Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

docx 29 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 22 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiểu phấm: Ông Táo lên trời ________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Rèn kĩ năng kể chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá . - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Hoạt động khám phá: HS đọc đề bài Đề bài: 1. Kể một việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Cho HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà). - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. - Cho HS lập dàn ý 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
  2. a) Kể theo nhóm. - Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. b) Thi kể trước lớp. Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - Giáo viên nhận xét và đánh giá 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, chấp hành an toàn giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học. - HS làm bài 1, bài 3. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Tích cực học tập, say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi viết công thức tính diện tích các hình đã học. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, kết luận - GV hỏi thêm HS:
  3. + Khi biết diện tích hình tam giác và chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài đáy ta làm thế nào? Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi chia cho chiều cao. Bài giải Độ dài cạnh đáy của hình tam giác: 5 1 5 2 : (m) 8 2 2 5 Đáp số: m 2 Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách làm - Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa 2 trục. - Yêu cầu HS làm bài - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải Chu vi của hình tròn có đường kính: 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là: 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện tích hình thang và cách tính diện tích hình tam giác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________
  4. Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cặp đôi TẬP ĐỌC Tiếng rao đêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh hát tập thể: Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui Gv dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: Học sinh đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn - GV nhận xét, kết luận: chia bài thành 4 đoạn như sau. Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột. Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù. Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ. Đoạn 4: Phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 lần: + Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp - Một em đọc toàn bài. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi trong SGK 1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
  5. Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm 2. Đám cháy miêu tả như thế nào? Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù. 3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động có gì đặc biệt? Người cứu em bé là người bán bánh giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò nhưng anh có một hành động cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào đám cháy cứu người. 4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh giò. 5. Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ? Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn. - Cho HS báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng của anh thương binh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 TOÁN Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS làm bài 1, bài 3.
  6. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - HS chăm chỉ học bài và làm bài tập; Tham gia tốt các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy-học nếu có) - HS: Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm, hộp phấn) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và một số đặc điểm của chúng *Hình hộp chữ nhật - Giới thiệu một số vật có dạng hình hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên gạch ... - Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ nhật thành hình khai triển (như SGK trang 107). - GV vừa chỉ trên mô hình vừa giới thiệu Chiều dài, chiều rộng, và chiều cao. - Gọi 1 HS nhắc lại - Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. *Hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương - Giới thiệu: Trong thực tế ta thường gặp một số đồ vật như con súc sắc, hộp phấn trắng (100 viên) có dạng hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? - Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh ,12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau - Đưa cho các nhóm hình lập phương (yêu cầu HS làm theo các cặp) quan sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh (khai triển hộp làm bằng bìa). - Yêu cầu HS trình bày kết quả đo. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân
  7. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số cạnh và số đỉnh giống nhau. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Hình A là hình hộp chữ nhật - Hình C là hình lập phương - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đặc điểm của mỗi hình đã xác định) - Hình A có 6 mặt đều là hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh nhưng số đo các kích thước khác nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Lập chương trình hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). - Lập được một chương trình hoạt động. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục ý thức biết hợp tác trong công việc. * KNS: GD kĩ năng hợp tác. Thể hiện sự tự tin. Đảm nhận trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động:
  8. Cho học sinh thi đua: + HS1: nói lại tác dụng của việc lập chương trình hoạt động. + HS2: nói lại cấu tạo của chương trình hoạt động. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Cho HS đọc đề bài. - GV nhắc lại yêu cầu: + Các em đọc lại 5 đề bài đã cho - HS đọc thầm lại yêu cầu và đọc cả 5 đề, chọn đề hoặc tự tìm đề. + Chọn 1 đề bài trong 5 đề bài đó và lập chương trình hoạt động cho đề bài các em đã chọn. + Nếu không chọn 1 trong 5 đề bài, em có thể lập 1 chương trình cho hoạt động của trường hoặc của lớp em. - Cho HS nêu đề mình chọn. HS lần lượt nêu đề bài mình sẽ lập chương trình. - GV đưa bảng phụ đã viết cấu tạo ba phần của một chương trình hoạt động. *Cho HS lập chương trình hoạt động - GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm - Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương trình hoạt động theo đúng trình tự. 1. Mục đích 2. Công việc- phân công 3. Tiến trình - Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt động lên bảng - Học sinh làm bài - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn lại làm vào nháp. - Một số HS đọc bài làm của mình. Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen HS làm bài tốt. - GV chọn bài tốt nhất trên bảng, bổ sung cho tốt hơn để HS tham khảo. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Dặn HS lập chương trình hoạt động chưa tốt về nhà lập lại viết vào vở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2024 THỂ DỤC
  9. Nhảy dây - phối hợp mang vác - Trò chơi “Trồng nụ trồng hoa” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 -3 người, ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Tập bật cao, tập phối hợp chạy – mang vác. Yêu cầu thực hiện được động tác cơ bản đúng. - Chơi trò chơi “Trồng nụ, trồng hoa”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện, vật chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn). Kẻ vạch giới hạn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. - Chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” 2. Phần cơ bản: Họat động 1: Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người. Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dưới sự chỉ huy chung của tổ trưởng, học sinh ôn lại tung và bắt tóng bằng hai tay, tập tung bắt bóng theo nhóm 3 người, phương pháp tổ chức tương tự như bài 42. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau: Phương pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm. Lần cuối tổ chức thi đua giữa các nhóm nhảy tính số lần xem ai nhảy được nhiều lần hơn. - Tập bật cao và tập chạy – mang vác: Tập bật cao theo tổ. Giáo viên làm mẫu cách bật nhảy với tay lên cao chạm vào vật chuẩn, sau đó cho học sinh bật nhảy thử một số lần, rồi mới bật chính thức theo lệnh của giáo viên. Tập phối hợp chạy – mang vác theo từng nhóm 3 người: 1 – 2 lần x 6 – 8m. Giáo viên làm mẫu 1 lần, sau đó học sinh làm theo. - Thi bật nhảy cao theo cách với tay cao lên chạm vật chuẩn: 1 -2 lần. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “trồng nụ, trồng hoa”
  10. Giáo viên nêu trò chơi, yêu cầu học sinh nhắc lại cách chơi và quy định chơi. Cho các đội thi đấu xem đội nào có nhiều người nhảy qua ở mức cao nhất. Giáo viên nhắc học sinh bảo hiểm để tránh chấn thương và động viên khuyến khích các em trong khi tập. 3. Phần kết thúc: - Đi chậm, thả lỏng toàn thân, kết hợp hít thở sâu - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học - Giáo viên nhắc HS về nhà ôn động tác tung và bắt bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thêm vế cấu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3). - Không làm BT1, 2 - HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3. - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS chăm chỉ học bài và làm bài tập; Tham gia tốt các hoạt động học tập. -Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài + trình bày kết quả. 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
  11. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. + Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. + Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn quan hệ từ đó Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS tự làm - Cho HS trình bày kết quả HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém. c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thông dụng trong tiếng Việt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ TOÁN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1. - Rèn kĩ năng tính diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - HS chăm chỉ học bài và làm bài tập - Giáo dục Hs tính chính xác, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:
  12. + Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được. + Bảng phụ có vẽ hình khai triển - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi với câu hỏi: + Kể tên một số vật có hình dạng lập phương? Hình chữ nhật? + Nêu đặc điểm của hình lập phương, hình chữ nhật? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Củng cố biểu tượng về hình hộp chữ nhật - GV KL kiến thức: + Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? - GV chỉ vào hình và giới thiệu: Đây là hình hộp chữ nhật. Tiếp theo chỉ vào 1 mặt, 1 đỉnh, 1 cạnh giới thiệu tương tự. + Các mặt đều là hình gì? Hình chữ nhật - Gắn hình sau lên bảng (hình hộp chữ nhật đã viết số vào các mặt). - Vừa chỉ trên mô hình vừa giới thiệu: Mặt 1 và mặt 2 là hai mặt đáy; mặt 3, 4, 5, 6 là các mặt bên. + Hãy so sánh các mặt đối diện? Mặt 1 bằng mặt 2; mặt 4 bằng mặt 6; mặt 3 băng mặt 5. + Hình hộp chữ nhật gồm có mấy cạnh và là những cạnh nào? - Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước: Chiều dài, chiều rộng, và chiều cao. - GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Các mặt đối diện bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có 8 đỉnh và 12 cạnh. - Gọi 1 HS nhắc lại Hướng dẫn HS làm các bài toán như SGK 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Giải Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là ( 5+ 4) x 2 x 3 = 54(dm2 )
  13. Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là 54 +2 x (4 x5 ) = 949(dm2 ) Đáp số: Sxq: 54m 2 Stp :949m Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp Bài giải Diện tích xung quanh của hình tôn là: (6 + 4) x2 x 9 = 180(dm2) Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24(dm2) Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn để làm thùng là: 180 + 24 = 204(dm2) Đáp số: 204 dm2 - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người. - Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - HS chăm chỉ học bài và làm bài tập; Tham gia tốt các hoạt động học tập.
  14. - Giáo dục Hs có ý thức thể hiện tình cảm với người được tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi 3 đề bài kiểm tra + ghi một số lỗi chính tả HS mắc phải. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: Khu rừng bí ẩn Gv giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động nhận xét và sửa lỗi bài văn *Nhận xét chung về kết quả của cả lớp - GV đưa bảng phụ đã ghi 3 đề bài của tiết kiểm tra viết ở tuần trước. - GV nhận xét chung về kết quả của cả lớp - Ưu điểm: + Xác định đúng đề bài + Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp. - Tồn tại: (VD) + Một số bài bố cục chưa chặt chẽ + Còn sai lỗi chính tả + Còn sai dùng từ, đặt câu * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn HS chữa lỗi chung - GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các loại lỗi HS mắc phải. - GV trả bài cho HS. - Cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ - GV nhận xét và chữa lại những lỗi HS viết sai trên bảng bằng phấn màu. + Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - Cho HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. + Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay. - Yêu cầu HS viết lại đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về bố cục bài văn tả người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....... __________________________________________
  15. Thứ năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu -Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước phải cùng đơn vị đo. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài . - Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài: - HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 1,5m = 15dm Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là (25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 ) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là: 1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
  16. 4 1 1 17 ( )x2x (m2 ) 5 3 4 30 Diện tích toàn phần là 17 4 1 33 x x2 (m2 ) 30 5 3 30 Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 Stp: 2190dm2 17 b) Sxq: m2 31 33 Stp: m2 30 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nêu cách làm - Yêu cầu tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - Khi tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì? Bài giải Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh của cái thùng. Ta có: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích được quét sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26m2 Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - GV quan sát, uốn nắn - Tính nhẩm để điền Đ, S a) Đ b) S c) S d) Đ 3. Vận dụng, trải nghiệm Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó rồi tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Lập làng giữ biển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta. - Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có). - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS Hát bài Em yêu biển đảo quê em - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài - Gọi 1 HS đọc bài. - Cho HS chia đoạn - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại
  18. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? + Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác xong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con người không màng danh lợi? + Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm gạo củi. + Đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Bài văn cho em biết điều gì? - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nghe - viết: Hà Nội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. - Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của thủ đô. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS thi viết những tiếng có âm đầu r/d/gi. - GV nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: - GV đọc bài chính tả một lượt. + Bài thơ nói về điều gì? - Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết những từ ngữ viết sai, những từ cần viết hoa. - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày kết quả
  20. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần lưu ý điều gì? Bài 3: HĐ trò chơi - Cho HS chơi trò chơi - GV nhận xét , tuyên dương đội chiến thắng - Thi “tiếp sức” - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo .....ong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm ....áo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Sử dụng năng lượng chất đốt (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK. + Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: