của cá nhân. + Lớp nhận xét và chọn những câu hay. 3.HĐ vận dụng - Nêu yêu cầu : Chỉ ra điệp từ, điệp ngữ dưới đây. Nêu tác dụng của việc sử điệp từ, điệp ngữ đó trong bài thơ dụng biện pháp. MƯA Mưa rơi tí tách Mưa nâng cánh hoa Hạt trước hạt sau Mưa gọi chồi biếc Không xô đẩy nhau Mưa rửa sạch bụi Xếp hàng lần lượt Như em lau nhà. Mưa vẽ trên sân Mưa rơi, mưa rơi Mưa dàn trên lá Mưa là bạn tôi Mưa rơi trắng xóa Mưa là nốt nhạc Bong bóng phập phồng Tôi hát thành lời... (Nguyễn Diệu) Dự kiến câu trả lời: Điệp từ, điệp ngữ: mưa, mưa rơi, mưa là. Các từ ngữ lặp đi lặplại nhằm nhấn mạnh hình ảnh những hạt mưa rơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ khám phá 2. 1: Chuẩn bị - Mời HS đọc lại đề bài và hướ ng dẫn HS thực hiện: + Đọc lại các ý đã tìm ở hoạt động Viết ở Bài 26. + Đọc lưu ý trong sách, có thể điều chỉnh các ý đã tìm ở tiết học trước (về nội dung, về trình tự sắp xếp ý, về cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ,...). + Đọc ví dụ trong sách để học tập cách sử dụng từ ngữ, câu văn giàu sức biểu cảm. - GV lưu ý HS vận dụng các cách thể hiện tình cảm cảm xúc khác nhau: bằng từ ngữ, câu văn biểu cảm, trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc thể hiện tình cảm, cảm xúc qua suy nghĩ, việc làm. 3.HĐ luyện tập 2. 2: Viết - GV có thể nhắc HS: HS làm bài cá nhân, đảm bảo đoạn văn có đủ 3 phần. Nên chú trọng vào việc biểu lộ/ thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ (Ví dụ : Từ ngữ độc đáo, hình ảnh đẹp, nhân vật đáng mến,...). Tạo được sự kết nối giữa các ý trong đoạn văn, có sự thống nhất giữa mở đầu và kết thúc. - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết. GV ghi chép ưu điểm, nhược điểm chính của cả lớp hoặc của từng nhóm HS hoặc một số bài viết điển hình. 2. 3: Đọc soát và chỉnh sửa - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi theo hướng dẫn trong sách. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa (nếu có). 4. HĐ vận dụng - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, bạn bè; lắng nghe người thân, bạn bè trao đổi để mở rộng hiểu biết của bản thân.
  12. - GV dặn dò HS: Về nhà thực hiện hoạt động Vận dụng và đọc trước bài 28 – Tập hát quan họ. Học sinh có thể chuẩn bị một làn điệu dân ca để dùng trong bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 2. Năng lực chung. - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp. - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát “Một vòng Việt Nam” - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV đặt câu hỏi ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? - HS trả lời câu hỏi.
  13. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những quốc gia cổ đại trên lãnh thổ này: Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai trị của An Dương Vương. Phù Nam là vương quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương quốc của người Chăm ở miền Trung Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những lịch sử về đất nước và con người Việt Nam. - HS trả lời câu hỏi. 2. HĐ luyện tập: Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc - nam. Có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai mùa gió chính. ~ Khí hậu ha miền Nam - Bắc có sự khác biệt. - Các nhóm nhận xét chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng vào phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng. - GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm thảo luận và hoàn thàng bảng. - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả
  14. - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - HS lắng nghe 3.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: ? Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo lớn của nước ta,... - Học sinh tham gia lên xác định các yêu cầu của GV trên bản đồ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................ ------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Việc cần làm để thực hiện kế hoạch kinh doanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS hiểu những việc cần làm để lập kế hoạch kinh doanh và trình tự thực hiện các việc khi lập kế hoạch kinh doanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Hình ảnh tập thể lớp những năm học đã qua.
  15. + Giấy hoặc bìa màu cắt thành các hình khác nhau, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về bản thân thể hiện thành tích đã đạt được qua các năm học từ lớp 1 đến lớp 4. + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. - Hát và vận động theo nhạc - GV tổ chức trò chơi :Tiếng rao - GV giới thiệu cách chơi: Mỗi nhóm bốc thăm một sản phẩm hoặc dịch vụ trong kinh doanh; sau đó thảo luận viết lời rao và thể hiện lời rao giới thiệu, bán sản phẩm đó - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời chào để cảm nhận mình đúng với lời chào nào và đưa tay chào lại thày cô cùng các bạn. - GV tổ chức cho HS lựa chọn lời rao. - Mỗi nhóm HS cử một đại diện lên bốc thăm sản phẩm hoặc dịch vụ trong kinh doanh. - Thảo luận nhóm để viết lời rao cho sản phẩm/ dịch vụ. - GV mời các nhóm lần lượt thể hiện tiếng rao của nhóm mình. - Lần lượt từng nhóm lên thể hiện tiếng rao. - HS cả lớp bình chọn Tiếng rao đáng giá. - GV mời HS bình chọn tiếng rao sáng tạo, cuốn hút nhất bằng cách vỗ tay hoặc biểu quyết. Nhóm được nhiều sự ủng hộ nhất sẽ đoạt danh hiệu Tiếng rao đáng giá. - Kết luận: Tiếng rao là cách giới thiệu sản phẩm bằng âm thanh, tác động trực tiếp đến khách hàng nhằm cung cấp thông tin sản phẩm và tạo ấn tượng về người cung cấp sản phẩm/ dịch vụ kinh doanh. Tiếng rao có nội dung độc đáo, ngắn gọn, thú vị, nhưng đầy đủ thông tin quan trọng về sản phẩm sẽ hấp dẫn khách hàng. - Dẫn dắt vào chủ đề: Ngoài rao giới thiệu sản phẩm việc xác định, xây dựng, nội dung ý tưởng rất quan trọng cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Xác định ý tưởng kinh doanh - GV yêu cầu HS xác định ý tưởng kinh doanh sau khi có sự đánh giá, phân tích kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng từ buổi HĐTN trước - HS làm việc nhóm để xác định ý tưởng kinh doanh sau khi có sự đánh giá, phân tích kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng. - GV mời lần lượt từng nhóm HS lên chia sẻ ý tưởng kinh doanh của nhóm. Lần lượt từng nhóm HS lên chia sẻ ý tưởng kinh doanh của nhóm mình với các bạn trong lớp. - Các nhóm khác lắng nghe, góp ý hoặc bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. - Yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, góp ý hoặc bổ sung ý kiến. - Các nhóm hoàn thiện ý tưởng kinh doanh của mình dựa trên góp ý của thầy cô và các bạn
  16. - Kết luận: Xác định ý tưởng kinh doanh là bước khởi đầu của kế hoạch kinh doanh. Ý tưởng kinh doanh xác định càng rõ ràng thì càng đảm bảo khả năng kinh doanh thành công. 3.HĐ luyện tập Hoạt động mở rộng và tổng kết. Tìm hiểu những nội dung cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh - GV tung bóng cho HS và đề nghị HS chia sẻ về những việc cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh của nhóm mình. Gợi ý: Sản xuất sản phẩm; Giới thiệu sản phẩm; Dự trù chi phí; Tổ chức bán hàng; Xác định nguồn vốn; Chăm sóc khách hàng;... - HS nhận được bóng chia sẻ về những việc cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh của nhóm mình. - GV mời HS ngồi theo nhóm để thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - GV lưu ý HS: Các nhóm tuỳ theo số lượng thành viên, có thể chia thành những nhóm nhỏ để thảo luận các công việc cần thực hiện theo từng đầu việc. HS nên ghi lên các tờ giấy nhỏ để có thể sắp xếp di chuyển tờ giấy theo trình tự thời gian thực hiện. ‒ GV mời HS ngồi theo nhóm để thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - Lần lượt các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV giới thiệu với HS bảng gợi ý các công việc cụ thể cần làm với từng nội dung như sau: - Kết luận:
  17. + Việc xác định các công việc cụ thể để thực hiện ý tưởng kinh doanh rất quan trọng, đảm bảo kinh doanh không thất bại + GV yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu những cách bán hàng hiệu quả để lựa chọn, vận dụng dự án kinh doanh của nhóm 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị học sinh tìm hiểu, trải nghiệm thêm về những cách bán hàng hiệu quả để lụa chọn vận dụng cho dự án kinh doanh của nhóm. - Lần lượt các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Lần lượt các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Nhận xét giờ học - Dặn dò ở nhà. - Nhận xét, dặn dò. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  18. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Đúng – Sai”. (Bài 4) HS quan sát bảng phu ̣(1). Câu 1: Hình tròn màu đỏ có bán kính gấ p 2 lầ n bán kính hình tròn màu xanh, đúng hay sai? Câu 2: Hình tròn màu đỏ có đường kính gấ p 4 lầ n bán kính hình tròn màu xanh, đúng hay sai? Câu 3: Chu vi hình tròn màu đỏ gấ p 2 lầ n chu vi hình tròn màu xanh, đúng hay sai? - HS giơ thẻ đúng/sai đưa ra đáp án của mình. - Mộ t số HS giải thích: + Đườ ng kính hình tròn đỏ gấ p 4 lầ n đường kính hình tròn xanh là sai vì đường kính hình tròn đỏ chỉ gấ p 2 lầ n đườ ng kính hình tròn xanh. + Bán kính gấ p lên bao nhiêu lầ n thì đường kính gấ p lên bấ y nhiêu lầ n. + Bán kính gấ p lên bao nhiêu lầ n thì chu vi của hình tròn cũng gấ p lên bấ y nhiêu lầ n. - HS nghe GV giớ i thiệ u vào bài hoc.̣ 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ đề bài, thảo luậ n nhóm đô i hoặc nhóm ba để tìm đươc̣ số điền vào ô trố ng. - 2 – 3 HS đưa ra đáp án điền vào ô trố ng. - Đaị diệ n nhóm trình bày cách làm: a) Diệ n tích hình thang ABCK là: (1,3 + 6,5) × 6,5 : 2 = 25,35 (cm2). b) Diệ n tích hình tam giác AKD gấ p 4 lầ n diệ n tích hình tam giác ADE vì 2 hình tam giác này có chung chiều cao AD, độ dài đáy DK gấ p 4 lầ n độ dài đáy DE. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý về cách so sánh diệ n tích hình tam giác: Hai hình tam giác có chung đườ ng cao, đáy này gấ p đáy kia bao nhiêu lầ n thì diệ n tích hình tam giác này gấ p diệ n tích hình tam giác kia bấ y nhiêu lầ n. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài của bài toán. - HS suy nghi ̃ và làm bài vào vở . - HS trình bày bài làm: Diệ n tích hình tam giác là: 7 × 7 : 2 = 24,5 (cm2). Diệ n tích hình thang là: (3 + 6) × 4 : 2 = 18 (cm2). Diệ n tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2). Vì 18 < 24,5 < 78,5 nên hình có diệ n tích bé nhấ t là hình thang, hình có diệ n tích lớn nhấ t là hình tròn.
  19. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nhậ n ra rằng: Việ t sẽ cầ n nhiều đấ t sét nhấ t để nặn hình tròn, ít đấ t sét nhấ t để nặn hình thang. 3.HĐ vận dụng Bài 3 - HS nghe tình huố ng: Baṇ Rô -bố t muố n may mộ t chiếc quầ n mớ i cho mình. Baṇ ấ y đa ̃ cắt đươc̣ 3 mảnh vải như hình vẽ (bảng phu ̣2). Haỹ giúp baṇ ấ y tính tổng diệ n tích vải cầ n có. - HS đoc̣ đề bài và thảo luậ n theo nhóm 4 để tìm cách giải bài toán. - 1 – 2 HS đaị diệ n cho nhóm đưa ra đáp án của mình. - Mờ i HS gắn bảng, trình bày cách tìm ra đáp án: + Ta tính diệ n tích 2 mảnh vải xanh và đỏ bằng cách lấ y diệ n tích hình thang trừ đi diệ n tích nửa hình tròn. + Diệ n tích mảnh vải màu vàng đươc̣ tính theo cách tính diệ n tích hình tam giác. Bài làm cu ̣thể như sau: + Diệ n tích phầ n vải hình thang là: (4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm2). + Bán kính nửa hình tròn cắt đi là: 3 : 2 = 1,5 (dm). + Diệ n tích nửa hình tròn cắt đi là: 3,14 × 1,5 × 1,5 : 2 = 3,5325 (dm2). + Diệ n tích 2 mảnh vải màu xanh và màu đỏ là: (17,5 – 3,5325) × 2 = 27,935 (dm2). + Diệ n tích mảnh vải màu vàng là: 1 × 1 : 2 = 0,5 (dm2). + Tổng diệ n tích 3 mảnh vải đó là: 27,935 + 0,5 = 28,435 (dm2) = 2843,5 (cm2). + Số cầ n điền là: 2843,5 cm2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS trả lời câu hỏi: Tính diệ n tích vải để làm gì? (Để ướ c lương̣ diệ n tích vải cầ n có để may quầ n áo sao cho vừa đủ). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Tập hát quan họ ( tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tập hát quan họ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân
  20. vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Giữ gìn những làn điệu dân ca quan họ là một cách để giữ gìn văn hoá truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Phân chia được bố cục văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước - Có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa độc đáo mà ông cha ta truyền lại cho đời sau. - Biết yêu và biết bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học, có thể tham khảo link giới thiệu về hát dân ca. - Bảng phụ có sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Cho HS xem clip Giới thiệu dân ca quan họ Bắc Ninh, và yêu cầu các em nêu những điều mà mình được thấy, được nghe; sau đó GV nhận xét, dẫn dắt sang nội dung câu chuyện và giới thiệu bài học - GV giới thiệu vào bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ quan trọng trong văn bản rồi gọi HS đọc bài. - Hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: + Đoạn 1: Dạo ấy... của bà Trưởng. + Đoạn 2: Tôi vẫn nhớ... dòng cuồn cuộn. + Đoạn 3: Sang hè... biết chừng nào! Hướng dẫn HS cách đọc ngắt nghỉ ở những câu dài, ví dụ: Điệu “Ngỏ lời” phải hát với giọng thẹn thùng,/ e ấp,/ tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn,/ róc rách,/ từ từ,/ nhưng trong vắt,/ tinh khôi/ và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn; Tôi vẫn mong ngóng đến ngày,/ điệp khúc đó sẽ được ngân lên/ bằng giọng hát của chính tôi, /chứ không chỉ vang lên trong tâm trí như khi ấy. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp. - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài - GV giải thích nghĩa từ ngữ: + Th ượng nguồn: đoạn đầu nguồn của một con sông hoặc suối (phân biệt với hạ nguồn). + Lấy hơi, nhả chữ: (kĩ thuật hát trong loại hình sân khấu) lấy hơi là dùng hơi thở đẩy âm thanh ra sao cho phù hợp với yêu cầu của bài hát. Nhả chữ là cách thể hiện khuôn miệng để phát ra rõ lời. + Giã bạn: từ giã bạn khi hội đã tan.