Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 18 Năm học 2024-2025

pdf 31 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 18 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 18 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ : Lòng biết ơn -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. 1.1. Đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác. - Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề của văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắ m được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản. + Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. + Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
  2. + Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. + Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu học tập (theo nội dung các tiết 1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS nhảy khởi động theo nhạc - Dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. 2. HĐ luyện tập. * Ôn tập - GV có thể hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài hoặc hướng dẫn HS tự làm việc theo nhóm (trước khi làm việc nhóm, dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu): 1. Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. Bài tập này giúp HS có cái nhìn bao quát về 4 chủ điểm các em đã được học và quan trọng hơn là giúp các em khám phá, giải thích được ý nghĩa của mỗi chủ điểm. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: Chủ điểm 1. Thế giới tuổi thơ: nói về niềm vui của mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò và những xúc cảm cá nhân,... Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú: nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... Chủ điểm 3. Trên con đường học tập: nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu: phản ánh vẻ đẹp của thế giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... 3. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------- TOÁN Bài 34. Ôn tập đo lường ( tiết 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bao gaọ , con gà, con đườ ng, thửa ruộ ng vớ i các thẻ ghi số và đơ n vị tươ ng ứ ng. - Video, hình ảnh về Hồ Gươ m. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS tham gia trò chơ i: “Ghép số đo vớ i hình tươ ng ứ ng”. Con gà - HS chia độ i, chơ i trò chơ i. - HS nêu tên các nhó m đơ n vị đo lườ ng vừa nêu: + Đơn vị đo độ dài: km. + Đơn vị đo khối lươṇ g: kg, yến.
  4. + Đơn vị đo diệ n tić h: ha. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ đề bài, rồi giải bài vào vở . - HS nối tiếp chữa bài, HS trong lớ p lắng nghe, tư ̣ chấm, chữa bài: - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nêu laị mối quan hệ giữa các đơn vị đo diệ n tić h, đo độ dài, đo khối lươṇ g. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài. - HS thưc̣ hiệ n làm bài vào vở . - 4 HS nêu đáp án. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b)28,6 ha × 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý: Muốn thưc̣ hiệ n tính cộ ng, trừ, các số trong phép tính phải có cùng đơn vị đo. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài. - HS nêu đáp án và giải thić h: Đổi: 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 2 Vậ y diệ n tić h Hồ Gươ m khoảng 12 ha hay 120 000 m . - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS xem video hoặc hình ảnh về Hồ Gươ m. Bài 4 - HS đoc̣ đề bài. - HS làm bài vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Chiều rộ ng khu đất là: 300 × = 100 (m) Diệ n tić h khu đất là: 300 × 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) Đáp số: 30 000 m2; 3 ha. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------- Bài 34. ôn tập đo lường ( 2)
  5. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 2. HĐ luyện tập Bài 1b - Tươ ng tư ̣ như cách viết số thậ p phân vào ô trống ở câu a, HS trình bày câu b vào vở . - HS nối tiếp nhau nêu đáp án ở câu b: 5 m2 18 dm2 = 5,18 m2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 48m2 9 ha = 48,09 km2 345 ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cần lưu ý về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diệ n tić h. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài, thảo luậ n theo nhó m đô i, sử duṇ g hình vẽ/sơ đồ để thể hiệ n bài toán. - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Đoaṇ đườ ng lên dốc dài số mét là: 650 × 2 = 1 300 (m) Đoaṇ đườ ng từ nhà Hùng đến trườ ng dài số mét là: 650 + 1 300 = 1 950 (m) Đổi: 1 950 m = 1,95 km Đáp số: 1,95 km. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n giải bài toán vào vở . - 2 HS trình bày bài giải. Bài giải Diệ n tić h rừng đặc chủng là: 128 × = 112 (ha) Diệ n tić h khu vui chơ i và dịch vu ̣là: 128 – 112 = 16 (ha) Đổi: 16 ha = 0,16 km2 Đáp số: 16 ha; 0,16 km2. . - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. 2. HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n làm bài vào vở . - 1 – 2 HS làm bài vào bảng phu ̣rồi nêu đáp án. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (a) 50; b) 35; c) 80). - HS nhắc laị mối quan hệ giữa các đơn vị đo thờ i gian.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------- Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 TOÁN Bài 35. Ôn tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣(1) vẽ hình hỗn số màu xanh lá cây ở bài 1a, trang 135 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Bảng phu ̣(2) vẽ hình hỗn số màu đỏ ở bài 1a, trang 135 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Mộ t số bảng phu ̣và bút da.̣ - Video, hình ảnh về chươ ng trình “Kế hoac̣ h nhỏ” của Độ i Thiếu niên Tiền phong Hồ Chi ́ Minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS kể tên các loaị số đã hoc̣ : số tư ̣ nhiên, phân số, hỗn số, số thậ p phân. - 2 HS nêu hỗn số trong bảng phu ̣(1) và bảng phu ̣(2). - HS nêu và giải thić h cấu taọ của hỗn số vừa đoc̣ : + Hỗn số 2 và bao gồm 2 là phần nguyên, là phần phân số.
  7. + Hốn số 2 và bao gồm 2 là phần nguyên, là phần phân số. 2.HĐ luyện tập Bài 1 b) - HS đoc̣ đề bài, phân tić h mẫu rồi làm bài vào vở . - 1 – 3 HS trình bày bài làm của mình. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. c) - HS đoc̣ đề bài và phân tić h mẫu rồi làm vào vở . - 3 HS đoc̣ to kết quả của mình để cả lớ p đối chiếu kết quả. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nêu laị cách đổi từ phân số sang số thậ p phân. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài. - HS thưc̣ hiệ n làm bài vào vở . - 4 HS nêu kết quả. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý: Muốn thưc̣ hiệ n tính cộ ng, trừ các phân số ta cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi thưc̣ hiệ n lấy tử số cộ ng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu số. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài. - HS thưc̣ hiệ n giải bài toán vào vở . - 2 HS chữa bài trên bảng phu.̣ - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nêu laị các tính chất của phân số vừa áp duṇ g để tính thuậ n tiệ n: Tính chất giao hoán và kết hơp̣ (câu a); tính chất phân phối của phép nhân đối vớ i phép cộ ng (câu b). 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ đề bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i, tìm ra cách làm bài phù hơp̣ rồi làm bài vào vở . - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Số giấy vuṇ lớ p 5B đã thu gom đươc̣ là: 45 × = 30 (kg) Số giấy vuṇ lớ p 5C đã thu gom đươc̣ là: 30 – 15 = 15 (kg) Cả ba lớ p thu đươc̣ số ki-lô -gam giấy vuṇ là: 45 + 30 + 15 = 90 (kg) Số vở tái chế làm đươc̣ từ 90 kg giấy vuṇ là: 15 × 90 = 1 350 (cuốn) Đáp số: 1 350 cuốn.
  8. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS đươc̣ xem tranh, ảnh, nghe số liệ u và ý nghiã về hoaṭ độ ng “Kế hoac̣ h nhỏ” của Độ i Thiếu niên Tiền phong Hồ Chi ́ Minh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề củ a văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắ m được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản. + Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. + Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. + Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. + Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Hình ảnh bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Lớp khởi động hát theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài học 2.HĐ luyện tập 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. – GV cho HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sách. – GV mời đại diện một số nhóm trả lời. – GV và HS cùng nhận xét, góp ý. 3. Tìm kết từ phù hợ p với mỗi bông hoa. - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn trích. - GV cho HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: + Đọc kĩ đoạn trích. + Tập trung vào các từ ngữ xung quanh bông hoa. + Th ống nhất đáp án. - Đại diện các nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp ý. - GV và HS cùng chốt đáp án: Dự kiến câu trả lời: - Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/ và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. (Th eo Xuân Quỳnh) - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và HS cùng nhận xét, góp ý. 4. Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. b. Theo em, những từ ngữ dưới đây có phải từ xưng hô không? Vì sao? - Từ “chúng” trong câu “Chúng cười khúc khích”. - Từ “chúng ta” trong câu “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”. - GV cho HS làm việc nhóm, các nhóm thi với nhau xem nhóm nào làm đúng và nhanh nhất. Dự kiến câu trả lời: a. Các từ ngữ xưng hô của mèo con. Mèo con Với Với mèo mẹ ngỗng Tự chỉ mình (xưng) con cháu Chỉ người nghe (hô) em bác
  10. b. Từ “chúng” trong câu “Chúng cười khúc khích.” không phải là đại từ xưng hô, vì nó không được dùng để xưng hay hô. Còn từ “chúng ta” trong câu “Hôm nay chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” là từ xưng hô, vì nó được dùng để chỉ người nói và những người nghe, mang ý nghĩa số nhiều (bao gồm cả đàn chuột). 3. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. 1.1. Đọc a. Kĩ thuật đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác. - Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề của văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu học tập (theo nội dung các tiết 3, 4, ), thiết kế ô chữ (câu 2, Tiết
  11. 3– 4); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp khởi động nhảy theo nhạc - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. 2. HĐ luyện tập. 1. Dựa vào câu thơ gợi ý, đoán tên bài thơ, đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài và nói lên cảm nghĩ của em về đoạn thơ đó. - GV cho HS hoạt động nhóm 4. - GV mời 4 HS trả lời (dựa vào 4 câu thơ gợi ý). Dự kiến câu trả lời: Tuổi Ngựa – Xuân Quỳnh Trước cổng trời – Nguyễn Đình Ảnh Th ế giới trong trang sách – Huệ Triệu Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt? - GV có thể cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi lại dành cho một HS xung phong trả lời. Hoặc GV cho làm theo nhóm, thi xem nhóm nào giải đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét và thống nhất đáp án.a. Ô chữ hàng ngang: b. Ô chữ hàng dọc: Từ đa nghĩa - GV vận dụng kiến thức nền của HS đã học để gọi HS nhắc lại khái niệm từ đa nghĩa, lấy ví dụ minh hoạ. 3.HĐ vận dụng - GV cho học sinh chơi trò chơi “ Xì điện ” nối tiếp nhau tìm từ đa nghĩa - GV nhận xét tiết học ,tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -----------------------------------------------------
  12. Buổi chiều LỊCH SỬ Bài 13: Triều nguyễn (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - GV cho hs nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Tiết học ngày hôm nay, cô trò chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về Triều Nguyễn. 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng đất nước. c, Những đề nghị canh tân đất nước. - GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
  13. Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và đóng góp của ông: + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi dậy chống triều đình. + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là: - Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX - Trình lên vua nhiều bản điều trần, mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,.. Hoạt động khám phá 2. Phong trào Cần Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trả lời câu hỏi: - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua cứu nước, phong trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ. - GV nhận xét, tuyên dương 3.HĐ luyện tập TC:Điền đúng điền nhanh + Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ. + Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình.
  14. - Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ, thời gian 11 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng cuộc. - Nội dung trò chơi: Năm ., Tôn Thất Thuyết ban bố dụ , kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua ., phong trào .và .mạnh mẽ. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - HS tham gia chia sẻ - HS đánh giá nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề - Biết ơn người thân trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS thể hiện được lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia chương trình văn nghệ nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số tiết mục văn nghệ đặc sắc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc khi tham gia chương rình văn nghệ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để thực hiện tốt chương trình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Tư liệu về lòng biết ơn những người thân trong gia đình.
  15. + Các cách thể hiện lòng biết ơn những người thân trong gia đình. - HS: Các tấm bìa trắng dùng để ghi những việc dự định làm để bày tỏ lòng biết ơn với những người thân trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV mở bài hát thương “Ba ngọn nến lung linh” (Sáng tác Ngọc Lễ) - Nội dung bài hát thể hiện điều gì? - Bài hát thể hiện tình cảm của gia đình như ba ngọn nến. - Mỗi ngọn nến trong bài hát được ví với ai? - Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng. Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, gia đình là nơi những người có quan hệ gần gũi hoặc có cùng huyết thống chung sống dưới một mái nhà, cùng nhau làm ăn, phát triển dựa trên nền tảng yêu thương và đùm bọc nhau. Vì vậy chúng ta cần phải có nhiều việc làm, hành động thể hiện sự tôn trọng, kính yêu của mình đối với người thân trong gia đình 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ về lòng biết ơn của em với người thân. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm: + Kể về những điều tốt đẹp mà người thân trong gia đình mang lại cho em. + Nêu nhũng thái độ, lời nói, việc làm của em để thể hiện lòng biết ơn với người thân. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau trao đổi và chia sẻ những điều tốt đẹp cảu người thân dành cho mình và thái độ, việc làm của mình thể hiện lòng biêt ơn đối với ngườ thân. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét,tuyên dương - GV Kết luận: những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Chúng ta cần biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hằng ngày. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra tờ giấy khổ lớn những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người thân trong gia đình. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên cứu và ghi ra tờ giấy A0 những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người thân trong gia đình. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả. - Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV kết luận: Có nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn với những người thân trong gia đình: + Quan lời nói: yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng,
  16. + Qua thái độ: quan tâm, chia sẻ, gần gũi, vui vẻ, + Qua việc làm: chào hỏi, chúc mừng, gửi thiệp mừng, tặng quà nhân dịp sinh nhật, lễ tết, hoặc những dịp đặc biệt 4.HĐ vận dụng - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm việc cá nhân: + Suy nghĩ và viết ra các tấm bìa những việc làm cụ thể sẽ thực hiện trong thời gian tới để bày tỏ lòng biết ơn với mỗi thành viên trong gia đình. + Cần ghi những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng của mình và sở thích của người thân. - HS lắng nghe nhiệm vụ, chuẩn bị giấy (bìa), bút. Tiến hành làm việc các nhân suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - GV yêu cầu HS dán kết quả lên bảng theo nhóm. - GV mời một số HS chia sẻ suy nghĩ của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ suy nghĩ của mình trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương, đặc biệt là những em có những suy nghĩ tốt, nhữn viễ làm sáng tạo, phù hợp với bản thân và người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 TOÁN Bài 35. Ôn tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,...
  17. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 3 – 4 bảng phu.̣ - 3 – 4 phiếu bài tậ p có bài 3 trang 136 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - 3 – 4 bộ thẻ theo nộ i dung bài 1 trang 136 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Bảng phu ̣có vẽ hình theo bài 4 trang 137 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Bút da ̣bảng, nam châm gắn bảng phu.̣ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS kể tên các đơn vị đo độ dài, diệ n tić h, khối lươṇ g, thờ i gian và mối quan hệ giữa các đơn vị. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2.HĐ luyện tập - HS trong lớ p đươc̣ chia độ i để tham gia trò chơ i “Chinh phuc̣ tri thứ c”. Mỗi lớ p chia làm 3 – 4 độ i, tuỳ theo si ̃ số. Các thành viên trong độ i sẽ cùng cố gắng tham gia chơ i, mang điểm về cho độ i mình. Cuối các phần chơ i, độ i nào đươc̣ nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng. Thử thách 1: Khởi động (Bài 1) - HS mỗi độ i tham gia trò chơ i “Tiếp sứ c”: Từng thành viên trong độ i lần lươṭ lên bảng, gắn thẻ số hoặc cách đoc̣ số tươ ng ứ ng vớ i các số đươc̣ đặt sẵn trên bảng. - HS và GV cùng chấm kết quả của các độ i. - 2 – 3 HS nêu laị cách đoc̣ , viết số thậ p phân. - Các độ i đươc̣ tặng điểm. Thử thách 2: Vượt chướng ngại vật (Bài 2) - Các độ i lần lươṭ nhậ n bảng phu ̣có nộ i dung bài tậ p 2. Các thành viên cùng thảo luậ n, chia việ c để độ i mình hoàn thành nhanh và đúng. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cần lưu ý về cách so sánh hai số thậ p phân. Thử thách 3: Hợp lực (Bài 3) - Các thành viên trong độ i lần lươṭ nhậ n phiếu bài tậ p có nộ i dung đặt tính rồi tính như bài 3 trang 136 – SGK Toán 5 tậ p mộ t). Tất cả các thành viên cùng thưc̣ hiệ n
  18. tính cá nhân. Sau khi tính xong, các thành viên đổi bài, kiểm tra kết quả rồi dán phiếu bài tậ p của nhóm lên bảng báo cáo. Nhóm nào xong sẽ dán lên trên bảng. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý cách đặt tính vớ i phép cộ ng và phép nhân; đánh dấu phẩy ở vị tri ́ tić h hoặc thươ ng trong phép nhân, chia. Thử thách 4: Tăng tốc (Bài 4) - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n giải bài toán. - Các thành viên trong độ i nhanh chóng lên điền kết quả vào ô trống. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS lưu ý cách tính chu vi, diệ n tić h của hình tròn. 3.HĐ vận dụng Thử thách 5: Về đích (Bài 5) - HS đoc̣ đề bài rồi thưc̣ hiệ n làm bài vào vở , mỗi độ i 1 HS làm bài vào bảng phu.̣ Sau khi làm xong, các thành viên trong độ i kiểm tra, đối chiếu kết quả vớ i nhau rồi dán kết quả lên bảng. - 1 – 2 HS nêu đáp án. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nhắc laị phươ ng pháp giải của bài toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắm được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản. + Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động.
  19. + Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. + Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. + Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 1.2. Viết a. Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,... b. Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác. c. Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; dấu gạch ngang và dấu gạch nối; biết sử dụng từ điển để tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... Vận dụng kiến thức đã học để sử dụn g từ phù hợp các ngữ cản h cụ thể, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ bài 4 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - HS khởi động hát bài hát “ Lý cây bông ” - Gv dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ luyện tập 3. a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. b. Cho biết tác dụng của việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ này. - GV cho HS làm theo nhóm với nhiệm vụ: - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án: a. (Phần điệp từ, điệp ngữ được in đậm). Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
  20. (Xuân Diệu) b. Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... 4. Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được , trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV gợi ý HS: Có thể tham khảo cách miêu tả hoa phượng của Xuân Diệu trong đoạn văn trên. - GV dành thời gian cho HS tự viết đoạn văn, trao đổi nhóm để cùng đọc, nhận xét và GV tổ chức cho HS chia sẻ. 5. Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”. * Bài tập này giúp HS ôn lại cách sử dụng các cặp kết từ. Phải hiểu nghĩa của từng cặp kết từ mình sử dụng thì mới đặt được các vế câu có sự phù hợp về mặt ngữ nghĩa với nhau. - GV mời 1 HS đọc phần “Cách chơi”, sau đó mời 1 nhóm gồm 4 HS lên bảng làm theo mẫu. - (GV có thể nối tiếp ví dụ mẫu: Nếu chúng ta đặt mua vé trước – thì chúng ta sẽ có chỗ ngồi tốt,...) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chuẩn bị theo đúng hướng dẫn. - GV mời 1 số nhóm “nếu... thì...” thi với 1 số nhóm “vì... nên....”. Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng. GV cho HS bình chọn nhóm có đáp án thú vị nhất. GV tổng kết, nhận xét và củng cố. 3.HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học.