Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2023-2024

docx 31 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 25 Thứ 2, ngày 26 tháng 2 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tự bảo vệ bản thân ______________________________________ TOÁN Thể tích hình hộp chữ nhật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan. - Yêu thích môn học - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn với các câu hỏi: + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt ? Là những mặt nào? + HHCN có mấy kích thước? Là những kích thước nào? + HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu đỉnh? - Nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài, ghi đề bài 2. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Hình thành cách tính thể tích hình hộp chữ nhật : - GV giới thiệu mô hình trực quan cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận theo câu hỏi: + Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế nào? + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào đầy hộp.
  2. + Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 cm , ta cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ? Mỗi lớp có : 5 x 3 = 15 (hình lập phương) + Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? 4 lớp có: Vậy cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương) + Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu ? 5 x 3) x 4 = 60 (cm3 ) + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật , ta làm như thế nào? Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. V = a x b x c V :thể tích hình hộp chữ nhật a: chiều dài b: chiều rộng c : chiều cao - HS làm - Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật và làm bài vào vở - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. HS đọc kết quả, HS khác nhận xét bài làm - GV nhận xét , kết luận a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 9 = 180 (cm3) b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m Thể tích hình hộp chữ nhật là: 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3) c. a =2 dm ; b = 1 dm; c =3 dm 5 3 4 Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 1 3 1 X X dm 2 5 3 4 10
  3. Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, kết luận Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ nhật. - Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ nhật. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Chia sẻ với mọi người và cách tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Về nhà tính thể tích một đồ vật hình hộp chữ nhật của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Lập chương trình hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự , an ninh. - Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât tự, an ninh ( theo gợi ý trong SGK). - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn trật tự an ninh. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động. - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:: Cho HS vận động theo nhạc - Cho HS nêu lại nội dung bài học trước. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá: Hướng dẫn lập chương trình hoạt động - Cho HS hoạt động cặp đôi a.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: +Bạn lựa chọn hoạt động nào để lập chương trình hoạt động HS tiếp nối nói tên hoạt động mình lựa chọn + Mục tiêu của chương trình hoạt động đó là gì ?
  4. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng nghiêm chỉnh chấp hành trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy chữa cháy, + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối với lứa tuổi của chúng ta? Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thức cộng đồng. + Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu ? - Ở các trục đường chính của điạ phương gần khu vực trường em. + Hoạt động đó cần các dụng cụ và phương tiện gì ? - Loa cầm tay, cờ tổ quốc, khẩu hiệu, biểu ngữ. - Nhắc HS một số điểm cần lưu ý * Mở bảng phụ b. HS lập chương trình hoạt động - GVvà học sinh nhận xét, bổ sung cho chương trình hoạt động của HS lập trên bảng phụ. - Gọi HS dưới lớp đọc chương trình hoạt động của mình. - Nhận xét, khen HS làm bài tốt - GV và học sinh bình chọn người lập được chương trình hoạt động tốt nhất 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Cho hs nêu lại cấu trúc của chương trình hoạt động. - Nhận xét tiết học, khen những HS lập CTHĐ tốt. - Chia sẻ với mọi người về việc giữ gìn an ninh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cá nhân TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). - HS (M3,4) phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
  5. Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần Luyện tập. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:: Cho học sinh vận động theo nhạc Gv giới thiệu bài ghi bảng 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong mẩu chuyện vui sau: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Lời giải: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay CN VN lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp CN VN phanh. - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Bài 2: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV treo bảng phụ các câu ghép đã viết sẵn HS làm việc nhóm sau đó báo cáo * Lời giải: a. Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là liều thuốc trường sinh. b. Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. Chẳng những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. c. Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình.
  6. - GV cho HS làm theo nhóm - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Những cặp quan hệ từ như thế nào thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng tiến ? - Viết một đoạn văn ngắn nói về một tấm gương nghèo vượt khó trong lớp em có sử dụng cặp QHT dùng để chỉ mối quan hệ tăng tiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ Thứ 3, ngày 27 tháng 2 năm 2024 TOÁN Thể tích hình lập phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết công thức tính thể tích hình lập phương. Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. - HS làm bài 1, bài 3. Cẩn thận, chính xác. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo viên: Chuẩn bị mô hình trực quan về hình lập phương có số đo độ dài cạnh là số tự nhiên ( theo đơn vị xăng ti mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:: Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Nêu các đặc điểm của hình lập phương? + Hình lập phương có phải là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? + Viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật - Nhận xét. - Giới thiệu bài: Thể tích hình lập phương 2. Hoạt động Khám phá:
  7. Hình thành cách tính thể tích hình lập phương: - Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - GV yêu cầu HS tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 3cm. -Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ nhật Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng nhau. - Vậy đó là hình gì ? Hình lập phương - GV treo mô hình trực quan . - Hình lập phương có cạnh là 3cm có thể tích là 27cm3. - Ai có thể nêu cách tính thể tích hình lập phương? Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc theo. - GV treo tranh hình lập phương. Hình lập phương có cạnh a, hãy viết công thức tính thể tích hình lập phương V = a x a x a V: là thể tích hình lập phương; a là độ dài cạnh lập phương - HS nêu - GV xác nhận kết quả. -Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức tính thể tích hình lập phương - Để tính thể tích hình lập phương trên bằng cm3, ta có thể làm như thế nào? Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào đầy hộp. - Mỗi lớp có : 3 x 3 = 9 (hình lập phương) - 3 lớp có: 3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương) 3 x 3 x 3 = 27 (cm3 ) * Muốn tính thể tích hình lập phương ta làm thế nào? Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là độ dài cạnh hình lập phương hãy nêu công thức tính thể tích hình lập phương V = a x a x a 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích hình lập phương để làm bài - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra chéo
  8. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập phương. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, kết luận HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Giải: Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 ( cm3) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a) 504 cm3 b) 512 cm3 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân Bài giải Đổi 0,75m = 7,5 dm Thể tích của khối kim loại đó là: 7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875(dm3) Khối kim loại đó nặng là: 15 x 421,875 = 6328,125(kg) Đáp số: 6328,125 kg - GV quan sát, uốn nắn học sinh 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Chia sẻ với mọi người về cách tính thể tích hình lập phương. Về nhà tính thể tích của một đồ vật hình lập phương của gia đình em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn kể chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.
  9. - Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:: Cho học sinh chơi trò chơi: Khu vườn bí ẩn - Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, cô sẽ trả bài viết về văn kể chuyện mà các em vừa kiểm tra tuần trước. Để nhận thấy mặt ưu, khuyết của bài làm của mình, cô đề nghị các em nghiêm túc chú ý lắng nghe và có hình thức sửa chữa lỗi cho đúng. - GV ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá: Nhận xét chung về kết quả bài làm của HS - GV gọi HS đọc lại đề bài - GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý - Những ưu điểm chính. Nêu một số ví dụ cụ thể - Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một số ví dụ cụ thể Hướng dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho từng HS a. Hướng dẫn HS chữa lỗi chung - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng - GV nhận xét chữa bài b. Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc HS đọc lời nhận xét của cô giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình và sửa lỗi. Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi. c. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, từ đó rút kinh nghiệm cho mình. - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp d. HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn viết lại - GV nhận xét đoạn viết của một số HS
  10. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết bài tốt và những HS đã tham gia chữa bài tốt trong giờ học. - Chia sẻ với mọi người về kết quả bài văn của mình. Kể lại câu chuyện của em viết cho mọi người trong gia đình cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ Thứ 4, ngày 2́8 tháng 2 năm 2024 THỂ DỤC Phối hợp chạy và bật nhảy. Trò chơi “qua cầu tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người, ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân - Tiếp tục ôn phối hợp chạy – mang vác, bật cao. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng. - Học phối hợp chạy và bật nhảy. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng. - Chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện, vật chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn). Kẻ vạch giới hạn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo hàng dọc quanh sân tập. - Ôn các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 2:Ôn phối hợp chạy – mang vác.
  11. - Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó từng tổ báo cáo kết quả ôn tập do cán sự điều khiển. - Ôn bật cao: 2 đợt, mỗi đợt bật liên tục 2 – 3 lần, tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của giáo viên, giữa hai đợt giáo viên có nhận xét. - Học phối hợp chạy và bật nhảy. Giáo viên nêu tên và giải thích bài tập, kết hợp chỉ dẫn các hình vẽ trên sân, sau đó giáo viên hoặc cán sự làm mẫu chậm 1 – 2 lần, rồi cho học sinh lần lượt thực hiện chậm 2 – 3 lần (chưa yêu cầu nhanh). Khi học sinh tập, giáo viên đứng ở chỗ các em bật cao để bảo hiểm. Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức”. Chia số học sinh trong lớp thành 2- 4 đội tùy theo số dụng cụ đã chuẩn bị, giáo viên phổ biến cách chơi, sau đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của giáo viên hoặc cán sự. Trong quá trình chơi, giáo viên giám sát chặt chẽ, động viên các em và nhắc nhở về tổ chức kỉ luật và bảo đảm an toàn cho học sinh. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cho lớp đứng theo hàng ngang vỗ tay và hát. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài học. - Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tự tập chạy đà bật cao: 2 phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tập đọc: Luật tục xưa của người Ê- đê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:.
  12. - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội dung của bài? + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1HS đọc bài - Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK. -1 em đọc chú giải sgk. - HS luyện đọc theo cặp . -1 HS đọc cả bài. GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng. +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. + Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội? + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ? - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . - GV chốt ý. + Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ? + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ..
  13. - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ - Gọi 1 hs đọc lại bài. - Bài văn muốn nói lên điều gì ? Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: + Học qua bài này em biết được điều gì ? + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
  14. 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: + HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c + HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương. - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh V = a x a x a 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài - HS lên chữa bài rồi chia sẻ Bài giải: Diện tích một mặt hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5(cm2) Thể tích hình lập phương là: 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2) Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 V : 15,625 cm3 - GV kết luận Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Ô trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS làm bài Hình hộp chữ nhật Chiều dài 11 cm Chiều rộng 10 cm Chiều cao 6 cm Diện tích mặt đáy 110 cm2
  15. Diện tích xung 252 cm2 quanh 660 cm3 Thể tích - GV kết luận Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho GV Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Thể tích gỗ còn lại là : 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh 3 . Vận dụng, trải nghiệm Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người Về nhà tìm cách tính thể của một viên gạch lát nền nhà em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nghe - viết: Núi non hùng vĩ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  16. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:. - GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chuẩn bị viết chính tả - GV đọc bài chính tả một lượt. - GV đọc bài chính tả + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ lẫn tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Cho HS phát biểu ý kiến - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng Lời giải: + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh số thứ tự lên bảng - GV chia lớp thành 6 nhóm - Trình bày kết quả Đáp án: 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn 5. Lê Thánh Tông.
  17. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ̀5, ngày 29 tháng 2 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương. - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:: - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau: + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ? + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu
  18. - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận a) 10% của 240 là 24 5 % của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52 5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là : 52 + 26 +104 = 182 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: + Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? + Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu? - Yêu cầu HS làm bài Giải 3 - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với hình bé là Như vậy tỉ số phần 2 trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé) b)Thể tích hình lập phương lớn là: 64 x 150% = 96 ( m3 ) hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số : 150%; 96 m3 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài cho HS Bài giải a) Hình vẽ trong SGK có tất cả: 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)có diện tích toàn phần là: 2 × 2 × 6 = 24(cm2)
  19. Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có : 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn. Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là: 24 × 3 = 72(cm2). Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2). Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2). 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương. - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật không có hình dạng như các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Trật tự – an ninh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được nghĩa của từ an ninh. - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:: - Cho HS nghe bài hát: Bài ca cảnh sát giao thông - GV nhận xét
  20. 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh - GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm - Gọi học sinh đọc đề bài. - GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - GV nhận xét Bài tập 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài tập 4: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV chia lớp thành 6 nhóm - Trình bày kết quả. - GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ... + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè 3 . Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về chủ đề: Trật tự- an ninh. - Chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................