Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 20 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 20 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 20 Năm học 2023-2024
- TUẦN 20 Thứ hai , ngày 15 tháng 1 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Cùng người thân sắm tết KỂ CHUYỆN Chiếc đồng hồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học chơi trò chơi: Vòng quay may mắn GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Nghe kể Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ” - Giáo viên kể lần 1. - Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ. - Giáo viên kể lần 3 (nếu cần) + Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện (Hướng dẫn học sinh kể chuyện) a) Kể theo cặp. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng tranh. - Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong nhóm theo tranh. b) Thi kể trước lớp. - Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp - Kể toàn bộ câu chuyện - Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
- 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa của câu chuyện. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện. - HS chia sẻ trước lớp - Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình. GV nhận xét tiết học. - HS về kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2. - Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - Cách chơi: Chuẩn bị một chiếc hộp nhỏ, một số câu hỏi có nội dung về tính diện tích hình tam giác, hình thang cũng như bài boán về tỉ số phần trăm. Cho HS chuyền tay nhau và hát. Khi có tín hiệu của quản trò, chiếc hộ dừng lại trên tay ai thì người đó phải bốc thăm phiếu và trả lời câu hỏi ghi trong phiếu đó, cứ như vậy chiếc hộp lại được chuyển tiếp đến người khác cho đến khi quản trò cho dừng cuộc chơi thì thôi, - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cho HS chia sẻ kết quả HS chia sẻ 3 4 a) 3 cm và 4 cm: S = = 6 (cm2) 2 2,5 1,6 b) 2,5 m và 1,6 m: S = = 2 (cm2) 2 2 1 2 1 1 c) dm và dm: S = ( x ): 2 = (dm2) 5 6 5 6 30 - Giáo viên nhận xét , kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình thang - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Cả lớp làm vở Giải Diện tích hình thang ABCD là: ( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2) Diện tích hình tam giác BEC là: 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2) Diện tích hình thang ABCD hơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68 dm2 Đáp số: 1,68 dm2 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần thiết Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự đọc bài và làm bài - GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết HS tự làm bài, báo cáo kết quả Bài giải a) Diện tích mảnh vườn là: (50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2) Diện tích trồng đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720(m2) Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480(cây) b) Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 x 25 = 600(m2)
- Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600(cây) Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là: 600 - 480 = 120(cây) Đáp số: a) 480 cây b) 120 cây 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m và 0,48m. - Về nhà vận dụng cách tính diện tích hình tam giác và hình thang vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................ __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân TẬP ĐỌC Người công dân số Một (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. - HS (M3,4) biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1. - GV nhận xét
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cho HS đọc thầm chia đoạn HS đọc thầm chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - HS theo dõi - GV đọc mẫu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. + Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu nước. 2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực, .. + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?” + Lời nói: làm thân nô lệ 3. “Người công dân số một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? - Cho đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt ý chính: Người công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập. - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng lời các nhân vật. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều gì ? Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 TOÁN Hình tròn, đường tròn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn. - Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. - Rèn kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Tích cực thực hành vẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Compa dùng cho GV - Com học sinh, thước kẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi: Con thỏ - Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác và hình thang. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 2. Hoạt động khám phá: Nhận biết hình tròn và đường tròn - GV đưa cho HS xem các mảnh bìa đã chuẩn bị và khẳng định: Đây là hình tròn. - Người ta thường dùng dụng cụ gì để vẽ hình tròn ? - GV kiểm tra sự chuẩn bị com- pa của HS, sau đó yêu cầu các em sử dụng com-pa để vẽ hình tròn tâm O vào giấy nháp. - GV vẽ hình tròn trên bảng lớp. - Đọc tên hình vừa vẽ được. - GV chỉ vào hình tròn của mình trên bảng và hình tròn HS vẽ trên giấy và nêu kết luận 1 của bài : Đầu chì của com pa vạch trên tờ giấy một đường tròn. - GV có thể hỏi lại HS : Đường tròn là gì ? Giới thiệu đặc điểm bán kính, đường kính của hình tròn.
- - GV yêu cầu HS vẽ bán kính OA của hình tròn tâm O. - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ, sau đó nhận xét chỉnh sửa lại cho chính xác: + Chấm 1 điểm A trên đường tròn. + Nối O với A ta được bán kính OA. - GV yêu cầu HS cả lớp vẽ bán kính OB, OC của hình tròn tâm O. 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy nháp. - GV nhận xét hình của HS, sau đó yêu cầu HS so sánh độ dài của bán kính OA, OB, OC của hình tròn tâm O. - GV kết luận. + Nối tâm O với 1 điểm A trên đường tròn. Đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn. + Tất cả các bán kính của hình tròn đều bằng nhau : OA = OB = OC. - GV yêu cầu HS vẽ đường kính MN của hình tròn tâm O ? 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp vẽ vào giấy nháp. - GV cho HS nêu cách vẽ đường kính MN, sau đó chỉnh lại cho chính xác. - HS vừa vẽ hình trên bảng nêu, sau đó HS khác nhận xét bổ sung và thống nhất cách vẽ. -GV yêu cầu HS so sánh độ dài của đường kính MN với các bán kính đã vẽ của hình tròn tâm O. HS so sánh và nêu: đường kính gấp hai lần bán kính + Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N của đường tròn và đi qua tâm O là đường kính của hình tròn. + Trong một hình tròn đường kính gấp hai lần bán kính. - GV kết luận : - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đã vẽ trong bài học và nêu rõ tâm, các bán kính, đường kính của hình tròn. - HS nêu : + Hình tròn tâm O. + Các bán kính đã vẽ là OA, OB, OC (OM, ON) + Đường kính MN 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi một HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài: + Yêu cầu HS xác định khẩu độ compa ở ý (a)? Vẽ chính xác + Khẩu độ compa ở ý (b) là bao nhiêu? + Tại sao không phải là 5cm? - GV theo dõi một số HS chưa cẩn thận để yêu cầu vẽ đúng số đo . - Nhận xét, kiểm tra bài của HS - Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn, ta phải lưu ý điều gì ? - Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn khi biết bán kính Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài
- - Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu của các hình cần vẽ - Vẽ hình tròn khi đã biễt tâm cần lưu ý điều gì? Phải xem đề bài cho kích thước là bán kính hay đường kính. - HS nêu lại 4 thao tác như trên - Khẩu độ compa bằng bao nhiêu ? 2cm A 2cm - Yêu cầu HS làm vào vở. - Nhận xét một số bài của HS. B Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS vẽ theo mẫu. - GV quan sát, uốn nắn HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vẽ hình tròn có đường kính là 7cm - Về nhà dùng compa để vẽ các hình tròn với các kích cỡ khác nhau rồi tô màu theo sở thích vào mỗi hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................... __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hai kiểu mờ bài (trực tiếp và gián tiếp )trong bài văn tả người(BT1) - Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2 . - Rèn kĩ năng viết đoạn mở bài trong bài văn tả người. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục ý thức biết quan tâm đến người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh thi đua : Ai nhanh và đúng hơn + Một bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là những phần nào ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành : Bài 1: HĐ Cá nhân
- - Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn a+b + Các em đọc kỹ đoạn a, b + Nêu rõ cách mở bài ở 2 đoạn có gì khác nhau? Ở đoạn a là mở bài cho bài văn tả người, người định tả là người bà trong gia đình. Người định tả được giới thiệu trực tiếp - là mở bài trực tiếp Ở đoạn b người được tả không được giới thiệu trực tiếp, bác xuất hiện sau hàng loạt sự việc- là cách mở bài gián tiếp. + Đoạn mở bài a: Mở theo cách trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả. Đó là người bà trong gia đình. + Đoạn mở bài b: Mở bài theo kiểu gián tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu người định tả. Đó là bác nông dân đang cày ruộng. - 4 HS tiếp nối nhau đọc - Cho HS chia sẻ - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d - GV giao việc: + Mỗi em chọn 1 trong 4 đề. + Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp. - Cho HS làm bài - Cho HS trình bày (yêu cầu HS nói rõ chọn đề nào? Viết mở bài theo kiểu nào?) - GV và HS nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài - GV nhận xét, khen những HS mở bài đúng theo cách mình đã chọn và hay 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em nhận thấy kiểu mở bài nào dễ hơn? - Em nhận thấy kiểu mở bài nào hay hơn? Về nhà viết mở bài theo cách trực tiếp và gián tiếp tả người bạn thân của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 1năm 2024 THỂ DỤC Tung và bắt bóng. Trò chơi “bóng chuyền sáu” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- - Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng. - Tiếp tục làm quen trò chơi “Bóng chuyền sáu”. Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi được. - Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, nâng cao tinh thần luyện tập thể dục, thể thao đúng kỹ thuật động tác. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1.Phần mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Học sinh chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân tập - Đứng quay mặt vào tâm vòng tròn, xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối - Trò chơi “Kết bạn” 2.Phần cơ bản Hoạt động 1: Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay. Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định, học sinh tự ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, sau đó tập trung tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay. Tổ trưởng chỉ huy tổ của mình tập, giáo viên đi lại quan sát và sửa sai hoặc nhắc nhở, giúp đỡ những học sinh thực hiện chưa đúng. Lần cuối có thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần, có thể chọn đại hiện hoặc một số em lên thực hiện, giáo viên biểu dương tổ có nhiều người làm đúng. - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. Vẫn theo hình thức chia tổ như trên để tập luyện nhảy dây. Chọn một số em đại diện từng tổ lên nhảy tính số lần, tổ nào thắng được biểu dương. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Bóng chuyền sáu” Giáo viên nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi, quy định khu vực chơi. Chia các đội đều nhau. Cho học sinh di chuyển và bắt bóng một số lần, rồi chơi thử 1 lần, sau đó chơi chính thức. Khi các em chơi, giáo viên nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong khi chơi. 3. Phần kết thúc - Chạy chậm, thả lỏng tích cực kết hợp hít thở sâu.
- - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Cách nối các vế câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ). -Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép. - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Nhận xét Bài 1, 2: HĐ Nhóm - Gọi 1 HS đọc đề bài tập số1, xác định yêu cầu của bài? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm + HS làm vào sách bằng bút chì a) Súng kíp của ta mới bắn một phát/ thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Quân ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn,/ trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên. +... nối bằng từ thì hoặc dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi: hôm nay tôi đi học. c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi - Đại diện nhóm nêu kết quả - GV kết luận 2.2. Ghi nhớ: SGK
- HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1 - GV treo bảng phụ - Tổ chức hoạt động nhóm - Gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả - HS trao đổi trong nhóm và làm bài + Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu + Đoạn b có 1 câu ghép, với 3 vế câu + Đoạn c có 1 câu ghép, với 3 vế câu Các quan hệ từ : thì , rồi - GV nhận xét, chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài có mấy yêu cầu? 2 Yêu cầu + Viết đoạn văn ... có câu ghép + Chỉ ra cách nối các vế câu VD: Bạn Hương lớp em rất xinh xắn. dáng người bạn mảnh mai, Hương ăn mặc rất giản dị, quần áo của bạn bao giờ cũng gọn gàng. Nước da trắng hồng tự nhiên. Khuôn mặt tròn, nổi bật lên là đôi mắt to, đen láy - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chia sẻ. - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................... _________________________________________ TOÁN Chu vi hình tròn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Bảng phụ vẽ một hình tròn + Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm + Tranh phóng to hình vẽ như SGK(trang 97) + Một thước có vạch chia xăng- ti - mét và mi - li - mét có thể gắn được trên bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và một đường kính trong hình tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và bán kính . - Hỏi: Nêu các bước vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Giới thiệu công thức và quy tắc tính diện tích hình tròn - Đặt vấn đề : Có thể tính được độ dài đường tròn hay không? Tính bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ biết. Tổ chức hoật động trên đồ dùng trực quan - GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước có chia vạch đến xăng-ti-mét và mi- li- mét ra. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS ; tạo ra nhóm học tập Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - Trong toán học, người ta có thể tính được chu vi của hình tròn đó (có đường kính là: 2 2 = 4cm) bằng công thức sau: C = 4 3,14 = 12,56(cm) Đường kính 3,14 = chu vi - Gọi HS nhắc lại - GV ghi bảng : C = d x 3,14 C: là chu vi hình tròn d: là đường kính của hình tròn HS ghi vào vở công thức: C = d 3,14 - Yêu cầu phát biểu quy tắc ? *Ví dụ minh hoạ
- - GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên bảng - Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong SGK; HS dưới lớp làm ra nháp - Gọi 2 HS nhận xét - Nhận xét chung Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là: 6 3,14 = 18,48 (cm) - Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là: 5 2 3,14 = 31,4 (cm) - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính chu vi khi biết đường kính hoặc bán kính - Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng đúng công thức. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi một HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận a. Chu vi hình tròn là: 0,6 3,14 =1,884(cm ) b. Chu vi của hình tròn là: 2,5 3,14 =7,85(dm) Đáp số: a. 1,884cm b. 7,85dm Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn Bài 2c: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ - C = d 3,14 và nhắc lại quy tắc Giải c) Chu vi hình tròn là: 1 2 3,14 = 3,14 (dm) 2 Đáp số: c) 3,14 m - GV nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cá nhân
- - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải b) Chu vi hình tròn là: 6,5 x 2 x 3,14 =40,82(dm) c) Chu vi hình tròn là: 1 x 2 x 3,14 =3,14(m) 2 Đáp số:b) 40,82dm c) 3,14m - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài 2a,b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - GV uốn nắn, sửa sai 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS làm bài sau: Một bánh xe có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của bánh xe đó. Về nhà đo bán kính của chiếc mâm của nhà em rồi tính chu vi của chiếc mâm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ....................... __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) qua hai đoạn kết bài trong SGK (BT1) . - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2 . - HS (M3,4) làm được BT3 ( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài). - Rèn kĩ năng viết đoạn kết bài của bài văn tả người. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Bảng phụ viết 2 kiểu KB và BT 2,3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát: Bàn tay mẹ - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Có mấy cách kết bài? Là những cách nào? 2 cách: + Kết bài mở rộng. + Kết bài không mở rộng. a) Kết bài không mở rộng: tiếp nối lời kể về bà, nhấn mạnh tình cảm với người được tả. b) Kết bài mở rộng : sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của của những người nông dân đối với xã hội. - Tổ chức hoạt động nhóm - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu của bài ? - Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết trước. - Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với đề bài tiết trước các em đã chọn. - Cho HS làm bài cá nhân - Cho HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài - Nhận xét tiết học Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ năm, ngày 18 tháng 1 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài 1(b,c): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả Giải b. Chu vi hình tròn là 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm) c. Chu vi hình tròn là 1 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm ) 2 Đáp số :b. 27,632dm c. 15,7cm - GV chữa bài, kết luận - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn Bài 2: HĐ Cá nhân Bài 2: HĐ cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? + Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn biết đường kính của hình tròn đó. + Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn - Cho HS báo cáo - GV nhận xét, kết luận - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm được bán kính không? Bằng cách nào? - GV nhận xét.
- - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ Bài giải a. Đường kính của hình tròn là 15,7 : 3,14 = 5 (m) b. Bán kính của hình tròn là 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) Đáp số : a. 5dm b. 3dm - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài a) Tính chu vi của bánh xe - HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Chu vi bánh xe là: 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) Đáp số a) 2,041m - GV kết luận Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách làm - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là 9,42cm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ TẬP ĐỌC Thái sư Trần Thủ Độ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- - Học đức tính nghiêm minh, công bằng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi. + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận. + Đoạn 3: Còn lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? + Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác xong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con người không màng danh lợi? + Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước
- mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm gạo củi. + Đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài văn cho em biết điều gì? - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ CHÍNH TẢ Nghe - viết: Cánh cam lạc mẹ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng điền d/r/gi. - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô). - GV nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: Tìm hiểu nội dung bài thơ

