Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 23 (17/2 - 21/2/2025) Năm học 2024-2025

pdf 54 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 23 (17/2 - 21/2/2025) Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_23_172_2122025_nam_hoc_2024_202.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 23 (17/2 - 21/2/2025) Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT Đọc: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện không khí sôi nổi, sự khéo léo, tài giỏi của các đội thi. - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật lại sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Nhận biết được ý nghĩa của hội thi thổi cơm: phản ánh nét đẹp truyền thống của dân tộc. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh (sưu tầm) về một số lễ hội truyền thống của dân tộc hoặc địa phương nơi sinh sống của HS để đọc hiểu tốt hơn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Video về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động HS hát và vận động theo nhạc bài: Việt Nam thân yêu 2. Giới thiệu chủ điểm mới - GV giới thiệu chủ điểm mới: Hương sắc trăm miền. VD: Tiếp nối chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống là chủ điểm Hương sắc trăm miền. Nếu chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống kể cho các em nghe theo những cách khác nhau về những con người bình dị sống xung quanh ta, thì mỗi bài học trong chủ điểm Hương sắc trăm miền lại đem đến cho các em trải nghiệm về những vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam yêu thương. 2.HĐ khám phá - GV chiếu tranh minh hoạ chủ điểm và yêu cầu HS miêu tả nội dung tranh. - Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm nhận riêng về bức tranh. VD: Mỗi bức tranh nhỏ minh hoạ con người, cảnh vật ở một vùng quê khác nhau. Có tranh miêu tả cảnh lao động ở con người vùng biển, vùng miền núi. Có tranh miêu tả hoạt động gói bánh chưng của người dân vùng đồng bằng. Những nét riêng
  2. biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền, góp phần làm giàu đẹp thêm văn hoá dân tộc. 3. Khám phá kiến thức - GV giao nhiệm vụ: + Mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của hoạt động Khởi động bài học trước lớp. + Khích lệ HS chia sẻ trong nhóm. GV nhận xét ý kiến của HS. – GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc để dẫn dắt vào bài đọc. VD: Tranh minh hoạ cho bài đọc cho biết có một cuộc thi nấu cơm tại không gian sân đình. Bên trái là những người mặc trang phục thời xưa đang hào hứng đánh trống, cầm cờ cổ vũ. Xa hơn là cảnh người đi xem hội. Trung tâm của tranh là cảnh nấu cơm rất lạ kì. Vậy hội thi nấu cơm có gì đặc biệt? Hội có nguồn gốc từ đâu? Các em sẽ nghe đọc và đọc kĩ văn bản để tìm câu trả lời. 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội, VD: nhanh như sóc, thoăn thoắt, leo lên, tụt xuống, lại leo lên,...). - Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc đúng: - Đọc đúng ngữ điệu những câu miêu tả không khí chuẩn bị nấu cơm bằng giọng đọc sôi nổi, nhấn giọng vào cụm từ: “người thì”. Ngắt giọng ở những câu dài, VD: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy/ để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.// Mỗi người nấu cơm/ đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung/ từ phía sau ra trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.// + GV có thể mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến bắt đầu thổi cơm. Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội. Đoạn 3: Phần còn lại. + HS làm việc theo cặp/ nhóm, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. + GV mời một nhóm đọc nối tiếp văn bản trước lớp. + GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ, có thể sử dụng thêm tranh ảnh sưu tầm để HS dễ hình dung các từ ngữ này. + GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, - GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. VD: Trình: đưa ra để người trên xem xét và giải quyết.
  3. Chiếc đũa bông: đũa bằng tre, vót xơ một đầu tạo thành bông. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: - GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây: + Cách 1: Làm việc chung cả lớp (nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời). + Cách 2: Làm việc nhóm (các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung). + Cách 3: Làm việc cá nhân (GV phát phiếu học tập cho từng HS, các em viết vắn tắt câu trả lời vào phiếu, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị). - Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? - Khích lệ HS trả lời: Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất? - GV chốt đáp án, khen ngợi HS có câu trả lời đúng. Câu trả lời - Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả như thế nào? - Hướng dẫn HS: Đọc đoạn 2, tìm chi tiết giúp trả lời câu hỏi. Các em có thể miêu tả cảnh lấy lửa theo diễn đạt của mình. Nhận xét câu trả lời của HS, chốt đáp án. Câu trả lời - Bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm cho que hương cháy thành ngọn lửa để nấu cơm... - Hỏi thêm: Các nhóm tiếp tục suy nghĩ và cho biết: Việc miêu tả cảnh lấy lửa như vậy có tác dụng gì? - Tổng hợp ý kiến của HS, khen HS có ý kiến độc lập, phong phú. Câu trả lời - Cách miêu tả cảnh lấy lửa như vậy đã giúp người đọc hình dung được đây là một cuộc thi không dễ dàng chút nào. Mức độ gay cấn của cuộc thi thể hiện ngay trong bước chuẩn bị thi. Đội nào không vượt qua được có lẽ sẽ bị loại ngay từ vòng đầu. Cuộc thi càng khó thì càng hấp dẫn người xem, càng tạo cơ hội đua tài cho những người tham gia. Câu 3:
  4. Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi: Kể tên những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những việc đó? - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Đọc lại đoạn 1, tìm chi tiết giúp trả lời câu hỏi. - GV nhận xét kết quả làm bài của HS và chốt đáp án. Câu trả lời - Trong lúc chờ người trèo lên cây chuối lấy lửa, những thành viên khác khẩn trương bắt tay vào chuẩn bị cho việc nấu cơm. Mỗi người mỗi việc: Người thì vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Điều đó cho thấy các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau rất nhịp nhàng. Cụm từ “người thì”nhắc lại nhiều lần vừa phản ánh không khí khẩn trương hối hả lại vừa thể hiện phối hợp ăn ý giữa các thành viên trong nhóm. - Có thể hỏi thêm: Những câu văn trên mang đến cho chúng ta cảm nhận về sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên. Vậy những câu văn sau đây giúp em cảm nhận điều gì về người nấu cơm và không khí lễ hội? “Người nấu cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng. Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.” - Tổng hợp ý kiến của các nhóm. Khen HS hiểu ý nghĩa của chi tiết, câu văn miêu tả. Câu trả lời - Người nấu cơm rất khéo léo. Họ không chỉ nấu cơm mà còn như biểu diễn nghệ thuật. Những chi tiết như: tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng, vừa thổi cơm, vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình đã biến hoạt động nấu cơm thường ngày, quen thuộc trở thành vũ khúc đầy nghệ thuật dưới bàn tay của người tham dự lễ hội. - Không khí lễ hội náo nhiệt, sôi động bởi những tràng vỗ tay của người xem. Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Nêu câu hỏi: Xếp những bức tranh thể hiện một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích hợp. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Quan sát 4 tranh để xếp chúng vào nhóm thích hợp. - Tổng hợp ý kiến phát biểu, chốt ý kiến đúng. Chiếu 4 bức tranh lên bảng. Câu trả lời - Nhóm 1 – Chuẩn bị nấu cơm: tranh số 2 và tranh số 4. Nhóm 2 – Nấu cơm: tranh số 3. Nhóm 3 – Chấm giải cuộc thi: tranh số 1. Câu 5 Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hoá của người Việt Nam.
  5. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. – Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: khích lệ HS thảo luận nhóm, chia sẻ quan điểm, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn đáp án đó. 3. HĐ luyện tập - Gv yêu cầu học sinh luyện đọc lại - Mời 2-3 bạn đọc lại bài đọc 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc văn bản. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. VD: Bài đọc giúp em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của lễ hội ở mỗi vùng quê trên đất nước. Sự ra đời của mỗi lễ hội đều gắn với một sự kiện lịch sự nào đó trong quá khứ. Thông qua lễ hội, chúng ta hiểu quá khứ của dân tộc, kết nối được quá khứ với hiện tại.Vì vậy mỗi cá nhân cần có ý thức giữ gìn, bảo tồn phong tục tập quán tốt đẹp mà cha ông để lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TOÁN Mét khối (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung bài 2, trang 36 – SGK Toán 5 tậ p hai.
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS nhắc laị các đơn vị đo thể tích đa ̃ hoc̣ . - HS có thể đươc̣ GV gơị mở nộ i dung của bài thô ng qua câu hỏi: Nướ c sinh hoaṭ trong gia đình em đươc̣ tính theo đơn vị nào? - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2. HĐ khám phá - HS quan sát tranh, đoc̣ phần hộ i thoaị trong phần khám phá, trang 35 – SGK Toán 5 tậ p hai. - HS khám phá đơn vị đo thể tích mét vuô ng thô ng qua việ c trả lờ i các câu hỏi: + Mét khối là thể tích của hình lậ p phương có độ dài caṇ h bằng bao nhiêu? + Hình lậ p phương caṇ h 1 m gồm bao nhiêu hình lậ p phương caṇ h 1 dm? - HS đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kiến thứ c: a) Mét khối là thể tích của hình lậ p phương có caṇ h dài 1 m. Mét khối viết tắt là m3. b) Hình lậ p phương caṇ h 1 m gồm 1 000 hình lậ p phương caṇ h 1 dm. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (1,25 m3: mộ t phẩy hai mươi lă m mét khối; 300 m3: ba tră m mét khối; 1 875 m3: mộ t nghìn tám tră m bảy mươi lă m mét khối). 2 Bài 2 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (2 400 dm3 = 2,4 m3; 3 m3 = 3 000 dm3; 1,7 m3 = 1 700 dm3; 25 m3 = 25 000 000 cm3; m3 = 250 dm3; 800 000 cm3 = 0,8 m3). 4.HĐ vận dụng Bài 3 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (6,64 m3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN
  7. Mét khối (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mộ t số hoá đơn tiền nước sinh hoaṭ, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trò chơi truyền điện: Nhắc laị các đơn vị đo thể tích đa ̃ hoc̣ , đổi đơn vị đo thể tích. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi kết quả vào bảng phu.̣ - HS chia sẻ vớ i cả lớp và giải thích cách làm (có thể suy luậ n dưạ vào việ c quan sát, so sánh tỉ lệ caṇ h của mỗi chiếc hộ p với đầu ngón tay, bàn tay, hay chiều cao của người bê hộ p); đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả: Thể tích của mỗi chiếc hộ p theo thứ tư ̣ từ trái sang phải lần lươṭ là 1 cm3, 1 dm3 và 1 m3). Bài 2 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3; b) 4 600 dm3 = 4,6 m3; 7 500 000 cm3 = 7,5 m3). 3.HĐ vận dụng Bài 3 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả.
  8. (a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3; 1 000 m3 – 510 m3 = 490 m3; b) 8,5 m3 × 0,5 = 4,25 m3; 1 875 m3: 5 = 375 m3). Bài 4 - HS làm bài theo nhóm đô i, thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV thống nhất laị cách làm và kết quả. (Trong tháng trướ c nhà Việ t sử duṇ g hết 15 m3 nướ c sinh hoaṭ, 10 m3 đầu đươc̣ tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nướ c và 5 m3 sau đươc̣ tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nướ c. Vậ y số tiền nướ c sinh hoaṭ sử duṇ g trong tháng đó là: 5 973 × 10 + 7 052 × 5 = 94 990 (đồng). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành các bài tập. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi học tập: Kéo co - Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. + Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. + Câu hỏi 1: Các vế của câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào? Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Câu hỏi 2: Xác định trạng ngữ trong câu trên.
  9. + Câu hỏi 3: Đặt một câu ghép theo cấu trúc sau: vế thứ nhất + nhưng + vế thứ hai. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Giới thiệu bài học mới. Ghi bảng. 2.HĐ khám phá Bài tập 1, 2: - Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập1, 2 trong phiếu học tập, sau đó trao đổi theo cặp/ nhóm. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu. (1)Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. (2)Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. (3)Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. (4)Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm. (Tô Hoài) a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên là: ................................................................................................................................. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng: ................................................................ ................................................................................................................................. Bài tập 2: Chọn từ ngữ trong câu 1 của đoạn văn dưới đây điền vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn. (1)Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2)Mỗi cánh ...................... giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3)Lớp lớp ........................ rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp bài tập 1, 2. - Chiếu đáp án và chốt bài đúng. Lưu ý: + Ở bài tập 1, GV giảng thêm ở phần a: Do đoạn văn này chủ yếu nói về Dế Choắt nên việc lặp lại từ Choắt có ý nghĩa quan trọng hơn việc lặp lại từ tôi, nó duy trì được sự thống nhất về đối tượng được nói tới trong đoạn văn. Việc lặp lại các từ Choắt và tôi trong đoạn văn này chỉ nhằm tạo sự liên kết các câu trong đoạn chứ không có tác dụng nhấn mạnh đến đối tượng được nói đến và không làm tăng hiệu quả tu từ của lời nói (làm cho lời nói hay hơn, gây ấn tượng mạnh hơn đối với người đọc, người nghe), vì vậy không được coi là biện pháp điệp từ, điệp ngữ. + Ở bài tập 2, GV định hướng cho HS nên chọn từ hoa sẽ phù hợp hơn. – Sau khi HS hoàn thành bài tập 2, GV cho HS chốt lại kiến thức về cách lặp với tư cách là biện pháp liên kết câu trong đoạn văn được tóm tắt ở phần Ghi nhớ. Ghi nhớ: Chiếu phần Ghi nhớ.
  10. - Yêu cầu HS lấy VD về lên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ theo hình thức sau: GV đưa ra câu thứ nhất, HS viết tiếp câu thứ hai, thứ ba,... VD: Cây bàng toả bóng mát rượi... - GV nhận xét, góp ý. 3. HĐ luyện tập Bài tập 3, 4: - Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 3, 4 trong phiếu học tập, sau đó trao đổi nhóm 4. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 3: Đọc các đoạn văn trong bài tập 3 (SGK trang 45 – 46) và điền vào bảng sau: Đoạn Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu văn a ..................................................... b .................................................... c ...................................................... Bài tập 4: Viết 2 - 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. .................................................................................................................................. .......................... ..................................................................................................... - GV mời HS chia sẻ từng bài trước lớp. - GV chốt bài đúng và chiếu đáp án để HS đối chiếu, chữa bài (nếu sai sót) - GV nhấn mạnh kiến thức bài tập 3: + Trong đoạn a, từ đàn xuất hiện ở cả 5 câu, cho thấy sự vật chính được nói đến trong đoạn là (tiếng) đàn (của Th ạch Sanh). Việc lặp lại như vậy đảm bảo sự liên kết giữa các câu, giúp các câu thống nhất về chủ đề và tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh. + Trong đoạn b, từ lá ở câu 1 được lặp lại ở câu 2, 3, 5. Còn câu 4 thì liên kết với câu trước nhờ lặp lại cụm từ cây sau sau ở câu 1. Sự lặp lại từ lá và cụm từ cây sau sau tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn, cho thấy cả đoạn văn này nói về lá của cây sau sau. GV có thể cung cấp cho HS thông tin về cây sau sau (loài cây thân gỗ lớn, thân cây thẳng; một số bộ phận như quả, lá, rễ, nhựa,... có thể dùng làm thuốc chữa bệnh). + Trong đoạn c, từ chú lặp lại ở cả 5 câu, toàn đoạn văn viết về nhân vật chính là chú chim sơn ca. - GV có thể chiếu bài 4 của một vài HS để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài đúng, hoặc cho HS đọc bài làm. - GV có thể hỏi HS về từ ngữ lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, kết luận. 4. HĐ vạn dụng
  11. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ không? Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Th eo Minh Nhương) A. Có B. Không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau? Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. (Xuân Diệu) a. Không có từ ngữ nào b. Lá phượng c. Lá - GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc; hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn; phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu viết về ý nghĩa của lễ hội truyền thống. - Một số đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Tổ chức hoạt động - Chiếu video về múa xoè, ném còn của dân tộc Th ái Tây Bắc, múa khèn của dân tộc Mông, múa sạp của dân Mường (hoặc có thể cho HS xem ảnh minh hoạ lấy trên mạng internet về những hoạt động trên). - Nêu câu hỏi:
  12. Sau mỗi điệu múa, GV hỏi HS: Ai có thể cho biết đây là điệu múa/ hoạt động gì, của dân tộc nào? - Tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài mới. Sau mỗi lần chiếu lại một điệu múa/ hoạt động, dùng hiệu ứng công nghệ làm xuất hiện dòng chữ: “múa xoè”,“múa sạp”, “múa khèn”, “ném còn” dưới mỗi tranh hoặc video. Câu trả lời tham khảo - Cả lớp vừa xem điệu múa xoè, ném còn của dân tộc Th ái, múa sạp của dân tộc Mường và múa khèn của dân tộc Mông ở vùng Sơn La. Chắc hẳn các em đều có cảm xúc rộn ràng, phấn khích khi được nghe, được ngắm nhìn những vũ điệu đó. Có một bạn nhỏ khi được người thân cho tham dự Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu số ở Mộc Châu đã viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của mình về ngày hội, về những vũ điệu mà các em vừa xem. Vậy đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trước một sự việc có đặc điểm gì? Làm thế nào để viết được đúng đoạn văn này? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi. 2.HĐ luyện tập Bài tập 1: - Mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn. - Dựa vào đoạn văn vừa đọc, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập. a. Đoạn văn nói đến sự việc gì? Người viết có ấn tượng chung về sự việc đó thế nào? – Nêu câu hỏi hoặc mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi. - Tổng hợp nhận xét của HS. Chốt đáp án. Câu trả lời Đoạn văn nói về ngày Hội văn hoá các dân tộc thiểu số ở Mộc Châu. Người viết có ấn tượng hứng thú với ngày hội đó. b. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. - Nêu câu hỏi, nhắc các nhóm đọc lại đoạn văn để tìm câu trả lời. - Tổng hợp nhận xét, chốt đáp án. Câu trả lời + Mở đầu: Nêu tên sự việc; thời gian, địa điểm; ấn tượng chung về sự việc. + Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc (khung cảnh, hoạt động, người tham gia...) + Kết thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc; khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với sự việc. c. Trong phần triển khai, những chi tiết nào nói về ngày hội gây được ấn tượng với người viết? - Nêu câu hỏi, nhắc các nhóm đọc cảm xúc. triển khai đoạn văn để tìm câu vào vở, giấy hoặc phiếu học tập. Trao đổi với bạn về kết quả bài - Tổng hợp ý kiến của HS. Chốt đáp án Câu trả lời - Những chi tiết được người viết lựa chọn để bộc lộ cảm xúc gồm: khung cảnh ngày hội (không khí, cờ, hoa, trang phục, tiếng trống, tiếng chuông,...); hoạt động (thi
  13. ném còn, điệu múa khèn, múa sạp,...); người tham gia (các cô gái Thái, các chàng trai người Mông, những cô gái Mường,...). d. Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn nào? – Nêu câu hỏi, yêu cầu HS đọc lại phần triển khai của đoạn văn để tìm câu trả lời. – Tổng hợp ý kiến của HS (có thể chiếu đoạn văn lên bảng và dùng hiệu ứng thay đổi font chữ để thể hiện kết quả). – Yêu cầu cả lớp quan sát kết quả, sau đó đưa ra yêu cầu: Xếp những câu văn tìm được vào 2 nhóm. Nhóm (1) gồm những câu có từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc trực tiếp. Nhóm (2) gồm những câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc gián tiếp. – Tổng hợp ý kiến của HS. Sau đó hỏi thêm: + Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc trực tiếp có trong nhóm 1. (tò mò, háo hức, say sưa, rất cuốn hút) + Những câu trong nhóm 2 giúp người viết thể hiện tình cảm, cảm xúc ngày hội bằng cách nào? (bằng cách kể, tả lại hoạt động của lễ hội, con người tham gia ngày hội) Câu trả lời Từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc (1) Từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc (2) Câu văn gián tiếp thể hiện lộ tình cảm, cảm xúc tình cảm, cảm xúc - Tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã - Tôi chăm chú dõi theo quả còn khiến tôi cảm thấy háo hức lạ thường. bay vút lên cao, lơ lửng trên không - Tôi say sưa thưởng thức điệu trung. múa xoè uyển chuyển của những cô gái - Tôi và mọi người hò reo khi Th ái. quả còn bất ngờ bay vèo qua vòng - Điệu múa khèn tràn đầy sức sống tròn gắn trên đầu cây tre. của các chàng trai người Mông đã - Tôi nhún nhảy liên hồi theo khiến tôi rất ngạc nhiên và thán phục. các động tác của họ. - Tôi như bị cuốn theo bước múa sạp khéo léo, rộn ràng của những cô gái Mường. Bài tập 2: - Mời 1– 2 HS đọc yêu cầu của bài tập: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. (Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thường có mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung chính của mỗi phần là gì? Có những cách nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc?) - Hướng dẫn HS: Các nhóm dựa vào kết quả bài tập 1 để lần lượt trả lời 3 câu hỏi. - Tổng hợp ý kiến. Chốt đáp án với từng câu hỏi. Riêng với câu hỏi 3, GV chiếu kết quả của câu 1 lên bảng và hỏi:
  14. + Theo em, nếu bỏ những câu như ở nhóm 1, đoạn văn sẽ thế nào? (Nội dung đoạn văn không phong phú, người đọc khó hình sự việc, khó hình dung tình cảm, cảm xúc thay đổi theo diễn biến của ngày hội/ sự việc.) + Theo em, nếu bỏ những câu như ở nhóm 2, đoạn văn sẽ thế nào? (Không phải là đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về 1 sự việc. Đoạn văn bị lạc sang đoạn thuật việc hoặc tả.) + Theo em, để viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, cần kết hợp những câu thế nào? (Câu nêu tình cảm cảm xúc trực tiếp và câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.) Ghi nhớ: - Bước 1: GV chốt các ý cần nhớ khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc - Bước 2: Mời HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - Khích lệ HS không nhìn vào sách. 3.HĐ vận dụng – Nêu yêu cầu: Nói với người thân về một việc em đã làm được trong ngày. Nêu tình cảm, cảm xúc của em khi thực hiện và hoàn thành công việc đó. Hướng dẫn thực hiện: Tìm một cơ hội thuận tiện nhất (sau khi học bài, trước giờ đi ngủ,...) em hãy nói với người thân về việc em đã làm được trong ngày. Nhớ thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc của em khi thực hiện công việc cũng như khi hoàn thành. – GV hướng dẫn HS tìm đọc một cuốn sách viết về một miền đất (như các cuốn sách của nhà văn Vũ Hùng, Võ Quảng) để chuẩn bị cho hoạt động Đọc mở rộng ở bài sau. Câu trả lời gợi ý + Em nghĩ là em sẽ xem lại bài tập về liên kết câu và chữa lại những câu làm chưa đúng. + Em sẽ viết lại 2 –3 câu nói về lễ hội vì em muốn làm cho đoạn văn chặt chẽ hơn. + Em nghĩ em sẽ đọc lại bài văn mẫu thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Vì em thấy bài văn này, ngoài việc giúp em hiểu cách viết đoạn văn còn cung cấp thêm cho em những hiểu biết về ngày hội văn hoá các dân tộc ở Mộc Châu – tỉnh Sơn La. +... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------- Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối. - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. GDQCN: Quyền được chăm sóc ,bảo vệ để phát triển toàn diện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh, ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. - Tổ chức hoạt động. Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. - GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và ghi ra giấy những điều có ích - Vùng sáng và những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ- nét mang lại cho cuộc sống của HS. - GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại diện cho Vùng sáng – Vùng tối và ghi xung quanh những hình đó. - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã ghi trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều thông tin hơn, nhóm đỏ giành chiếu - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ sung nếu có: - Lợi ích của MXH: + Mọi người được tự do bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề đời sống, xã hội. + Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh vực khác nhau được cập nhật liên tục. + Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú. - Mặt hại của MXH: + Dành quá nhiều thời gian cho MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, công việc. + Thiếu sự kết nối với mọi người xung quanh trong cuộc sống đời thực.
  16. + MXH còn có nhiều thông tin sai sự thật, không lành mạnh, tiêu cực. - Bị mất an toàn, an ninh trên MXH có thể gây thiệt hại về kinh tế cho nhiều người. - Nhiều người sử dụng ngôn ngữ bừ a baĩ , tùy tiêṇ ảnh hưởng đến giao tiếp và ngôn ngữ TV. - Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các trào lưu trên MXH. - GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi được nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhanh nhất sẽ giành được phần quà. - Em hãy chia sẻ thêm về những tình huống nảy sinh trong quá trình giao tiếp trên MXH khiến em lo lắng. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Việc giao tiếp thông qua mạng in-tơ-nét vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. HĐ khám phá - Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát theo nội dung SGK: + Tự chủ thời gian sử dụng | mạng. + Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham gia trên mạng. + Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để bảo vệ mình. (Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng khối, các thấy có hoặc cán bộ ở nhà trường.) - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả lời - HS nhận xét về việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng với những thông tin mà mình đã thu thập được. - Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết: + Thời gian sử dụng MXH của HS còn nhiều . + Chưa có biện pháp quản lý thời gian. + MXH thường được dùng để truy cập MXH, chơi Game. - GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi đã khảo sát. - Thu thập kết quả khảo sát và phân tích. Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta biết những vấn đề cần giải quyết của HS và mọi người xung quanh trong việc tự chủ khi sử dụng mạng hoặc tham gia mạng xã hội. 3.HĐ luyện tập - Tổ chức hoạt động: - Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học sinh thảo luận và thiết kế một bản Quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng ( HS tự do sáng tạo)
  17. - Lần lượt từng nhóm lên trình bày sản phẩm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và đề xuất thêm ý kiến để cùng thống nhất một bản quy tắc chung cho cả lớp. - GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống nhất quy tắc chung cho cả lớp: Cách quản lý thời gian sử dụng: - Lập thời gian biểu sử dụng mạng. - Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử dụng mạng.Hạn chế sử dụng mạng trước khi ngủ và sau khi thức dậy. - Công cụ giúp em kiểm soát thời gian: +Ứng dụng quản lý thời gian: Forest, Freedom, StayFocusd,... +Trang web chặn website: Freedom.to, BlockSite,... + Phần mềm quản lý parental control: Qustodio, FamilyTime,... - Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để tự bảo vệ mình: + Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự, văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng giao tiếp. +Những thông tin cần bảo mật: thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài khoản ngân hàng - Những điều không nên làm: không kết bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi hàng hóa trên mạng, không tin tưởng hoàn toàn vào những thông tin chưa được kiểm chứng trên mạng. - Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó giải quyết: + Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy cô giáo. + Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi phạm pháp luật. => GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, người dùng cần sử dụng mạng một cách thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các em trong việc giao tiếp trên mạng. 4.HĐ vận dụng - HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản Quy tắc chung của lớp. - GV đề nghị HS chia sẻ với người thân để nhận thêm sự góp ý. Để thực hiện cam kết này, học sinh cần: - Nắm rõ nội dung của Quy tắc chung của lớp. - Có ý thức tự giác thực hiện các quy định trong Quy tắc chung của lớp. - Có thái độ tích cực và gương mẫu trong học tập và rèn luyện. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc 2. Năng lực chung.
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước đó. - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - HS lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. HĐ khám phá: a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu hỏi + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia? + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào? - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS lên bảng chỉ. - HS trả lời câu hỏi: + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 triệu km2 + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ tư trên thế giới? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với nhiều quốc gia + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. b, Đặc điểm tự nhiên GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là gì? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm như thế nào? + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ luyện tập. - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm - GV nhận xét. 4.HĐ vận dụng - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. Học sinh tham gia chia sẻ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. --------------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
  20. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung bài 4, trang 38 – SGK Toán 5 tậ p hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Hát chuyền hoa trả lời các câu hỏi nhắc laị những đơn vị đo thể tích đa ̃ hoc̣ , tìm hiểu những tình huống sử duṇ g các đơn vị đo thể tích trong thưc̣ tế. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Mười ba phẩy khô ng nă m mét khối: 13,05 m3; 0,857 m3: Khô ng phẩy tám tră m nă m mươi bảy mét khối; Tám tră m hai mươi mốt đề-xi-mét khối: 821 dm3; 100,5 cm3: Mộ t tră m phẩy nă m xă ng-ti-mét khối). Bài 2 - HS làm bài nhóm đô i; thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét. - HS chia sẻ vớ i cả lớp và giải thích cách ướ c lươṇ g; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (C). Bài 3 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (44 hình). + HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng): 5 × 4 + 3 × 4 + 2 × 4 + 1 × 4 = 44 (hình). + Hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình): (4 + 3 + 2 + 1 + 1) × 4 = 44 (hình). Bài 4 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả.