Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 19 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Kế hoạch nhỏ TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng hát của người đá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp , những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo của câu chuyện cổ tích. - Đọc hiểu: Đặc điểm của truyện cổ tích, nhân vật,... Nhận biết được chi tiết, diễn biến của sự việc,... Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá,... góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹ p kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người. - Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình. * GDQCN : Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Truyện cổ tích, phương pháp đọc hiểu truyện cổ tích. - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Tiếng hát của người đá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động HS hát và vận động theo nhạc - Đây là bài học mở đầu sách Tiếng Việt 5 tập hai, GV có thể tổ chức cho HS nêu cảm nhận chung về tập sách (hình ảnh của trang bìa, hệ thống chủ điểm,...) trước khi giới thiệu chủ điểm. VD: - Tranh minh hoạ trang bìa gợi hình ảnh về ngày kết thúc năm học, các em chia tay mái trường tiểu học đã gắn bó suốt 5 năm, chia tay các thầy cô, bạn bè với bao lưu luyến để lên cấp học tiếp theo. Hình ảnh con đường gợi hành trình mới đang chờ đón các em ở phía trước. - Các chủ điểm ở tập hai giúp các em biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống, tự hào về cảnh sắc, sản vật của các miền đất nước, về truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta đã bao đời gìn giữ, gây dựng. Chủ điểm cuối mở cánh cửa để HS nhìn ra thế giới rộng lớn. - Có thể tổ chức hoạt động giới thiệu chủ điểm như sau:
  2. + Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và nêu nội dung tranh: Tranh vẽ những gì? Cảm xúc của các bạn nhỏ được thể hiện như thế nào?... - Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm nhận riêng về bức tranh. - GV khái quát ý nghĩa của bức tranh, VD: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống – con người sống chan hoà với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chú ng ta chăm chú quan sát, sẽ cảm nhận được những vẻ đẹ p của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm Vẻ đẹ p cuộc sống như mở ra trước mắt các em những không gian, thời gian lưu giữ vẻ đẹ p của thiên nhiên, vẻ đẹ p trong cảm xú c, hành động, việc làm của con người. - GV nói thêm về chủ điểm, VD: Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Ở lớp 5, tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày. Đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. Giới thiệu khái quát bài đọc - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc. VD: Tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Ra-glai (một trong các dân tộc thiểu số của Việt Nam). Nội dung câu chuyện thú vị , cảm động về một chú bé được hoá thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu, khám phá. Giao việc cho HS - Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu nêu ở hoạt động Khởi động. Khích lệ HS nêu ý kiến riêng về những chi tiết yêu thích trong câu chuyện đã đọc. HS đã được đọc, được học nhiều truyện cổ từ các lớp 2, 3, 4 và học kì I lớp 5, các em sẽ có nhiều điều để nói. - Mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp (nếu có thời gian). - Nhận xét các nhóm, sau đó giới thiệu thêm về bài đọc: Câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Qua đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người, những ước nguyện về cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2.HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu - GV đọc cả câu chuyện (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc cho 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹ p của thiên nhiên, hành động, việc làm của người đá và dân làng. Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về vẻ đẹp của những sự vật của thiên nhiên và cuộc sống con người, cho biết chi tiết nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - Luyện đọc đúng + GV hướng dẫn đọc đúng: * Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: đỉnh nú i, tia nắng, dân làng, bông lách, bông lau,... * Đọc diễn cảm các câu có những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. VD: Những tia nắng vàng dịu , những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót
  3. cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./... + HS luyện đọc theo nhóm: * HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (4 em/ nhóm): đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2 lượt). * GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 4 HS đọc nối tiếp trước lớp). 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm, cùng nhau trả lời cả 5 câu hỏi, sau đó tổ chức trình bày trước lớp. - Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi: Mỏm đá trên đỉnh nú i cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào? Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân, đọc đoạn mở đầu và phần gợi ý dưới câu hỏi, viết câu trả lời vào vở, phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có), sau đó thống nhất câu trả lời theo nhóm. Đáp án Mỏm đá xanh giống hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm chút. Những tia nắng vàng dịu sưởi ấm cho mỏm đá. Những hạt mưa trong vắt tắm gội cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương. - Cứ thế, năm này qua năm khác, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. - GV có thể nêu thêm câu hỏi: Theo em, tình yêu của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? - Sau khi HS phát biểu suy nghĩ riêng, GV có thể nói: Mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nắng tắm gội, sưởi ấm. Những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. Những hành động trên đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa, nắng, gió, chim muông,...) đối với mỏm đá như bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn” vào mỏm đá hình em bé, làm cho mỏm đá cảm động, hoá thành em bé xinh đẹp, tốt bụng, có giọng hát hay. Câu 2:
  4. Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé cất tiếng hát vang khắp nú i rừng? - Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt đoạn tiếp theo (đoạn 2) để trả lời câu hỏi, sau đó Làm việc nhóm để đối chiếu và thống nhất câu trả lời. - Khích lệ đại diện các nhóm trả lời trước lớp. Câu trả lời tham khảo Khi mỏm đá hoá thành một em bé, em bé liền bước xuống núi, đún g lúc muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông, dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kì lạ: muông thú quên cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc? - Gợi ý HS cách thực hiện: đọc đoạn 3, tìm những chi tiết cho biết việc làm của dân làng và em bé người đá. Đáp án - Khi giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, dân làng chung sức, đồng lò ng cầm vũ khí (tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc. - Trước cảnh bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo lên một mỏm nú i, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với gia đình,... Lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay. Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc câu hỏi (Th eo em, lời hát của em bé người đá thể hiện nguyện ước của con người?) và cùng nhau chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. - Có thể định hướng cho HS cách suy luận để tìm câu trả lời, VD: Cách làm của em bé người đá có gì khác so với cách làm của dân làng? - Khích lệ HS phát biểu theo suy luận, cảm nhận của mình. Khen ngợi các ý kiến có sức thuyết phục. Tổng hợp các ý kiến của HS. Đáp án tham khảo - Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi , cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt trời,... Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. (GV có thể liên hệ với tiếng đàn của Th ạch Sanh.) Câu 5: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5
  5. - Nêu câu hỏi 5: Nêu một kết thú c khác cho câu chuyện theo mong muốn của em. - Khích lệ HS phát biểu ý kiến theo suy luận, cảm nhận, mong muốn của mình. Khen ngợi các cách kết thúc thể hiện sự sáng tạo mà vẫn phù hợp với các sự việc, nhân vật trong câu chuyện. Một số VD tham khảo - HS nêu ý tưởng, có thể đưa ra nhiều cách kết thú c khác nhau. VD: + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp nguy nan, em bé người đá lại xuất hiện để giú p đỡ dân làng. + Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé người đá đã trở về sống cùng và giú p đỡ dân làng. + ... GV khích lệ và khen ngợi những HS đã nêu được câu trả lời có ý nghĩa sâu sắc. 3.HĐ luyện tập Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân). - Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài. 4.HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. VD: - Em yêu thích cách nhân hoá nắng, mưa, gió, chim chóc trong câu chuyện, bởi vì nó giúp cho muôn vật trong thiên nhiên trở nên gần gũi, đáng yêu, đáng mến hơn. - Em yêu thích vẻ đẹp ngoại hình, hành động, sự nhân hậu, thân thiện,... của em bé người đá/... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. RÚT KINH NGHIỆM ---------------------------------------------- TOÁN Tỉ số- tỉ số phần trăm ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm
  6. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc 2.HĐ khám phá - HS quan sát tranh phần khám phá trang 4 – SGK Toán 5 tậ p hai, đoc̣ các bóng nói, trả lờ i các câu hỏi: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô ? Mấy ô tô điệ n? Mấy ô tô chaỵ bằng xă ng? + Số ô tô điệ n chiếm mấy phần trên 7 phần? Số ô tô chaỵ bằng xă ng chiếm mấy phần trên 7 phần? - HS nhậ n xét, nghe GV nhậ n xét và giớ i thiệ u bài. - HS trả lờ i các câu hỏi: Số ô tô điệ n chiếm mấy phần số ô tô ở bến? - HS nhậ n xét và nghe GV giớ i thiệ u về tỉ số như: Tỉ số của số ô tô điệ n và số ô tô chaỵ bằng xă ng là 3 : 4 hay ,... - Mộ t số HS nhắc laị, nhậ n xét, nghe GV giớ i thiệu - Mộ t số HS nhắc laị, nhậ n xét và nghe GV nhậ n xét. b) HS đoc̣ ý b trang 5, trả lờ i các câu hỏi: + Khảo sát tất cả bao nhiêu baṇ ? + Bao nhiêu baṇ tham gia mô n Bơ i? Bao nhiêu baṇ tham gia mô n Cờ vua? Bao nhiêu baṇ tham gia mô n Cầu lô ng? - HS quan sát bảng, đoc̣ thô ng tin trong bảng. - HS nhậ n xét baṇ , nghe GV giớ i thiệ u về tỉ số phần tră m, cách đoc̣ và viết tỉ số phần tră m. - Mộ t số HS nhắc laị, nhậ n xét và nghe GV nhậ n xét. 3.HĐ luyện tập Bài 1
  7. - HS đoc̣ yêu cầu bài 1, đoc̣ bảng; hoàn thành bảng hoặc ghi tỉ số vào vở hay nháp - HS chia sẻ nhóm đô i, đoc̣ tỉ số mình viết, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhó m hoặc vớ i cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. Bài 2 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Trườ ng tiểu hoc̣ đó có bao nhiêu baṇ nữ tham gia thi “Traṇ g nguyên nhi”?́ + Trườ ng tiểu hoc̣ đó có bao nhiêu baṇ nam tham gia thi “Traṇ g nguyên nhi”?́ - HS làm bài vào vở , đổi vở , nhậ n xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. Bài 3 - HS đoc̣ yêu cầu của bài, quan sát tranh bài 3 hoặc đươc̣ chiếu trên bảng. - Choṇ bô ng hoa thić h hơp̣ bằng cách nối hoặc ghi vào vở (choṇ (nối) con ong có ghi 39% vớ i bô ng hoa màu xanh có ghi , ) - HS chia sẻ nhóm đô i, nêu kết quả vớ i nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhó m hoặc vớ i cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (choṇ bô ng hoa màu xanh có ghi cho con ong có ghi 39%, bô ng hoa màu đỏ cho con ong có ghi 41%, bô ng hoa màu vàng cho con ong có ghi 75% ) 4.HĐ vận dụng - HS viết mộ t tỉ số, tỉ số phần tră m; nêu tình huống thưc̣ tế để có tỉ số, tỉ số phần tră m đó. - Chia sẻ trong nhóm hoặc vớ i cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 TOÁN Tỉ số- tỉ số phần trăm ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
  8. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3.Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - HS chia sẻ viết mộ t tỉ số, mộ t tỉ số phần tră m; đoc̣ cho baṇ nghe. - HS nhậ n xét, nghe GV nhậ n xét và giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS quan sát tranh, đoc̣ bóng nói, trả lờ i các câu hỏi: + Lớ p 5A có bao nhiêu baṇ tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? + Lớ p 5B có bao nhiêu baṇ tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? + Lớ p 5C có bao nhiêu baṇ tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? - HS choṇ câu trả lờ i, có thể khoanh, hoặc ghi vào vở , thống nhất kết quả vớ i baṇ . - HS chia sẻ trong nhó m hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; thống nhất kết quả (C). Bài 2 - HS đoc̣ yêu cầu của bài, quan sát mẫu. - HS làm bài vào vở ; đổi vở , chữa bài cho baṇ ; thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhó m hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; thống nhất kết quả Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Trong 6 tháng đầu nă m 2022, tỉ số giớ i tính khi sinh của Hà Nộ i là bao nhiêu? + Trong 6 tháng đầu nă m 2021, tỉ số giớ i tính khi sinh của Hà Nộ i là bao nhiêu? - HS làm bài vào vở , đổi vở , nhậ n xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (a) S; Đ; b) Đ; S). Bài 4
  9. - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i câu hỏi: Ở traṃ kiểm tra đó, kiểm tra 100 ô tô thi ̀ có bao nhiêu ô tô có tải troṇ g đaṭ chuẩn? - HS làm bài vào vở , đổi vở , nhậ n xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (a) Số ô tô có tải troṇ g đaṭ chuẩn là nên kết quả là 92%; b) 8%). 3.HĐ vận dụng - HS viết mộ t tỉ số, tỉ số phần tră m; nêu tình huống thưc̣ tế để có tỉ số, tỉ số phần tră m đó. - Chia sẻ trong nhóm hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được câu đơn, câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người. - Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập bài Câu đơn và câu ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi học tập: Ô cửa bí mật. - Cách chơi: + HS bất kì trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra. + Câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào? Em hãy đặt một câu và xác định từng thành phần chính của câu đó. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: Câu đơn và câu ghép. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Giới thiệu bài: Câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài hôm nay: Câu đơn và câu ghép. Ghi bảng. 2.HĐ khám phá Bài tập
  10. - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 trong phiếu học tập (cá nhân), sau đó trao đổi cặp/ 1, 2 nhóm. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1. Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu. a. Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. – Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ở ví dụ a. Trời không ........................ ........................ mưa. ........................ ........................ Ruộng đồng ........................ ........................ khô hạn, nứt ........................ ........................ nẻ. ........................ ........................ – Câu ở phần b có mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ? Từ nên có tác dụng gì trong câu? Bài tập 2 - Gạch dưới câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. (Theo Băng Sơn) Từ nào trong câu tìm được có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ? - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp câu trả lời của bài tập 1, 2. - Chiếu đáp án và chốt bài đúng. Lưu ý: Đoạn văn ở bài tập 2, nếu xét riêng thì câu “Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian.” có thể có hai cách phân tích khác nhau: Cách 1: Chủ ngữ Vị ngữ Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Cách 2: Chủ ngữ Vị ngữ Những cánh buồm cùng con người vượt nhiêu sóng nước, thời gian. qua bao chung thuỷ Tuy vậy, xét trong cả đoạn văn, cách 1 phù hợp hơn cách 2 vì câu thứ nhất có cụm từ những cánh buồm là chủ ngữ thì ở câu thứ hai, xác định những cánh buồm là chủ ngữ sẽ đảm bảo tính nhất quán của mạch viết Ghi nhớ: - GV chỉ vào từng câu và giới thiệu: Th ế nào là câu đơn? Th ế nào là câu ghép? - GV nhận xét, kết luận. - Chiếu phần Ghi nhớ. GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ về câu đơn và câu ghép mà không cần nhìn sách.
  11. - Yêu cầu HS lấy VD về câu đơn, câu ghép, có thể yêu cầu xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. 3. HĐ luyện tập Bài tập 3: Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập (cá nhân), sau đó trao đổi theo cặp/ nhóm. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 3. Tìm câu ghép trong đoạn văn ở bài tập 3 (SGK, trang 10) và xác định các vế trong mỗi câu ghép. Các vế câu ghép Câu ghép Vế 1 Vế 2 Câu số ...... ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ Câu số ..... ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ – GV chụp bài tập 3 của một số HS và chiếu để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài đúng. - GV chiếu đáp án. GV có thể hỏi thêm: + Câu số 1 là câu đơn hay câu ghép? + Câu đơn khác câu ghép như thế nào? GV nhận xét kết luận. Bài tập 4: - GV cho HS làm việc cá nhân (Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.) - GV gọi 2 – 3 HS đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét bài thêm và hỏi thêm: Trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu? - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay. 4.HĐ vận dụng – Trò chơi học tập: Ai nhanh ai đúng – Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. + Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1. Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em chỉ cười. A. Câu đơn B. Câu ghép Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.
  12. Câu 3. Đặt câu. a. Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc Tiếng hát người đá. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá tiết học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được cách viết bài văn tả người (biết cách lựa chọn chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của người được tả như đặc điểm ngoại hình, hoạt động, sở trường,...). 2. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người. - Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Một số bài văn tả người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS nêu những điều đã biết về cách viết bài văn tả phong cảnh đã học. - GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến trước lớp. - GV nêu nội dung tiết học: Các em đã nêu được những yêu cầu về cách viết bài văn tả phong cảnh (cảnh đẹp thiên nhiên). Học kì II, các em được tìm hiểu và luyện tập viết bài văn tả người qua các tiết: + Tiết thứ nhất: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người. + Tiết thứ hai: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người. + Tiết thứ ba: Quan sát để viết bài văn tả người. + Tiết thứ tư: Lập dàn ý cho bài văn tả người. + Tiết thứ năm: Viết đoạn văn tả người. + Tiết thứ sáu: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1). + Tiết thứ bảy: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người. + Tiết thứ tám: Viết bài văn tả người (Bài viết số 2). Gần cuối học kì II, các em tiếp tục có 2 tiết luyện viết bài văn tả người.
  13. 2. HĐ khám phá - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Chú bé vùng biển và thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d. GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây: + Cách 1: Làm việc chung cả lớp (1 em đọc bài văn trước lớp, sau đó GV hoặc 1 HS nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp). + Cách 2: Làm việc cá nhân (HS đọc thầm bài văn, tự trả lời từng câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập, đặc biệt là bài tập 1c theo phiếu học tập, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị). Dưới đây là gợi ý về cách tổ chức hoạt động và câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK. Câu a: - Nêu yêu cầu: Đọc thầm, đọc lướt bài văn và trả lời câu hỏi: Người được tả trong bài văn là ai? Lưu ý: Có thể mời 1 HS đọc bài Chú bé vùng biển trước lớp (cũng có thể không cần đọc trước lớp để rèn cho HS việc tự đọc thầm, đọc lướt theo yêu cầu của chương trình). Đáp án - HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau, VD: Người được tả trong bài văn là một chú bé vùng biển./ Người được tả trong bài văn là bạn Th ắng, người thôn Bần, sinh sống ở một vùng biển./... Câu b: - Nêu yêu cầu b: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn và nêu nội dung chính của mỗi phần. Lưu ý: + Cần dành thời gian cho HS suy nghĩ, để thực hiện yêu cầu tìm nội dung chính của mỗi phần. + Có thể chiếu toàn bộ bài văn trên màn hình (nếu có thể), không cần gợi ý gì thêm. Nhận xét, thống nhất ý kiến. Đáp án - HS có thể diễn đạt khác nhau, song nêu đúng bố cục bài văn như sau: + Mở bài: Câu mở đầu bài văn (đoạn 1). + Th ân bài: Từ Lúc này đến như một con cá (đoạn 2 và 3). + Kết bài: Câu cuối cùng, kết thú c bài văn (đoạn 4). - Nội dung chính của mỗi phần: HS có thể có cách diễn đạt khác nhau, VD: Giới thiệu một cách khái quát về người sẽ được tả: tên, Mở bài đị a chỉ, đặc điểm nổi bật (Thắng, con cá vược của thôn Bần, là đị ch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ .). Thân bài Tả đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, sở trường (điểm mạnh nổi trội). Kết bài Nêu cảm xúc của bọn trẻ về người được tả.
  14. - GV có thể nhấn mạnh: Bài văn có mở bài chỉ bằng 1 câu – câu mở đầu bài văn, kết bài cũng chỉ có 1 câu – câu kết thúc bài văn. Th ân bài gồm có 2 đoạn văn ngắn. Câu c: - Nhắc HS đọc toàn bộ yêu cầu và gợi ý của câu hỏi c: Trong phần thân bài, đặc điểm của người được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển) hiện ra như thế nào? - Hướng dẫn HS cách thực hiện: Dựa vào gợi ý trong SGK, có thể viết câu trả lời của mình ra bảng nhóm, phiếu học tập của nhóm (nếu có) hoặc viết vào vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, phiếu học tập cá nhân (nếu có). - GV có thể tổng hợp ý kiến của HS vào bảng như sau: Ngoại Tầm vóc so cao hơn hẳn các bạn một cái đầu hình với lứa tuổi Dáng người - thân hình rắn chắc, cân đối, nở nang: - cổ mập - vai rộng - ngực nở căng - bụng thon hằn rõ những mú i - hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chè o - cặp đùi dế chắc nịch Nước da rám đỏ khoẻ mạnh (vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển) Gương mặt - cặp mắt to và sáng - miệng tươi, hay cười - trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ Trang phục cởi trần Hoạt Việc làm, - tỏ ra là một cậu bé rất nhanh nhẹ n: động cử chỉ,... - lúc đan lưới: là người rất thạo việc (cầm kim tre đưa lên đưa xuống thoăn thoắt coi bộ rất thành thạo; tay vẫn thoăn thoắt vá lưới nhưng mắt thỉnh thoảng lại nhìn lên bờ như có ý chờ đợi ai). - lúc trông thấy các bạn: hành động nhanh, gọn, dứt khoát (vội vàng đặt tấm lưới trên gối xuống, bước đến bên mạn thuyền, bám tay vào cọc chèo và đu mình xuống nước,...). Sở Điểm mạnh - bơi lội giỏi: trường nổi trội - đu mình xuống nước, êm không một tiếng động
  15. - ngụp một cái lặn biến đi như một con cá - GV lưu ý HS: Để tả đú ng các đặc điểm của chú bé Th ắng, tác giả phải tìm hiểu, quan sát rất kĩ vẻ bên ngoài và cử chỉ, hoạt động,... của nhân vật, nhận ra những đặc điểm nổi bật và tìm những từ ngữ thích hợp để miêu tả. Câu d: - Nêu yêu cầu: Đọc thầm, đọc lướt bài văn, dựa vào gợi ý sau câu hỏi d trong SGK, trả lời câu hỏi: Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc điểm của người được tả? - HS có thể có những ý kiến khác nhau, GV nên tập hợp các ý kiến của HS, sau đó hướng dẫn các em sắp xếp ý kiến theo nhóm, VD: Trong bài văn, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả, tác giả đã sử dụng các cách như sau: Dùng từ ngữ - Từ ngữ tả ngoại hình: nước da rám đỏ, rắn chắc, nở nang, có sức gợi tả nở căng, chắc nịch, gân guốc,... - Từ ngữ tả hoạt động: thoăn thoắt, thành thạo, vội vàng,... Dùng hình - Khi tả ngoại hình: Hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi ảnh so sánh chèo. gây ấn tượng - Khi tả hoạt động: Nó ngụp một cái lặn biến đi như một con cá. Dùng cách so - Nó trạc tuổi thằng Chân “phệ” nhưng cao hơn hẳ n cái sánh với bạn đầu. bè cùng trang lứa Đưa thông tin – Nó cởi trần, phơi nước da rám đỏ khoẻ mạnh của những về hoàn cảnh, đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. môi trường – Sử dụng những hình ảnh quen thuộc của môi trường sống: sống Hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chè o.; Nó ngụp một cái lặn biến đi như một con cá. - GV có thể nêu thêm câu hỏi: Ngoài việc tả ngoại hình, cử chỉ, hoạt động, sở trường của nhân vật, tác giả cò n giú p người đọc nhận rõ đặc điểm nhân vật bằng cách nào? - GV khích lệ HS phát hiện và nêu ý kiến,VD: Ngoài việc tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động, sở trường,... của nhân vật, tác giả còn giúp người đọc hiểu rõ đặc điểm của nhân vật qua suy nghĩ, cảm xú c, nhận xét của mọi người xung quanh: + Cảm nghĩ của bạn bè về Thắng : - Thắng, con cá vược của thôn Bần, là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ . - Bọn trẻ đứng trên bờ nhìn nó lặn vừa ghen vừa phục.
  16. 3. HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi theo nhóm/ lớp. + HS làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và các gợi ý của bài tập 2, có thể đọc thầm, đọc lướt lại bài Chú bé vùng biển, chỉ ra những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả người. + HS trao đổi nhóm hoặc trước lớp theo hướng dẫn của GV (có thể chọn những điểm mình cho là quan trọng nhất, cần lưu ý nhất). VD: - Bố cục: Bài văn gồm 3 phần (mở bài – thân bài – kết bài). - Trình tự miêu tả: Tả lần lượt các đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, sở thích,... hoặc kết hợp vừa tả hoạt động, vừa tả ngoại hình,... - Cách lựa chọn chi tiết miêu tả: Tả những đặc điểm nổi bật, làm nên nét riêng/ vẻ riêng của người được tả. - ... - GV có thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn tả người (dựa trên phần Ghi nhớ). - GV nhắc HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã nhớ được sau bài học). 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS thực hiện một trong các yêu cầu sau: (1) Nêu điều em học tập được từ bài văn tả Chú bé vùng biển. (2) Tìm trong bài những chi tiết làm nên vẻ riêng/ nét riêng của nhân vật được tả trong bài văn Chú bé vùng biển. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: - Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả người trong sách báo hoặc trong SGK Tiếng Việt đã học ở các lớp. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - Tìm đọc bài viết về người tốt, việc tốt trong sách báo in hoặc trên mạng internet. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ Cách mạng tháng tám năm 1945 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
  17. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kể lại được một số câu chuyện về Bác Hồ ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về cách mạng tháng Tám năm 1945. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video minh họa tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở Pác Bó (Cao Bằng). - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8 – 1945? - HS đọc câu hỏi - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Yêu cầu học sinh trả lời. GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến
  18. - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945). - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS tập kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - GV nx, tuyên dương. 3.HĐ luyện tập Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước? Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về tay nhân dân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám.
  19. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. 4.HĐ vận dụng - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám trong cả nước. - HS thi vẽ tranh. .- GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, bình chọn nhóm làm tốt nhất + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................... ......................................................................................................................... ................... ..................................................................................................................................... ....... ........................................................................................................................---- ----------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Gia đình là tổ ấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động chuẩn bị đón tết nguyên đán. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ cảm xúc của mình với gia đình bằng các cách khác nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong gia đình phù hợp với lứa tuổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn các ý kiến cá nhân trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ giúp đỡ những người thân trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tranh ảnh, video về trách nhiệm của HS với gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV chiếu cho HS nghe hát bài “Ngày tết quê em” để khởi động bài học.
  20. - HS theo dõi, lắng nghe bài hát - GV : Bài hát nói về chủ đề gì? - Bài hát nói về chủ đề tết - HS lắng nghe. Dẫn dắt vào chủ đề: Tết là dịp để mọi thành viên trong gia đình quây quần bên nhau, thăm hỏi sức khỏe, kể lại cho nhau những điều đã diễn ra trong một năm. Cần làm gì để bầu không khí tết trong gia đình luôn vui vẻ, đầm ấm thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay 2. HĐ khám phá. Hoạt động 1: Tìm hiểu về những điều kiện tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ theo hướng dẫn của GV. - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ những khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình mình theo các gợi ý sau: - 4 đến 5 HS chia sẻ trước lớp, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV mời 4 đến 5 HS chia sẻ về khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình mình trước lớp. - GV Nhận xét tuyên dương và kết luận: Có nhiều điều tạo nên bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình như: + Những lời nói, cử chỉ, hành động yêu thương, quan tâm, chăm sóc, động viên, an ủi, hỗ trợ nhau. + Những câu chuyện vui vẻ, hài hước. + Những món quà tự làm đầy ắp tình yêu thương + Những thông tin vui về kết quả học tập, lao động của các thành viên trong gia đình + Những hoạt động cùng nhau thực hiện: Cùng nhau xem tivi, cùng nhau trò chuyện, cùng nhau chuẩn bị bữa ăn, cùng nhau dọn dẹp nhà cửa, cùng nhau chuẩn bị đón tết, cùng nhau đi chúc tết, cùng nhau đi du lịch,.. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Lập kế hoạch hoạt động cùng gia đình chuẩn bị đón tết - GV giao nhiệm vụ cho HS chọn một số hoạt động chuẩn bị đón tết mà em có thể tham gia cùng gia đình và lập kế hoạch đón tết cùng gia đình. + HS trả lời những hoạt động có thể tham gia - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. + Ngoài các hoạt động gợi ý trong sgk các em còn có thể tham gia những hoạt động nào khác nữa? - GV yêu cầu HS lập kế hoạch cá nhân theo gợi ý: - HS lập kế hoạch cá nhân theo mẫu