Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

pdf 40 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 17 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ. TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Hát và vận động theo nhạc 2. HĐ khám phá 1. Viết 3. Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. Yêu cầu: Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu. ‒ GV cho HS làm việc cá nhân: ‒ GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 30. ‒ GV cho HS đọc lại phần lưu ý trong sá ch. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh động và dùng liên từ để nối kết từ, câu tạo sự liên kết. 2. Đọc soát và chỉnh sửa: - GV cho HS đọc lại bài làm của mình, dựa vào gợi ý của sác h để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên máy chiếu vật thể.
  2. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV có thể viết nhanh một số câu cần sửa chữa của HS lên bảng để giúp HS sửa chữa, tự điều chỉnh. 3. HĐ vận dụng - Yêu cầu: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. - GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Th ành phố Hồ Chí Minh. - GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - Dặn dò HS đọc trước Bài 32 – Sự tích chú Tễu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------- TOÁN Ôn tập một số hình phẳng ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, phấ n màu. - Giấ y hình chữ nhậ t như ở bài 2 trang 128 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. 1.HĐ khám phá - HS chơ i trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng?”. Thi trả lờ i nhanh các câu hỏi liên quan đế n diệ n tich́ của mộ t số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn,... - GV giớ i thiệ u bài: Hô m nay chúng ta sẽ cùng nhau luyệ n tậ p cách tính diệ n tich́ mộ t số hình phẳng đã hoc̣ và sử dung̣ những kiế n thứ c đó để giải quyế t mộ t số vấ n đề thưc̣ tiễn. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ đề bài, xác định yêu cầ u. - HS nêu cô ng thứ c tính diệ n tich́ hình tam giác. - HS thảo luậ n nhóm đô i, xác định đáy và đườ ng cao mỗi hình tam giác. - HS làm bài cá nhân vào vở . - HS trình bày bài làm trướ c lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả (12 cm2, 10 cm2, 9 cm2). - HS chia sẻ vớ i nhau cách xác định đáy, đườ ng cao và diệ n tich́ của hình tam giác nhon,̣ hình tam giác vuô ng, hình tam giác tù. Bài 2 - HS thảo luậ n nhóm 4, xác định yêu cầ u bài tậ p 2. - Các nhóm thưc̣ hành cắt hình như SGK. - HS xác định phầ n còn laị của tờ giấ y là hình gi.̀ - HS nêu câu trả lờ i, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t câu trả lờ i. (Phầ n còn laị của tờ giấ y là hình thang). - Các nhóm làm việ c, xác định cô ng thứ c tính diệ n tich,́ chiề u cao, độ dài 2 đáy của hình thang. - HS làm việ c cá nhân, trình bày câu b vào vở . - HS trình bày bài làm, 1 học sinh trình bày bảng phụ đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả. Bài giải Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 + 2) = 5 (cm) Diệ n tich́ tờ giấ y còn laị là: (11 5) × 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2. - HS chia sẻ vớ i baṇ cách tính diệ n tich́ hình thang khi biế t chiề u cao và độ dài hai đáy. 3. HĐ vận dụng Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, xác định yêu cầ u của bài toán. - HS thảo luậ n nhóm 4, trả lờ i câu hỏi: Rô -bố t có thể dùng sơị dây chun dài 15,85 cm buộ c kín miệ ng bình hình tròn bán kính 5 cm khô ng? - HS đươc̣ gơị ý: + Sơị dây chun có thể kéo đươc̣ dài nhấ t là bao nhiêu xă ng-ti-mét?
  4. + Độ dài của miệ ng bình tính bằng cách nào? + Chu vi của miệ ng bình là bao nhiêu xă ng-ti-mét? - HS làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài, thố ng nhấ t kế t quả. - HS trình bày bài làm trướ c lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p và GV thố ng nhấ t câu trả lờ i. + Chu vi miệ ng bình là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm). + Sơị dây chun có thể kéo dài nhấ t đươc̣ số xă ng-ti-mét là: 15,85 × 2 = 31,7 (cm). + 31,7 cm > 31,4 cm. + Vậ y Rô -bố t có thể dùng sơị dây chun đó để buộ c túi bóng kín miệ ng bình. - HS nói cho nhau cách tính chu vi, đườ ng kính, bán kính hình tròn. Bài 4 - HS thảo luậ n nhóm đô i về yêu cầ u của bài toán. - HS có thể đươc̣ gơị ý: + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệ t? + Diệ n tich́ hình bán nguyệ t như thế nào so vớ i diệ n tính hình tròn có cùng bán kính? + Muố n tính diệ n tich́ mặt hồ hình bán nguyệ t ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân vào vở . - HS trình bày bài làm, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t bài làm. Bài giải Diệ n tich́ hình tròn có bán kính 60 m là: 3,14 × 60 × 60 = 11 304 (m2) Diệ n tich́ mặt hồ là: 11 304 : 2 = 5 652 (m2) Đáp số: 5 652 m2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 TOÁN Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
  5. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ - Thẻ chữ A, B, C, D. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi truyền điện nêu công thức tính chu vi, diện tích của một số hình 2.HĐ luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân - HS tham gia trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng?” bằng cách sử dung̣ thẻ A, B, C, D để đưa ra đáp án mình cho là đúng nhấ t. Câu 1: (Bài 1 trang 130 – SGK Toán 5 tậ p mộ t) Diệ n tich́ của hình tam giác ABC là: A. 2,3 dm2 B. 5,6 dm2 C. 2,8 dm2 D. 2,8 m2 Câu 2: (Dưạ theo bài 2 trang 130 – SGK Toán 5 tậ p mộ t) Diệ n tich́ hình thang MNPQ là: A. 850 cm2 B. 425 cm2 C. 67 cm2 D. 134 cm2 - 3 – 4 HS nêu laị cô ng thứ c tính diệ n tich́ hình tam giác và hình thang. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, rồi giải bài vào vở . - 1 HS trình bày bài làm của mình. Bài giải a) Diệ n tich́ của phầ n đấ t hình tam giác BKC là: 12 × 5 : 2 = 30 (m2) b) Độ dài đáy lớ n của mảnh đấ t hình thang ban đầ u là: 18 × 4 : 3 = 24 (m) Diệ n tich́ mảnh đấ t ban đầ u là:
  6. (24 + 18) × 12 : 2 = 252 (m2) Diệ n tich́ phầ n đấ t còn laị là: 252 – 30 = 222 (m2) Đáp số: a) 30 m2; b) 222 m2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS giải thích cách tính diệ n tich́ hình tam giác BKC. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS quan sát bảng phu ̣(4), đoc̣ đề bài và làm bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm ra cách giải bài toán. - 2 – 3 HS trình bày. Bài giải Độ dài đáy NP của hình tam giác MNP là: 72 × 2 : 9 = 16 (dm) Đáp số: 16 dm. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý: Từ cô ng thứ c tính diệ n tich́ hình tam giác, ta có các cô ng thứ c liên quan: + Muố n tính diệ n tich́ đáy hình tam giác, ta lấ y diệ n tich́ nhân vớ i 2 rồi chia cho chiề u cao. + Muố n tính chiề u cao hình tam giác, ta lấ y diệ n tich́ nhân vớ i 2 rồi chia cho độ dài đáy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Sự tích chú tễu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Hiểu đặc điểm của kịch. Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu ), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu – nhân vật được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Phẩm chất - Biết cảm nhận , thưởn g thức nghệ thuật , có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ. - Video về múa rối nước, nhân vật chú Tễu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu tên bài học và giao nhiệm vụ: Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, cùng nhau nêu nhận xét về gương mặt chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước. (GV cho HS xem video 1 trích đoạn múa rối nước, trong đó có nhân vật chú Tễu, nếu có điều kiện). - GV giới thiệu khái quát về nghệ thuật múa rối nước. (Ví dụ : Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống, ra đời từ nền văn minh lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thốn g và là một sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam,...). 2. HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa rối nước để xin học nghề; Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề. - GV đọc lời của ông quản, 1 HS đọc lời của anh Tễu (lần lượt cảnh 1 sang cảnh 2): đọc diễn cảm, nhấn giọng ở nhữn g từ ngữ quan trọng thể hiện tình cảm, cảm xúc của mỗi nhân vật. GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: ông quản phường rối nước, một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ, phường rối làng ta,... + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật. (Ví dụ: Giọng anh Tễu hồn nhiên, hài hước ở Cảnh 1; giọng trầm, chậm rãi ở Cảnh 2). - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. - GV hỏi HS có từ ngữ nào trong vở kịch mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. 2.2. Đọc hiểu - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Ở cảnh 1, lí do anh Tễu tìm gặp ông quản là gì ? - GV nêu câu hỏi xong có thể mời HS phát biể u ngay vì thông tin có ở đầu bài đọc). - GV xác nhận câu trả lời đúng. - GV có thể hỏi thêm: Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước? Làm việc chung cả lớp - 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét. (Ví dụ: Anh Tễu gặp ông quản phường rối nước để xin học nghề / để xin học nghề biểu diễn rối nước./...).
  8. - 2 – 3 HS trả lời (Ví dụ: Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”. Chỉ có diễn rối nước mới mong được “giấu mặt mình, trình mặt rối” hát sau bức mành.) Câu 2: - Nêu câu hỏi: Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? - GV có thể tách thành 2 yêu cầu: + Khi đến gặp ông quản phường múa rối nước, anh Tễu đã chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản thế nào ? + Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? - GV hướng dẫn HS là m việ c nhó m. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến (trả lời câu hỏi 2). - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời. Dự kiến câu trả lời: - Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình hiền lành, thật thà, rất hài hước (tự đánh giá tướng mạo khó coi bằng câu nói dân gian có vần có điệu “bụng trống chầu, đầu cá trê”) và rất lạc quan: hát nhưng không để mi người nhìn thấy mặt mình (hát sau bức mành, hát theo vai quân ri). Câu 3: - Nêu câu hỏi: Theo em, vì sao ông quản dạy cho anh Tễu diễn những quân rối hề ? - GV có thể gợi ý : Quyết định của ông quản là xuất phát từ nguyện vọng của anh Tễu hay theo kinh nghiệm nhìn người của ông quản? - GV nên dành thời gian phù hợp cho HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. - GV xác nhận câu trả lời đúng. - GV nói rõ hơn cho HS hiểu: Trong lời trò chuyện của anh Tễu, có hé lộ mong muốn học diễn hài (gây cười ): “Mẹ con bảo tới đây “không đẹp nay thì đẹp mai, học cười má phấn có hai đồg tiền ”. Mặt khác, ông quản thấy anh Tễu là chàng trai hài hước, vui tính, lém lỉnh, hợp với vai diễn đem đến tiếng cười cho khán giả (vai hề ). Câu 4: - Nêu câu hỏi: Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư? Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình? - Cho HS làm việc cá nhân: đọc lướt lại Cảnh 2), tìm câu trả lời trước khi làm việc theo nhóm / lớp . - Cho HS làm việc theo nhóm, từn g em nêu ý kiến; cả nhóm bình chọn câu trả lời đúng và có cách trình bày thuyết phục (ngắn gọn, rõ ràng). Ý thứ nhất: Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư? - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận. - GV khen ngợi các câu trả lời thuyết phục. - Dự kiến câu trả lời: Sau 3 năm theo ông quản học nghề và tham gia biểu diễn múa rối nước, anh Tễu được ông quản khen là đã giỏi nghề, vở diễn nào có anh Tễu
  9. tham gia, khán giả cũn g vỗ tay cổ vũ. Thế nhưng, trong những giấc mơ, anh Tễu thấy mìn h thường được đến một nơi có nhà thuỷ đình rộng mênh mông, thoả sức ngân nga cho tròn vành rõ chữ. Ở đó có rất nhiều người đẹp như tiên đang múa ca, vẫy gọi anh tới... Những giấc mơ đó có lẽ đã khiến anh Tễu bâng khuâng, thấy như thực như mơ, khơi dậy niềm ao ước cao xa...). -Ý thứ hai: Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình? - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận. - GV khen ngợi các câu trả lời thuyết phục. Dự kiến câu trả lời: Khi nghe anh Tễu kể về những giấc mơ, ông quản đã hiểu giấc mơ của anh Tễu chính là niềm khát vọng đang nhen nhó m, tiềm ẩn trong tâm trí của anh Tễu. Ông quản hiểu đó là ước mơ, khát vọng đẹp đẽ của tuổi trẻ – “mong ước tìm cho nghề rối nước những tích trò hay hơn, những quân rối đẹp hơn”. Vì thế, ông quản đã khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình. Câu 5: - GV nêu câu hỏi : Vở kịch giải thích thế nào về sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, sau đó chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV nhận xét các ý kiến, khen ngợi các câu trả lời thuyết phục. - GV giảng giải cho HS hiểu rõ về nhân vật chú Tễu : Chú Tễu là nhân vật xuất hiện nhiều nhất và nổi tiếng nhất trong các vở rối nước. Chú Tễu luôn có vóc dáng to lớn hơn các nhân vật khác, luôn vui vẻ, dí dỏm, gây cười cho khán giả, ... Qua vở kịch Sự tích chú Tễu, tác giả đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước – là quân rối mô phỏng hình mẫu của một người vóc dáng to lớn, hiền hậu mà lém lỉnh, dí dỏm (anh Tễu trong vở kịch). 3. HĐ luyện tập 2.3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm vở kịch. - HS làm việc theo cặp: cách đọc diễn cảm vở kịch. - Làm việc cá nhân Tự đọc toàn bài. 3.4. Luyện tập theo văn bản đọc - GV nêu mục đích của 2 bài tập, thời gian thực hiện và chỉ dẫn hình thức học cá nhân, học theo cặp hay theo nhóm (tuỳ vào năng lực của HS trong lớp). - Sau thời gian làm bài, có thể cho HS trình bày trước lớp hoặc GV kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét trước lớp. Dự kiến câu trả lời: Câu 1: Tâm có nghĩa là đi m chính giữa: tâm bão, tâm điểm, trung tâm; Tâm có nghĩa là tình cảm, ý chí : tâm tư, tâm nguyện, tâm trạng, tâm huyết, lương tâm. Câu 2: Đặt câu với 1 – 2 từ trong mỗi nhóm. (Yêu cầu HS tự làm và góp ý cho nhau). 4. HĐ vận dụng + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khen ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------- `Buổi chiều LỊCH SỬ Triều Nguyễn (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động - GV cho HS xem 1 đoạn video kết hợp với hình 1 trả lời câu hỏi.
  11. - Cả lớp theo dõ, lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày Đây loại hình nghệ thuật Nhã nhạc cung đình Huế, có liên quan đến triều đại nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã xem video về loại hình nghệ thuật Nhã nhạc cung đình Huế, có liên quan đến triều đại nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. Triều đại nhà Nguyễn được xây dựng thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Triều Nguyễn” 2. HĐ khám phá: Hoạt động khám phá 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng đất nước. a, Triều Nguyễn buổi đầu xây dựng đất nước - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi SGK . - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trả lời câu hỏi: Sự thành lập của Triều Nguyễn: Năm 1802, sau khi đánh bại Triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lập ra Triều Nguyễn, định đô ở Phú Xuân (Huế), hiệu là Gia Long.- Một số việc làm của Triều Nguyễn để xây dựng đất nước: + Vua Gia Long ban hành bộ “Hoàng Việt luật lệ” nhằm củng cố trậttựxãhội + Vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và1phủ + Các vị vua tiếp tục các hoạt động thực thi chủ quyền biển, đảo đặc biệt là với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa - GV nhận xét, tuyên dương. b, Công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Nêu kết quả của công cuộc khai hoang dưới triều Nguyễn. Kể chuyện về Nguyễn Công Trứ và nêu đóng góp của ông?
  12. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS đọc HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm trình bày - Kết quả của công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn: góp phần mở rộng diện tích canh tác, ổn định xã hội và thúc đẩy nông nghiệp phát triển - Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và đóng góp của ông: + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi dậy chống triều đình. + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là:- Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX - Trình lên vua nhiều bản điều trần, mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,... - GV nhận xét, tuyên dương. c, Những đề nghị canh tân đất nước. - GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về công cuộc canh tân đât nước thông qua câu chuyện về nhân vật Nguyễn Trường Tộ 3. HĐ luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Đoán tên nhân vật
  13. - Mục đích: Giúp học sinh nhớ được tên, một số đặc điểm liên quan đến các nhân vật lịch sử. - Chuẩn bị: Hình ảnh 1 nhân vật lịch sử, các mảnh ghép có các câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm. Chia ảnh nhân vật thành 6 mảnh ghép ứng với 6 câu hỏi, học sinh tự lựa chọn mảnh ghép, giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi ở một mảnh ghép các em sẽ được 10 điểm. Sau 6 mảnh ghép học sinh phải đoán được tên nhân vật đó thì số điểm ở 6 mảnh ghép mới được chấp nhận. Nếu đoán được tên nhân vật lịch sử đó sẽ ghi được 30 điểm. Học sinh hay nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng cuộc. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các mảnh ghép và các câu hỏi sau mỗi tấm ghép mà giáo án truyền thống không thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Trách nhiệm của em trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thể hiện được trách nhiệm của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm bên gia đình.
  14. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ cảm xúc của mình với gia đình bằng các cách khác nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong gia đình phù hợp với lứa tuổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn các ý kiến cá nhân trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ giúp đỡ những người thân trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . + Một số tranh ảnh, video về trách nhiệm của HS với gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động - GV chiếu cho HS nghe hát bài “Ba ngọn nến lung linh” – Phương Thảo, Ngọc Lễ để khởi động bài học. - HS theo dõi, lắng nghe bài hát - GV : Bài hát nói về chủ đề gì? - Bài hát nói về chủ đề gia đình - HS lắng nghe. Dẫn dắt vào chủ đề: Gia đình là nơi tiếp cho ta sức mạnh và niềm tin để vững bước trên đường đời, là chỗ dựa vững chắc để ta có thể dựa vào khi gặp khó khăn, và là nơi luôn chào đón mỗi lần ta quay về. Là học sinh các em cần làm gì để góp phần làm cho gia đình vui vẻ, hạnh phúc. Chúng ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về trách nhiệm của em trong gia đình - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về những thái độ, lời nói, việc em đã làm để thể hiện trách nhiệm với gia đình và thảo luận về những cách thể hiện trách nhiệm với gia đình theo các gợi ý sau: - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ theo hướng dẫn của GV. - GV mời 2 đến 3HS chia sẻ về trải nghiệm và cách thể hiện trách nhiệm với gia đình: Đối với người thân, đối với công iệc gia đình, đối với các hoạt động chung gia đình của mình trước lớp. - GV Nhận xét tuyên dương và kết luận: Có nhiều cách để chúng ta thể hiện trách nhiệm với gia đình:
  15. + Đối với người thân trong gia đình: Yêu thương người thân, lễ phép với ông bà, cha mẹ, anh chị; nhường nhịn em nhỏ, quan tâm, chăm sóc người thân nhất là những lúc người thân ốm đau hoặc gặp khó khăn. + Đối với công việc gia đình: tự giác và làm tốt những công việc gia đình phù hợp với bản thân. + Đối với các hoạt động chung của gia đình: Thực hiện những hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân và hoàn thành tốt những việc mà mình đảm nhận. 3. HĐ luyện tập -Hoạt động 2: Xác định việc làm thể hiện trách nhiệm với gia đình. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và nêu những việc làm cụ thể thể hiện trách nhiệm của HS với gia đình trong mỗi tranh qua câu hỏi: + Các bạn trong tranh đã làm gì? + Việc làm đó thể hiện trách nhiệm với các thành viên trong gia đình như thế nào? - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện mỗi nhóm trình bày về 1 tranh, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: Thể hiện trách nhiệm với gia đình qua việc lễ phép, quan tâm, chăm sóc bà + Tranh 2: Thể hiện trách nhiệm với gia đình qua việc quét dọn nhà cửa + Tranh 3: Thể hiện trách nhiệm với gia đình qua việc chăm sóc, yêu thương em nhỏ + Tranh 4: Thể hiện trách nhiệm với gia đình qua việc tham gia chúc mừng sinh nhật bố - Các nhóm hỏi phản biện để nhóm trình bày giải thích. + HS trả lời - GV mời các nhóm khác hỏi phản biện tại sao những việc làm của các bạn trong tranh lại thể hiện trách nhiệm với gia đình. + Em đã thể hiện trách nhiệm của mình với gia đình bằng những việc làm cụ thể nào? - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Tình yêu thương người thân được biểu hiện qua từng việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn của chúng ta với các thành viên trong gia đình. Khi chúng ta biết yêu quý, biết ơn thì chúng ta sẽ chủ động thể hiện trách nhiệm của mình với người thân - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hành đóng vai xử lí tình huống các bức tranh trong SGK
  16. - GV mời các nhóm đóng vai, xử lí tình huống trước lớp - HS thực hành đóng vai xử lí tình huống trong nhóm - Mời các nhóm khác nhau nhận xét về phương án thể hiện thái độ, lời nói, việc làm trong các tình huống mà nhóm bạn đã đóng vai Các nhóm đóng vai trước lớp - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét về các phương án đóng vai của các nhóm và điều chỉnh những phương án chưa phù hợp (nếu có) 4.HĐ Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ phóng viên nhí” + Cách chơi: Một bạn đóng vai phóng viên xuống dưới lớp để phỏng vấn một số bạn những câu hỏi liên quan đến tiết học + HS lắng nghe cách chơi và chơi. - GV nhận xét, khen HS tham gia chơi - Nhận xét, dặn dò. -------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2025 Nghỉ tết dương lịch -------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 TOÁN Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ - Thẻ chữ A, B, C, D. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. 1. HĐ khởi động: - Trò chơi truyền điện ôn lại công thức tính chu vi, diện tích 1 số hình đã học 2. HĐ luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân - HS tham gia trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng?” bằng cách sử dung̣ thẻ A, B, C, D để đưa ra đáp án mình cho là đúng nhấ t. (Bài 1 trang 131 – SGK Toán 5 tậ p mộ t) Mộ t tấ m thảm hình tròn có bán kính 3 dm. a) Chu vi của tấ m thảm đó là: A. 9,42 dm B. 18,84 dm C. 188,4 dm D. 28,26 dm b) Diệ n tich́ của tấ m thảm đó là: A. 2 826 dm2 B. 2,826 dm2 C. 28,26 dm2 D. 18,84 dm2 - HS đưa đáp án. - 1 – 2 HS giải thich́ li ́ do choṇ đáp án hoặc nêu phép tính thưc̣ hiệ n. - 2 – 3 HS nhắc laị cách tính chu vi, diệ n tích hình tròn. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài, suy nghi ̃ rồi làm bài vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Chu vi của bánh xe là: 3,14 × 50 = 157 (cm) Nế u bánh xe lă n trên mặt đấ t 1 000 vòng thi ̀ ngườ i đó đi đươc̣ số mét là: 157 × 1 000 = 157 000 (cm) = 1 570 (m) Đáp số: 1 570 m. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cầ n lưu ý về đơ n vị trong câu hỏi của bài toán. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, suy nghi ̃ rồi làm bài vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Bán kính của mặt bàn hình tròn là: 1,4 : 2 = 0,7 (m) Diệ n tich́ của mặt bàn đó là: 3,14 × 0,7 × 0,7 = 1,5386 (m2) Đáp số: 1,5386 m2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cầ n lưu ý: Muố n tính diệ n tich́ hình tròn, ta cầ n biế t bán kính của hình tròn đó. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n giải bài toán vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài giải.
  18. Bài giải Diệ n tich́ biển báo là: 3,14 × 35 × 35 = 3846,5 (cm2) Diệ n tich́ phầ n hình chữ nhậ t màu trắng là: 50 × 12 = 600 (cm2) Diệ n tich́ phầ n màu đỏ của tấ m biển báo là: 3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2) Đáp số: 3246,5 cm2. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý về cách tính diệ n tich́ mộ t hình khô ng có cô ng thứ c tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ------------------------------------------------- KHOA HỌC Vòng đời và sự phát triển của động vật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý động vật. Tích hợp HĐGD STEM: -Làm được bảng trưng bày về vòng đời của động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV đưa ra câu hỏi:
  19. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của động vật? - GV mời một số học sinh trình bày Một con vật mà em yêu thích là con chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - HS lắng nghe. - Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. HĐ khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động khám phá 2. GV tổ chức cho Hs tham gia hoạt động nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng thành. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị thực hiện. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Các giai đoạn phát triển của gà:
  20. + Trứng. + Gà con mới nở. + Gà con. + Gà trưởng thành. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Kích thước của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - HS đọc - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. HĐ luyện tập. Hoạt động trò chơi: “” - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”. - Luật chơi: + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - Các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng: 3 – a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. 4.HĐ vận dụng - Làm bảng trưng bày về vòng đời của động vật - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của động vật đó. - Học sinh tham gia chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................