Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 21 Năm học 2024-2025

pdf 31 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 21 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 TOÁN Tìm giá trị phần trăm của một số ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấ n màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Mộ t số HS chia sẻ tình huố ng thưc̣ tế phải tính giá trị phầ n tră m của mộ t số ; tìm giá trị phầ n tră m của số đó cho cả lớ p. - HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, giớ i thiệu bài. 2. HĐ luyện tập – thực hành Bài 1 - HS đoc̣ đề bài, tư ̣ trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Muố n tính số gam đaṃ trong 250 g thịt bò, ta làm như thế nào? Tươ ng tư ̣ vớ i 200 g cá chép, 300 g thịt nac.̣ - HS làm bài vào vở hay nháp, HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - HS nói vớ i nhau cách làm và thố ng nhấ t kế t quả. - HS chia sẻ trong nhó m hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách làm và kế t quả. Bài giải Số gam đaṃ trong 250 g thịt bò là: (250 × 18) : 100 = 45 (g) Số gam đaṃ trong 200 g cá chép là: (200 × 17) : 100 = 34 (g) Số gam đaṃ trong 300 g thịt lơṇ nac̣ là:
  2. (300 × 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lơṇ nac:̣ 57 g đam.̣ Bài 2 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Muố n tính có bao nhiêu ngườ i mặc áo xanh, ta phải biế t điề u gì? + Muố n tính số ngườ i mặc áo xanh chiế m bao nhiêu phầ n tră m, ta phải làm như thế nào? - HS làm bài vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau; thố ng nhấ t kế t quả. - HS lên bảng trình bày bài giải; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t kế t quả. Bài giải Tỉ lệ phầ n tră m số ngườ i mặc áo xanh là: 100 – 40 – 25 = 35 (%) Số ngườ i mặc áo xanh là: (300 × 35) : 100 = 105 (ngườ i) Đáp số: 105 ngườ i. - GV cũng có thể gơị ý HS cách làm: Tính số ngườ i mặc áo xanh thô ng qua tính số ngườ i mặc áo đỏ, số ngườ i mặc áo vàng. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Muố n tính số tiề n lãi sau mộ t nă m, ta làm như thế nào? + Muố n tính tổng số tiề n gửi và tiề n lãi sau mộ t nă m, ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở , HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - HS đổi vở , nhậ n xét bài cho nhau, thố ng nhấ t kế t quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p cách làm và kế t quả; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t kế t quả (a) Số tiề n lãi là: (35 000 000 × 7,4) : 100 = 2 590 000 (đồng); b) Tổng số tiề n gửi và tiề n lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)). Bài 4 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Số bộ quầ n áo đồng phuc̣ đã may là 70% số bộ quầ n áo đồng phuc̣ chưa may, tứ c là tấ t cả 850 bộ quầ n áo đồng phuc̣ là bao nhiêu phầ n tră m? + Muố n tính tổ sản xuấ t may đươc̣ bao nhiêu bộ quầ n áo đồng phuc̣ ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở ; đổi vở , nhậ n xét bài cho nhau, thố ng nhấ t kế t quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; thố ng nhấ t kế t quả. (Tấ t cả là 70% + 100% = 170%; Số bộ quầ n áo đồng phuc̣ đã may là: 850 : 170 × 70 = 350 (bộ )). 3.HĐ vận dụng
  3. - HS nêu tình huố ng thưc̣ tế phải tính giá trị phầ n trăm của một số và tính giá trị phầ n trăm của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Đọc: thư của bố ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Th ư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - Đọc hiểu: Nắm được đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ...); hiểu biết về nhà thơ Th uỵ Anh và thơ viết cho thiếu nhi của Th uỵ Anh. Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình dành cho họ. 2. Phẩm chất Biết trân trọng sự hi sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. * GDANQP: ca ngợi, biết ơn người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Thư của bố. GV có thể chuẩn bị thêm một số tranh ảnh về người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển của Tổ quốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân - Giao nhiệm vụ đã nêu ở phần Khởi động (SGK, trang 30). - GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. - GV nhận xét, góp ý. - GV dẫn sang bài đọc Thư của bố (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ những điều mình biết về những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Bây giờ chúng ta cùng đọc bài thơ Thư của bố để có thêm những hiểu biết về bố của bạn nhỏ – một người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.). 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc
  4. Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. (Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.) Luyện đọc đúng - Yêu cầu 1 – 2 HS tìm và đọc từ ngữ khó. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS (quan tâm đến những HS hay mắc lỗi phát âm). - Hướng dẫn HS ngắt giọng đúng nhịp điệu của câu thơ, VD: Con lớn lên/ quen vắng bố trong nhà/ Hai mẹ con/ nhà một phòng cũng trống/ Nơi đầu sóng/ sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng/ êm ái lá thư xanh/... Luyện đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm một số câu. - Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Luyện đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó. + Hướng dẫn HS đọc phần chú giải từ ngữ trong SGK (khẩu lệnh, nghênh chiến). + Hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó (ra-đa,...) – Hướng dẫn HS trả lời các câu ở cuối bài đọc. Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ điều gì? - GV nêu câu hỏi (hoặc cho HS đọc lại câu hỏi). - GV hướng dẫn HS trả lời: + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm (2 em/ nhóm) để tìm câu trả lời. + Mời đại diện một số nhóm nêu câu trả lời trước lớp. GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. VD: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn công tác ngoài đảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể chuyện biển cả thú vị do bố gửi về. Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị câu trả lời. + Bước 2: HS Làm việc nhóm (lần lượt từng em nêu câu trả lời đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Đại diện một số nhóm nêu câu trả lời trước lớp. – GV nhận xét, thống nhất câu trả lời.
  5. VD: Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía trước, dải đá ngầm, áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét,... Câu 3. Th eo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của mình? - GV nêu câu hỏi hoặc yêu cầu HS tự đọc câu hỏi.– GV hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV thống nhất câu trả lời. GV lưu ý đây là câu hỏi khích lệ HS phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Câu hỏi có đáp án mở. HS có thể nêu ý kiến riêng của mình và nêu được lí do. Chẳng hạn: Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả vì bố bạn nhỏ không muốn vợ con phải lo lắng, yên tâm học tập và công tác./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn vất vả vì bố bạn nhỏ muốn con mình vui, không buồn vì vắng bố./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả vì bố bạn nhỏ rất kiên cường, bản lĩnh./... GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến, thể hiện suy nghĩ riêng của mình. Câu 4. Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của mình với bố qua những hành động, việc làm nào? Em chọn ý nào trong SGK? Vì sao? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + HS làm việc nhóm để cùng nhau tìm câu trả lời. + HS có thể ghi vắn tắt kết quả thảo luận vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp. - Mời đại diện một số nhóm phát biểu trước lớp. - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. HS có thể chọn 1 – 2 phương án hoặc cả 3 phương án, miễn là HS nêu được lí do phù hợp vì sao mình chọn câu trả lời đó. - GV phân tích và khẳng định những điều HS nói hợp lí hoặc chưa thật hợp lí. GV khen ngợi các em có câu trả lời đúng và hay. Câu 5. Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư xanh...” cho em hiểu điều gì về người lính biển? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời trong nhóm và trước lớp. + Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, nêu những điều mình biết về người lính biển khi đọc hai dòng thơ. GV nhận xét, bổ sung ý kiến và thống nhất đáp án. GV lưu ý đây là câu hỏi mở, HS có thể chia sẻ suy nghĩ riêng của cá nhân. VD: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng êm ái lá thư xanh” vừa cho thấy tinh thần, ý chí quật cường, luôn sẵn sàng chiến đấu của người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc; vừa cho thấy hình ảnh một người chồng, người cha thân thương gần gũi, chan chứa tình yêu thương với gia đình. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ
  6. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòn g 12 dòng thơ đầu hoặc cả bài thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc bài. GV có thể cho HS thay đổi cách thức một cách linh hoạt và sáng tạo như cho HS tự đọc nhiều lần bài thơ, đọc xong chép lại theo trí nhớ,... – GV cho HS thi học thuộc lòng bài thơ. 3.HĐ luyện tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến trước lớp. Trong hoạt động này, GV nên đóng vai trò là quan sát, hướng dẫn, tổ chức, định hướng,... mà không làm nhiệm vụ giảng dạy những kiến thức liên quan đến bài tập. + HS đọc yêu cầu trong SGK và tự thực hiện theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm. + Sau thời gian quy định, HS trình bày kết quả làm bài trước lớp hoặc GV kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS rồi nêu nhận xét trước lớp. - Hướng dẫn tổ chức hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, đọc thầm lại các đoạn thơ; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vào vở hoặc giấy nháp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Động từ: mong đợi, giỡn đùa + Tính từ: trống, xa xôi, êm đềm Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. Ở bài tập này, GV cũng có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi (tổ chức thành 4 đội chơi). GV phát thẻ từ cho các đội (mỗi đội 5 thẻ từ tương ứng với 5 từ ngữ cần tìm từ đồng nghĩa). Các thành viên trong đội sẽ lần lượt lên dán kết quả lên bảng. - GV và HS nhận xét và thống nhất câu trả lời. + Từ đồng nghĩa với từ mong đợi là: mong chờ, chờ đợi, mong mỏi, chờ mong,... + Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa là: nô đùa, đùa cợt,... + Từ đồng nghĩa với từ trống là: trống vắng, thiếu vắng + Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là: xa, xa xa,... + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả, êm ái,... GV khen ngợi các nhóm/ các đội chơi đã tìm được nhiều từ đồng nghĩa. Câu 3. Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài thơ Thư của bố, trong đó có sử dụng kết từ để nối các vế câu.
  7. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có). - GV có thể chiếu một số câu ghép cho HS tham khảo, VD: Bạn nhỏ không gần bố nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố; Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ấy đã hiểu được cả những điều bố không viết trong thư... 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - HS có thể chia sẻ các ý kiến khác nhau. VD: + Đọc bài thơ Thư của bố em thấy được sự hy sinh, vất vả của nguoiwg lính biển. + Em cảm phục tinh thần vượt lên khó khăn của người lính biển khi làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. + Em thấy được những vất vả, khó khăn của gia đình/ vợ con người lính. + ... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN Máy tính cầm tay ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  8. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính cầ m tay theo cá nhân hoặc nhóm . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi bắn tên: Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số, tìm giá trị phần trăm của 1 số. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS quan sát hình ảnh trang 23 – SGK Toán 5 tậ p hai; đoc̣ bóng nói, trả lờ i các câu hỏi: + Em thấ y đươc̣ những gì? + Mẹ và bà nói những điề u gì? - HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, giớ i thiệ u bài. a) Nhận biết các phím - HS quan sát tranh mặt máy tính cầ m tay hoặc đươc̣ trình chiế u trên bảng, nghe GV giớ i thiệ u từng phím (nế u có điề u kiệ n thi ̀ theo cá nhân hoặc nhóm, HS đươc̣ sử dung̣ máy tính thậ t). - HS nêu laị tên mộ t số phím vừa đươc̣ giớ i thiệ u, HS nhậ n xét, nghe GV nhậ n xét. - Nế u có điề u kiệ n, theo cá nhân hoặc nhóm, HS đươc̣ sử dung̣ máy tính thậ t để chia sẻ trong nhóm về tên các phím của máy tính cầ m tay; đươc̣ baṇ nhậ n xét; 1 vài HS chia sẻ vớ i cả lớ p; nghe baṇ và GV nhậ n xét. b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay - HS nghe GV hướ ng dẫn bậ t máy tính, bấ m các phím để thưc̣ hiệ n các phép tính; xem kế t quả trên màn hình máy tính. - Mộ t số HS nhắc lai,̣ đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS thưc̣ hiệ n cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầ m tay, HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - HS đươc̣ GV nhậ n xét. 3. HĐ luyện tập – thực hành Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầ u bài. - HS thưc̣ hiệ n cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầ m tay; HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - Đaị diệ n mộ t số cặp chia sẻ nhó m hoặc vớ i cả lớ p cách bấ m máy tính và kế t quả; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách bấ m máy tính và kế t quả. Bài 2 - HS thưc̣ hiệ n nhóm đô i, 1 baṇ thưc̣ hiệ n, 1 baṇ quan sát, ghi kế t quả; đổi vai thưc̣ hiệ n; nhậ n xét cách bấ m máy tính, thố ng nhấ t kế t quả.
  9. - Đaị diệ n nhó m báo cáo kế t quả; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t kế t quả.(a) 4 000; b) 3 682; c) 38 475; d) 8,5). Bài 3 a) HS thảo luậ n, trả lờ i; baṇ nhậ n xét; thố ng nhấ t kế t quả; nói vớ i nhau taị sao; GV nhậ n xét, thố ng nhấ t kế t quả (21). b)- HS tính giá trị biểu thứ c 5 + 2 × 3 ; so sánh vớ i kế t quả ở ý a. - HS nêu cách làm, kế t quả và giải thích taị sao; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách làm và kế t quả (11; khác vớ i 21). - HS đoc̣ bóng nói, nhắc laị lưu ý; mộ t số baṇ nhắc laị lưu ý; cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t lưu ý. 3.HĐ vận dụng - HS tìm phép tính các số tư ̣ nhiên, dùng máy tính cầ m tay để tìm kế t quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ------------------------------------------------------ KHOA HỌC Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động – GV cho HS xem video làm sữa chua
  10. – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,.... – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp cho sữa biến thành sữa chua? – HS nêu : Vi khuẩn lactic – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. 2.HĐ hình thành kiến thức mới 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau? + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.HĐ luyện tập - GV đưa ra câu hỏi: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng gì?
  11. + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa chua chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua không tạo thành → bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết 4.HĐ vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV đưa ra câu hỏi: + Em hãy giải thích được cách làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để vận dụng viết câu, vận dụng kiến thức đã học để viết câu, qua đó phát triển kĩ năng tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt. - Thẻ từ hoặc phiếu học tập tiết Luyện từ và câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. 1. HĐ khởi động - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết 2 câu ghép (1 câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết từ; 1 câu ghép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - GV cũng có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm 2 loại câu ghép (1 câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết từ; 1 câu ghép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...) giữa các nhóm. 2.HĐ hình thành kiến thức mới GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2 trong SGK. Bài tập 1: - GV mời 1 HS đọc nêu yêu cầu của bài tập 1. - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, dự kiến câu trả lời, sau đó trao đổi theo nhóm. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu học tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời: Cặp kết từ nối các Câu ghép vế câu a. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có bởi ... nên chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. b. Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau nhưng mặc dù ... nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim nếu ... thì tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV lưu ý HS về đặc điểm của các từ nối kết các vế câu trong các câu ghép ở trên (các cặp kết từ). - GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi ... nên ..., nhờ ... nên (mà) ..., nếu ... thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ..., tuy ... nhưng ..., mặc dù ... nhưng ..., dù ... nhưng ..., chẳng những ... mà ..., không chỉ ... mà ...,... Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và yêu cầu 1 HS nhắc lại. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu học tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu học tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời: a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
  13. - GV cũng lưu ý HS: Cặp từ (chưa ... đã ..., đâu ... đó ..., bao nhiêu ... bấy nhiêu ...) được dùng để nối kết các vế trong câu ghép. Các từ trong cặp từ này thường đi đôi với nhau. Chính vì vậy, người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng:, vừa ... đã ..., chưa ... đã ..., càng ... càng ..., đâu ... đó ..., bao nhiêu ... bấy nhiêu ...,... Ghi nhớ: – GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK. 3. HĐ luyện tập Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập). - GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi (tổ chức thành các đội chơi), thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước sau: + Từng đội chơi tổ chức thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập. + Ghi kết quả thảo luận nhóm vào thẻ chữ (mỗi câu được ghi trên 1 thẻ chữ). - GV mời một số đội chơi dán kết quả (thẻ chữ) lên bảng lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, HS có thể đưa ra các vế câu khác nhau để hoàn chỉnh các câu ghép, chẳng hạn: a.Vào dịp lễ Mừng Xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng những người nông dân vẫn xuống đồng cấy lúa. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em biết tới ông Bụt, bà Tiên. - GV khen ngợi những đội chơi có kết quả tốt. Bài tập 4: - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đặt 3 câu ghép theo các bước: + Từng thành viên trong nhóm đặt 3 câu ghép theo yêu cầu. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn kết quả tốt nhất để báo cáo. - GV nhận xét, góp ý. GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể đặt các câu ghép khác nhau nhưng phải đáp ứng yêu cầu: (1) Đặt đủ 3 câu ghép; (2) Các câu ghép phải đáp ứng yêu cầu: 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ vì ... nên ..., bởi ... nên ..., nhờ ... nên (mà) ...; 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ nếu ... thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...; 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng vừa ... đã ..., càng ... càng ... - GV khen ngợi những HS đặt được những câu ghép hay, gắn với chủ điểm của tuần học. 4. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm một số đoạn văn có chứa câu ghép mà các vế câu được nối với nhau bằng cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng. - HS ghi lại các cặp kết từ và cặp từ hô ứng được dùng để nối các vế của câu ghép. Sau đó tự đặt câu với các cặp kết từ và cặp từ hô ứng đó.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------- Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN Máy tính cầm tay ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính cầ m tay theo cá nhân hoặc nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc: Bài Ngày xuân long phượng sum vầy. - HS quan sát hình ảnh trang 25 – SGK Toán 5 tậ p hai; đoc̣ bóng nói, trả lờ i các câu hỏi: + Em thấ y đươc̣ những gì? + Bà nói điề u gì? - HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, giớ i thiệ u bài. 2. HĐ hình thành kiến thức a) Tính giá trị phần trăm của một số - HS đươc̣ GV hướ ng dẫn bấ m các phím để tính giá trị 5% của 780 000, xem kế t quả trên màn hình máy tính, HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - HS thưc̣ hiệ n nhóm đô i, 1 baṇ thưc̣ hiệ n, 1 baṇ quan sát, ghi kế t quả; đổi vai thưc̣ hiệ n; nhậ n xét cách bấ m máy tính; thố ng nhấ t kế t quả.
  15. - HS chia sẻ kế t quả cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t cách bấ m máy tính và kế t quả. b) Tính tỉ số phần trăm của hai số - HS đươc̣ GV hướ ng dẫn bấ m các phím để tính tỉ số phầ n tră m của 3 và 40, xem kế t quả trên màn hình máy tính, HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ - HS thưc̣ hiệ n nhóm đô i, 1 baṇ thưc̣ hiệ n, 1 baṇ quan sát, ghi kế t quả; đổi vai thưc̣ hiệ n; nhậ n xét cách bấ m máy tính, thố ng nhấ t kế t quả. - HS chia sẻ kế t quả cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t cách bấ m máy tính và kế t quả. 3.HĐ luyện tập Bài 1 (Hoạt động) - HS đoc̣ yêu cầ u bài. - HS thưc̣ hiệ n cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầ m tay, HS lúng túng đươc̣ GV hỗ trơ.̣ – Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ vớ i cả lớ p cách bấ m máy tính và kế t quả; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách bấ m máy tính và kế t quả (a) 35 × 8% = 2,8; b) 4 × 32% = 1,28). Bài 2 (Hoạt động) - HS thưc̣ hiệ n nhóm đô i, 1 baṇ thưc̣ hiệ n, 1 baṇ quan sát, ghi kế t quả; đổi vai thưc̣ hiệ n; nhậ n xét cách bấ m máy tính; thố ng nhấ t kế t quả. - Đaị diệ n nhó m báo cáo kế t vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng kế t quả (a) 20%; b) 30,4%). Bài 1 (Luyện tập) - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Muố n tính số tiề n đươc̣ hoàn laị của mỗi hoá đơ n, ta làm như thế nào? - HS thảo luậ n, thố ng nhấ t cách làm (tính tổng tiề n từng hoá đơ n; nế u vươṭ 1 000 000 đồng thi ̀ tính 10% của số tiề n đó); cùng bấ m máy tính, ghi kế t quả vào vở ; thố ng nhấ t kế t quả. - HS chia sẻ kế t quả trong nhóm hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách làm và kế t quả (a) 0 đồng vi ̀ 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 < 1 000 000; b) 110 000 đồng vi ̀ 850 000 + 250 000 = 1 100 000; 1 100 000 × 10% = 110 000 (đồng)). Bài 2 (Luyện tập) - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biế t gì? Bài toán hỏi gì? + Muố n tính số tiề n lãi chú Nă m nhậ n đươc̣ sau mộ t nă m, ta làm như thế nào? - HS thảo luậ n, thố ng nhấ t cách làm; cùng làm và ghi kế t quả vào vở ; thố ng nhấ t kế t quả. - HS chia sẻ kế t quả trong nhóm hoặc vớ i cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; thố ng nhấ t cách làm và kế t quả (Số tiề n lãi chú Nă m nhậ n đươc̣ sau mộ t nă m là: 250 000 000 × 8% = 20 000 000 (đồng)). 3.HĐ vận dụng
  16. - HS tìm hai số , dùng máy tính cầ m tay tính tỉ số phầ n tră m của hai số đó. - HS tìm mộ t số , số phầ n tră m, dùng máy tính cầ m tay tính giá trị phầ n tră m của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. 2. Phẩm chất Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đoạn văn tả người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS Hát và vận động theo nhạc bài: Ngày xuân long phượng sum vầy - HS làm việc nhóm: Chia sẻ những điều đã biết về cách triển khai ý trong bài văn tả người và cách triển khai ý trong 1 đoạn văn trong bài văn tả người. - HS làm việc chung cả lớp: Nhiều HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét về những ý kiến của HS, từ đó giới thiệu nhiệm vụ của tiết học: Tiết học này giúp các em nhận biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. 2. HĐ hình thành kiến thức 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đoạn văn tả người - Trước khi HS thực hiện các nhiệm vụ của tiết học, GV có thể giúp HS hiểu: Trong một bài văn tả người, ngoài đoạn mở bài và kết bài, phần thân bài có thể viết thành nhiều đoạn văn, VD: đoạn tả ngoại hình, đoạn tả hoạt động, đoạn tả những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc hoặc phố hợp tả ngoại hình, hoạt động,... - GV có thể tổ chức hoạt động học cho HS theo các cách khác nhau sao cho có đủ thời gian để HS làm bài tập 2 (tập viết một đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của một người). Có thể cho HS đọc lướt 3 đoạn văn tả người (a, b, c), sau đó chọn một đoạn để trả lời 3 câu hỏi được nêu ở bài tập 1, hoặc mời 1 HS đọc lần lượt từng đoạn, sau khi đọc xong mỗi đoạn thì mời HS trả lời 3 câu hỏi gắn với đoạn văn vừa đọc. - Dưới đây, chủ yếu nêu những điều HS cần nhận biết được ở mỗi đoạn văn. Đoạn văn a – Hướng dẫn HS: Tự đọc thầm đoạn văn a và trả lời lần lượt 3 câu hỏi nêu bên dưới (có thể mời 1 HS đọc 3 câu hỏi trước lớp).
  17. – Mời 1 HS đọc lại đoạn văn a và 3 câu hỏi trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: - Người được tả trong đoạn văn là ông nội của bạn Nhụ, ông đã tám mươi tuổi. (Ông là người vùng biển, làm nghề đánh cá trên biển.) - Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (vóc người gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm); hoạt động (ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói; ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà) - Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn b: - Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) và yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: - Người được tả trong đoạn văn là người bà của bạn nhỏ xưng “tôi” trong đoạn văn. - Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về thăm. - Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn c: – Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) và cho biết tranh minh hoạ đã diễn tả chi tiết nào trong đoạn văn. – Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm hoặc trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má); hoạt động (chị cười nói nhiều, mỗi khi cười, nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng); tính tình (chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyến đi giúp bà con nên chị vui như thế). + Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). – GV khen ngợi những HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, nói lên cảm nhận của mình. 3. HĐ luyện tập 3. Hoạt động 3: Viết đoạn văn tả người Trước khi HS viết đoạn văn - Nêu yêu cầu hoặc 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào dàn ý trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. Nhắc HS: 3 đoạn văn ở bài tập 1 đều là những đoạn văn tả người thân hoặc người bạn được yêu mến. Các em có thể học tập để viết đoạn văn theo yêu cầu. Trong khi HS viết đoạn văn - Quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. VD:
  18. + Hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, dùng từ, viết câu,...). + Hỗ trợ, khích lệ HS sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, phát huy khả năng sáng tạo. - Đọc lướt bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửa chữa; dự kiến mời một số em đọc bài trước lớp, cả lớp nhận xét. - Dựa trên kết quả quan sát HS làm bài, mời một số HS đọc bài làm của mình trước lớp hoặc mời HS xung phong đọc bài trước lớp (nếu có thời gian). - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn viết được đoạn văn hay. - GV mời HS nêu những điểm cần nhớ khi viết đoạn văn tả người. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự đánh giá đoạn văn của mình và của bạn (trong nhóm); đưa ra những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV nhắc HS tìm đọc bài thơ theo yêu cầu để chuận bị cho tiết Đọc mở rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................... -------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Nhận diện môi trường học tập mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới. - Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện.. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tư liệu về Trường THCS + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  19. 1. Khởi động. -G V mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. +Bài thể dục gồm những động tác nào? +Em kể tên các động tác? +Có thể chọn các bài nhạc cho phù hợp? “Vươn cao phù đổng” vuh_z9e -Các nhóm thể hiện. HS hoạt động theo nhóm. +Vươn thở, tay, chân, điều hoà “Vươn cao phù đổng” -GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập. Tổ chức thảo luận nhóm theo gợi ý sau: HS kể về: -HS thảo luận: + Trường Mầm non Trung tâm Tiếng Anh, Câu lạc bộ cầu lông, + HS kể theo thực tế -HS lắng nghe. - Những môi trường học tập mà mình từng trải qua hoặc được biết (Học trên lớp, học câu lạc bộ/nhóm sở thích, học trực tuyến, học với trang thiết bị máy móc,.. - Sự khác biệt của từng môi trường học tập: về người dạy học, về môn học, không gian, các phương tiện học tập, phương pháp trong học tập,... (GV có thể mời HS lên bảng để viết, vẽ theo hình thức thi đua tổ/nhóm.) - -Đại diện nhóm trình bày - -Lớp nhận xét, góp ý. - -GV trò chuyện, gợi mở để HS chia sẻ về môi trường học tập mình mơ ước trong tương lai. (Cơ sở vật chất, môn học mới, thời gian học,...) Kết luận: Mỗi một môi trường học tập đểu có những điểm đặc biệt riêng, đòi hỏi người học chủ động, tích cực tìm hiểu để đạt được hiệu quả trong học tập. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Thảo luận về môi trường học tập mới -GV mời HS làm việc theo nhóm để lựa chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu vể một môi trường học tập mới theo suy nghĩ và phỏng đoán của mình. - HS lắng nghe, quan sát và cùng trao đổi, chia sẻ về những nội dung liên quan. - Các nhóm thảo luận, phân công nhiện vụ.
  20. -Sơ đồ tư duy gồm các nhánh: Không gian học tập; Môn học; Phương tiện học tập; Cách thức học tập; Thách thức đối với người học. - GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ thêm. - GV, lớp nhận xét và kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin vê' các môi trường học tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rèn luyện và nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập mớ 4. Hoạt động mở rộng * HS làm việc cá nhân. Trao đổi cùng người thân để có thêm thông tin về những môi trường học tập mới theo gợi ý sau: +Sau khi học xong Tiểu học em sẽ chon trường nào để tiếp tục con dường học tập? + Ngôi trường đó có gì khác với trường Tiểu học hiện tại +Số môn học, cách học, các hoạt động đi kèm có gì mới? + -HS trao đổi với người thân để có thêm thông tin giúp HS dễ thích ứng khi đến ngôi trường mới. - Các HS chia sẻ. -GV nhận xét. - GV biểu dương thách tích của các e 5. HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận chia sẻ với bạn bè, người thân về những về những môi trường học tập mới - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY