Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 2 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 2 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 2 Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC. Câu lạc bộ theo sở thích TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III) - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu chương trình TLV - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : Bài 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, phần chú giải Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. MB: Đoạn 1 + TB: Đoạn 2+3 + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
- Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: HĐ nhóm - Xác định yêu cầu của bài 2 -Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn: + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. - Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + TB: Có 4 đoạn: Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + KB: Cảm nghĩ về người mẹ + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ -Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố - Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ?IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- _________________________________________ TOÁN Ôn tập so sánh hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. - NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": + Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số + Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số - Nhận xét - Gv nhận xét Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: Bài 1: So sánh phân số với 1 - Hs hoạt động cá nhân - Các bạn làm và 4 bạn trình bày lên bảng lớp - Nhận xét - Chốt bài đúng Bài 2: So sánh các phân số: - Hs thực hiện theo nhóm đôi và nêu cách làm - Hs làm trên bảng lớp nêu cách trình bày trước lớp
- - Nhận xét - Chốt kết quả đúng trên bảng 2 > 2 ; 5 11 5 7 9 6 2 3 - GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của hai phân số và kết quả. - HS kết luận: so sánh phân số cùng tử số ta so sánh mẫu số : - GV chốt ghi bảng - Hs nhắc lại Bài 3: - Hs đọc yêu cầu bài - Hs trình bày vào vở - Đại diện Hs lên trình bày trên bảng lớp - Nhận xét, sửa bài - Nêu cách làm - Gv nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4: Hs có năng khiếu làm thêm bài tập 4 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1. - Về nhà tổng hợp các cách so sánh PS - 4 HS nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Tìm hiểu nội quy thư viện TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3) - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau: + Thế nào là từ đồng nghĩa ? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3) - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1 Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển) - Trình bày kết quả Các nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- + Xanh : xanh biếc, xanh bóng . + Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của BT2 - Yêu cầu HS đặt câu - Đặt câu với những từ vừa tìm được. - HS nghe và thực hiện + Luống rau xanh biếc một màu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ. + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - Kết luận: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ? - Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 TOÁN Phân số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được kiến thức về số thập phân. - Biết đọc, viết phân số thập phân. - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển các PS đó thành PSTP. HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c) NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học Trung thực trong làm bài. Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ? - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 3 5 17 - GV nêu ví dụ các phân số: ; ; 10 100 1000 - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này MS là 10; 100; 1000 Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP 2 4 20 - Đưa ra các phân số: ; ; 5 7 125 - Các PS này có phải là PSTP không?
- - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho - HD học sinh rút ra nhận xét Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc bài theo cặp - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm vở - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - Củng cố đặc điểm của PSTP Bài 4 (a,c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào? Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000; - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nêu đặc điểm của phân số thập phân, cách phân biệt với phân số thường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh phong cảnh. + Bảng phụ ghi dàn ý bài 2 - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: HS hát tập thể bài: Quê hương tươi đẹp - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài - Tổ chức hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau: + Một vài giọt mưa của Thủy + Giữa những đám mây xám đục +Những sợi cỏ đẫm nước
- GVnhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. VD: Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra những vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh họa cảnh vườn cây. - GV hướng dẫn HS quan sát những nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhắc HS: Tả cảnh bao giờ cũng có hoạt động của con người, con vật sẽ làm cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn. - Gọi HS trình bày miệng - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình bày 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: -Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho tiết sau. - Về nhà vẽ một bức tranh phong cảnh theo trí tưởng tượng của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ- Trò chơi: “Chạy tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học. - Cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau. - Học sinh báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh, đúng thành thạo đẹp các động tác quay. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức” đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong
- khi chơi - Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Học sinh tập hợp lớp, điểm số báo cáo. - Giáo viên phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học, nhắc lại nội qui tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục. - Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài 2. Phần cơ bản: a, Đội hình đội ngũ. - Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp. - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau. - Giáo viên điều khiển lớp tập có sửa chữa những sai sót của học sinh. - Tổ trưởng điều khiển tổ tập 3 - 4 lần. Giáo viên quan sát nhận xét sửa chữa. - Các tổ thi đua trình diễn: Giáo viên cùng học sinh quan sát nhận xét, biểu dương thi đua, giữa các tổ. - Cả lớp cùng tập do cán sự lớp điều khiển: 2 lần. b, Trò chơi vận động: “ Chạy tiếp sức ”. - Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình hàng dọc. - Giải thích cách chơi và qui định chơi. - Cả lớp chơi thử. - Cả lớp thi đua chơi 2, 3 lần. Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc. 3. Phần kết thúc:
- - Các tổ học sinh đi nối nhau thành 1 vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ đứng quay mặt vào tâm vòng tròn. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Nghìn năm văn hiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước hiếu học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh hoạ (SGK) - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Khởi động: Cho HS nghe vận động theo nhạc "Em yêu Hà Nội" Giới thiệu bài - HS xem và nói những điều thấy được ở trong tranh - GV nhận xét và kết luận 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gv kết hợp giúp Hs hiểu được những từ ngữ được chú giải sau bài. - Hs luyện đọc theo cặp. - 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài, cả lớp theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn. - Gv đọc diễn cảm toàn bài, Hs lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp: + Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ. + Nêu ý chính đoạn 1: - VN có truyền thống khoa cử lâu đời - Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa VN? - Nêu ý chính đoạn 2 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN - Nêu ý chính của bài. VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. HS nêu và ghi lại vào vở 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài. - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0... - HS luyện đọc nhóm đôi - HS thi đọc diễn cảm.
- 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì ? - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao ? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc các phân số đó.
- - GV nhận xét chữa bài. - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là 10;100;1000;.... Bài 2 : - Viết thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000, - Học sinh làm vở, báo cáo 11 11 5 55 15 15 25 375 ; 2 2 5 10 4 4 25 100 31 31 2 62 ; 5 5 2 10 - Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000, Bài 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;.. - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra 6 6 4 24 500 500 :10 50 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 18 18: 2 9 200 200 : 2 100 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách làm 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước. - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có thể viết thành phân số thập phân. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Chính tả : Lương Ngọc Quyến (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3) - Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu. - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết... - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV đọc toàn bài - GV tóm tắt nội dung chính của bài. - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - GV cho HS luyện viết từ khó trong bài - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần của từng tiếng in đậm. - GV chốt lời giải đúng - Kết luận: Tiếng nào cũng phải có vần. Bài 3: - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài + Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Vần gồm có những bộ phận nào ? (GV treo bảng phụ ) - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối.... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2023 TOÁN Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số - Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số. 2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ - Vở bài tập, SGK 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung tìm phân số của một số, 3 5 chẳng hạn: Tìm của 50 ; của 36 10 18 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số - GV nêu ví dụ: - HS theo dõi 3 5 10 3 ; 7 7 15 15 7 3 7 7 ; 9 10 8 9 - Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp: - Cộng (trừ) cùng mẫu số - Cộng (trừ) khác mẫu số - Tính và nhận xét. - Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế nào? - Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
- Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc 3: Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm bài. - Làm vở, báo cáo GV 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9 ; ; 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5 ; ; 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18 - GV nhận xét chữa bài. - KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta phải quy đồng MS hai PS. Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở để KT chéo, báo cáo GV 2 15 2 17 5 28 5 23 3 ;4 ; 5 5 5 5 7 7 7 7 2 1 11 15 11 4 1 1 5 3 15 15 15 15 - GV nhận xét chữa bài. GV củng cố cộng, trừ STN và PS Bài 3: HĐ nhóm 4 - 1 học sinh đọc đề bài. - GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? + Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp bóng ? 5 - Em hiểu hộp bóng nghĩa là như thế nào? 6 - Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần? - Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp? - Tìm phân số chỉ số bóng vàng? - Yêu cầu HS làm bài.
- Giải PS chỉ số bóng đỏ và xanh là 1 1 5 (số bóng) 2 3 6 PS chỉ số bóng vàng là 5 1 1 ( số bóng) 6 6 1 Đáp số: số bóng vàng- GV nhận xét chữa bài. 6 4. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: - HS nhắc lại cách cộng, trừ hai phân số - GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Ôn tập: Phép nhân và phép chia phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3). - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4). - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Yêu thích môn học 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

