Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 25 Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: Giới thiệu sách chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Đàn T’rưng, tiếng ca đại ngàn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn, biết ngắt nghỉ hơi phù hợp và nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện sự thích thú khi khám phá nét đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hoà với tiếng suối chảy, gió reo. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài thơ đã đọc, biết trao đổi với bạn về một bài thơ yêu thích thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống). 2. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Văn bản miêu tả phong cảnh. - Tranh ảnh về vùng đất Tây Nguyên, video về tiếng đàn t’rưng. - Tranh ảnh về cột mốc biên giới, đồn biên phòng, hoạt động của các chiến sĩ biên phòng; slide phần ghi nhớ để trình chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động Giới thiệu khái quát bài đọc - Trò chơi truyền điện : Từng em nói những điều mình biết về Tây Nguyên. GV có thể nhắc HS nhớ lại những bài đã học, đã đọc, đã nghe về vùng đất Tây Nguyên để chia sẻ ý kiến trong nhóm. Giới thiệu bài đọc - Mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài đọc. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giải thích: Người Tây Nguyên thường chơi đàn t’rưng giữa không gian thiên nhiên núi, đồi, rừng, suối, - GV giới thiệu: Ở tiết Đọc hôm nay, các em được tìm hiểu vẻ đẹp riêng của cảnh vật và cuộc sống người dân Tây Nguyên.
- 2.HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc -Đọc mẫu: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp riêng của đời sống tâm hồn người Tây Nguyên – say mê tiếng đàn tiếng hát, trong buôn làng, ngoài nương rẫy không lúc nào vắng tiếng đàn t’rưng. -GV hướng dẫn đọc + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: điệu hát ru, địu, trỉa lúa, chòi canh, rộn rã,... + Đọc diễn cảm ở những câu kể, tả về tiếng đàn t’rưng, ngắt nghỉ hơi phù hợp ở những câu dài. - GV hướng dẫn 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. - Hướng dẫn đọc câu dài - Hướng dẫn giải nghĩa từ - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + GV mời HS đọc phần chú giải từ ngữ ở cuối bài đọc, có thể sử dụng thêm tranh ảnh để HS dễ hình dung các từ ngữ này (nếu có thể). + GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà các em chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ ngữ đó. - HS làm việc theo cặp, đọc nối tiếp các đoạn, sau đó đổi đoạn để đọc. - GV nhận xét việc đọc của các nhóm hoặc cả lớp. 2.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: + GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong SGK hoặc cho HS Làm việc nhóm, trao đổi để cùng nhau trả lời 5 câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp hoặc thực hiện như cách dưới đây: Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? + Cảnh thiên nhiên hùng vĩ + Tiếng đàn t’rưng rộn rã + Mái nhà rông cao vút - Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó làm việc chung cả lớp. Câu trả lời - Bài đọc nói về điểm nổi bật của vùng đất Tây Nguyên – đó là tiếng đàn t’rưng rộn rã. Câu 2: - GV nêu câu hỏi: Tiếng đàn t’rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào? Nhắc HS tìm chi tiết để trả lời. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Câu trả lời tham khảo
- - Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt của tiếng đàn t’rưng. - GV nói thêm: Ở Tây Nguyên, mỗi chiều, từ nương rẫy về buôn làng, những chàng trai, cô gái ai nấy đều như quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của người Tây Nguyên. Câu 3 - GV nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây nguyên? - Cho HS trao đổi theo cặp, cùng tìm chi tiết để trả lời. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Câu trả lời tham khảo - Đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên vì có thể nhìn thấy đàn t’rưng, nghe thấy tiếng đàn t’rưng ở mọi lúc, mọi nơi. Đàn t’rưng có ở cả dưới chân chòi canh, ở cả những đèo dốc cao, từ buôn này sang buôn khác. - Đàn t’rưng là nhạc cụ được người Tây Nguyên yêu thích. Câu 4: - GV nêu câu hỏi 4: Th eo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu trả lời tham khảo - Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi./ Vì đàn t’rưng gắn bó với người Tây Nguyên từ lúc sinh ra đến lúc lớn lên./... Câu 5: - GV nêu câu hỏi 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời. - GV mời HS phát biểu ý kiến, khích lệ các em phát biểu theo cảm nhận, theo cách diễn đạt riêng của mình. Dự kiến câu trả lời của HS - Bài đọc cho thấy cây đàn t’rưng và tiếng đàn t’rưng là sáng tạo riêng của người Tây Nguyên, trở thành thứ không thể thiếu trong đời sống của họ./ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. 3.HĐ luyện tập 3.3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân). - Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- - Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong bài đọc. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------- TOÁN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được khái niệm diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Tranh trong bài 1, bài 4 trang 50 – SGK Toán 5 tậ p hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi bắn tên: - HS nêu laị cách tính diệ n tích xung quanh, diệ n tích toàn phần của hình lậ p phương. - HS nêu kết quả, HS khác nhậ n xét, đươc̣ GV nhậ n xét; nghe GV giới thiệ u bài. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1
- - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở (có thể làm việ c nhóm đô i, thống nhất kết quả); có thể 3 HS lên bảng trình bày cách làm; HS đổi vở , chữa bài cho nhau. - HS nhậ n xét, GV nhậ n xét; thống nhất cách làm và kết quả. (25 × 25 × 6 = 3 750 (cm2); 15 × 15 × 6 = 1 350 (cm2); 30 × 30 × 6 = 5 400 (cm2)). Bài 2 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính diệ n tích phần bánh cần phủ, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở (có thể làm việ c nhóm đô i, thống nhất kết quả), HS đổi vở , chữa bài cho nhau. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ với cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (10 × 10 × 5 = 500 (cm2)). Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số tiền mà baṇ Nam cần trả cho Rô -bốt, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất cách làm và kết quả. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ với cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm (tính diệ n tích xung quanh hình lậ p phương caṇ h 20 cm; sau đó tính tiền) và kết quả (20 × 20 × 4 = 1 600 (cm2); 25 × 1 600 = 40 000 (đồng)). Bài 4 - HS đoc̣ đề bài; quan sát, trả lờ i các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Mai nhậ n xét có đúng khô ng, ta làm thế nào? - HS quan sát tranh trong trang 50 – SGK Toán 5 tậ p hai hoặc đươc̣ GV trình chiếu trên bảng, tính diệ n tích toàn phần của hình lậ p phương, hình hộ p chữ nhậ t. Mộ t số nhóm làm bài vào bảng nhóm. HS đổi vở , chữa bài cho nhau. - Đaị diệ n mộ t số nhóm chia sẻ với cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả. (Khô ng đúng vì 4 × 4 × 6 × 2 = 192 (cm2); (4 + 4) × 2 × 8 + 4 × 4 × 2 = 160 (cm2)). 3.HĐ vận dụng - Bạn nào khô ng cần tính cũng có thể chỉ ra đươc̣ là baṇ Mai nói khô ng đúng?( BT3) - HS ghép hình, quan sát, tìm câu trả lờ i rồi chia sẻ; thống nhất câu trả lời (khô ng đúng) và taị sao (Tổng diệ n tích toàn phần của hai hình lậ p phương bằng nhau, rờ i nhau bằng 12 lần diệ n tích 1 mặt, còn sau khi ghép laị thành mộ t hình hộ p chữ nhậ t thì diệ n tích toàn phần của hình hộ p chữ nhậ t này chỉ là 10 lần diệ n tích 1 mặt (vì đa ̃ có 2 mặt “dính nhau”). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... --------------------------------------------- Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 cái thùng và những chiếc hộ p daṇ g hình lậ p phương có thể tích 1 dm3 (GV có thể cắt, dán để taọ các hình lậ p phương caṇ h 1 dm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS thi đua tìm các vật có dạng hình hộp chữ nhật - HS nghe nhiệ m vu ̣từ GV: GV có 1 cái thùng và những chiếc hộ p daṇ g hình lậ p phương có thể tích 1 dm3, hỏi HS cần làm như thế nào để có thể xác định thể tích của thùng đó? - HS chia sẻ vớ i cả lớp, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2. HĐ khám phá - HS quan sát tranh, đoc̣ đoaṇ hộ i thoaị trong phần khám phá, trang 51 – SGK Toán 5 tậ p hai. Sau đó, HS cùng đoc̣ và khám phá cách Rô -bốt xây dưṇ g cách tính thể tích của hình hộ p chữ nhậ t. - HS thảo luậ n cách tính thể tích của hình hộ p chữ nhậ t theo nhóm đô i. - HS chia sẻ vớ i cả lớp, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm: + Muốn tính thể tích của hình hộ p chữ nhậ t, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộ ng rồi nhân với chiều cao. + Thể tích V của hình hộ p chữ nhậ t có chiều dài a, chiều rộ ng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) đươc̣ tính theo cô ng thứ c: V = a × b × c.
- 3. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS (theo nhóm) đoc̣ yêu cầu, ghi laị cách làm bài vào bảng phu.̣ - HS chia sẻ vớ i cả lớp, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (240 cm3). Bài 2 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (480 dm3). Bài 3 - HS làm bài nhóm đô i; thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV; đươc̣ GV nhậ n xét. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả (B). + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộ p chữ nhậ t rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộ p chữ nhậ t là: 10 × 5 × 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình đó là: 100 × 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộ ng và chiều cao của khối hình, rồi áp duṇ g cô ng thứ c tính thể tích của hình hộ p chữ nhậ t để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình đươc̣ taọ bở i Việ t có chiều dài 10 cm, chiều rộ ng 10 cm và chiều cao 6 cm. Thể tích của khối hình đó là: 10 × 10 × 6 = 600 (cm3). 4.HĐ vận dụng - HS (theo nhóm) thưc̣ hành đo và tính thể tích của thùng do GV chuẩn bị trướ c cho nhóm (HS đa ̃ xác định số đo thể tích của thùng đó thô ng qua các hình lậ p phương 1 dm3 ở hoaṭ độ ng mở đầu). - HS chia sẻ vớ i cả lớp, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ,...) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm,... để liên kết các câu trong đoạn văn. 2. Phẩm chất Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các biện pháp liên kết câu trong đoạn văn.
- - Tranh ảnh về cột mốc biên giới, đồn biên phòng, hoạt động của các chiến sĩ biên phòng; slide phần ghi nhớ để trình chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trò chơi ai nhanh, ai đúng: - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân, ai tìm nhanh, bạn đó có quyền trả lời: Tìm một đoạn văn có liên kết câu bằng từ ngữ nối, sau đó yêu cầu HS xác định những từ ngữ nối có tác dụng liên kết các câu trong đoạn. 2. HĐ khám phá - GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Mỗi từ in đậm trong đoạn văn thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, nêu yêu cầu của bài tập. – GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, đọc thầm lại các đoạn văn; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vào vở hoặc giấy nháp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Từ ngữ in đậm thay thế cho các từ ngữ trong đoạn văn: Từ ngữ Từ ngữ được Đoạn văn in đậm thay thế Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắc Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ đó nhiều hồ nước nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào những vạt đất mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước chúng trũng đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. - GV lưu ý HS về đặc điểm từ loại (đại từ) của từ ngữ in đậm (GV có thể hỏi HS: Các từ ngữ in đậm thuộc từ loại gì?). + Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn. - Việc dùng đại từ thay thế giúp các câu trong đoạn văn có sự biểu đạt phong phú khi cùng nói về một sự vật, tránh hiện tượng trùng lặp từ ngữ đồng thời giúp liên kết các câu trong đoạn văn. Bài tập 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng.
- - GV và HS nhận xét và thống nhất câu trả lời: Những từ in đậm trong đoạn văn (Bét-tô-ven, nhà soạn nhạc thiên tài) là những từ cùng nói về Bét-tô-ven. Chúng được sử dụng để liên kết các câu trong đoạn văn và để tránh sự trùng lặp trong đoạn văn. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn. Ghi nhớ - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK. 3.HĐ luyện tập Bài tập 3. Các từ ngữ được in đậm trong đoạn văn thay thế cho từ ngữ nào? - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước: + Tìm từ ngữ mà từ in đậm trong đoạn văn thay thế. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. + “họ” thay thế cho “những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió”. + “nhà du hành” thay thế cho “con dơi”. + “nhạc sĩ giang hồ” thay thế cho “con chim hoạ mi”. Bài tập 4. Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn: + Từng thành viên trong nhóm đọc thầm đoạn văn, thực hiện yêu cầu của bài tập. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. VD: Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không phải vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thành phố ngàn hoa, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương, Đó là những địa danh huyền thoại làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt, Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thiên đường du lịch vừa truyền thống, vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và quốc tế.
- - GV có thể hỏi thêm HS lí do lựa chọn các từ ngữ thay thế (chẳng hạn, lựa chọn “thành phố du lịch” thay cho từ Đà Lạt in đậm đầu tiên, vì câu trước đó là “Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta.” ). – GV khen ngợi những HS có câu trả lời thú vị về việc lựa chọn từ ngữ thay thế. 4. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà viết một đoạn văn, trong đó các câu được liên kết bằng từ ngữ nối. - HS gạch chân các từ ngữ có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được cách viết chương trình hoạt động. 2. Phẩm chất Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Văn bản miêu tả phong cảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Hát và vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân - GV cho HS quan sát, đọc một bản chương trình đã chuẩn bị. - GV yêu cầu HS nêu một số thông tin về bản chương trình (tên hoạt động, các mục,...). - GV tóm tắt ý kiến của HS và giải thích: Bản chương trình hoạt động được viết trước khi tổ chức hoạt động đó; chương trình hoạt động là cơ sở để chuẩn bị, lên kế hoạch thực hiện để hoạt động được tổ chức một cách hiệu quả, đảm bảo các mục tiêu đề ra. 2. HĐ khám phá - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu về cột mốc biên giới, đồn biên phòng,... để HS hiểu rõ hơn về chương trình hoạt động (ở những địa phương có đường biên giới, GV có thể giới thiệu trên thực tế). - Thực hiện cụ thể như sau: Hướng dẫn và giao việc cho HS
- - Hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc thầm bản chương trình, trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi a, b, c. - Lưu ý HS khi trả lời câu hỏi c, tập trung vào mục 3 (chuẩn bị) và mục 4 (kế hoạch thực hiện). - Cùng cả lớp nhận xét; GV tóm tắt những ý chính các nhóm đã trình bày; thống nhất kết quả. Câu trả lời a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động nào? - Chương trình nhằm triển khai hoạt động Tiết học biên cương. b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là những mục nào? - Chương trình gồm có 4 mục. Đó là: mục đích; thời gian và địa điểm; chuẩn bị và kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? – Mỗi mục gồm có những nội dung sau: + Mục đích: Nêu những nội dung cần đạt được của hoạt động. + Th ời gian và địa điểm: Nêu thời gian cụ thể, nơi thực hiện hoạt động. + Chuẩn bị: Nêu những công việc cần chuẩn bị của các thành viên tham gia trước khi tổ chức hoạt động. + Kế hoạch thực hiện: Nêu thời gian, nội dung, người phụ trách thực hiện lần lượt từng việc cụ thể. 3. HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS thực hiện như sau: Hướng dẫn và giao việc cho HS - Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, trao đổi về 2 điểm chính cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động, đó là: + Những hoạt động chuẩn bị (liệt kê các hoạt động chuẩn bị và cần chuẩn bị). + Cách lập kế hoạch thực hiện (cách phân chia thời gian cho từng nội dung hoạt động và phân công người phụ trách). Nhắc HS ghi chép những ý chính trong quá trình trao đổi. - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động. - GV chiếu slide phần Ghi nhớ cho HS đọc lại. Câu trả lời - Có thể nêu những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động như sau: + Những hoạt động chuẩn bị: xác định những công việc cụ thể, số người tham gia, thời gian,... Trên cơ sở đó, phân công cá nhân hoặc nhóm phụ trách từng việc cụ thể. + Lập kế hoạch thực hiện: (đây là nội dung trọng tâm) GV hướng dẫn HS, trên cơ sở các việc làm đã xác định quỹ thời gian của hoạt động, phân chia thời gian cho từng nội dung công việc trong kế hoạch cụ thể một cách hợp lí (nội dung phụ cần ít thời gian, nội dung chính cần nhiều thời gian hơn,...).
- 4. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà viết một bản chương trình hoạt động cho một hoạt động mà em mong muốn tham gia trong thời gian tới. - Ghi lại những nội dung em muốn bổ sung cho bản chương trình vừa viết. - GV hướng dẫn HS dựa vào phần trao đổi về cách viết chương trình hoạt động, ghi vào vở hoặc sổ tay những lưu ý khi viết chương trình hoạt động để chuẩn bị lập dàn ý cho chương trình hoạt động ở Bài 14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY -------------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. – Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng.
- - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, suy nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt Nam và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi trong SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. - HS trả lời. 2. HĐ khám phá Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Đọc thông tin, quan sát các hình và sưu tầm thêm hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công trình mà em ấn tượng. - HS thảo luận theo cặp đôi. + HS làm việc cá nhân kể được tên một số công trình tiêu biểu. + Thảo luận để chọn công trình dự định mô tả. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. + Đọc thông tin về công trình dự định mô tả, thống nhất nội dung và cử đại diện trình bày (nếu được yêu cầu). + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng trưng bày hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào lên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một cuộc triển lãm tranh. - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các nội dung: + Thời gian xây dựng công trình. + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công trình. + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công trình. GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và thực hiện việc trưng bày các hình trên lớp cùng với thành viên trong nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm kể tên các công trình và mô tả một công trình, các bạn khác lắng nghe và bổ sung (nếu có).
- - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh giá và chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình ảnh): Lào là đất nước có nền văn hoá lâu dời với nhiều công trình tiêu biểu còn được bảo tồn đến ngày nay như: Cánh đồng Chum, cố đô Luông-pha-băng, Thạt Luổng.... Các công trình này thể hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới. 3.HĐ luyện tập 3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Địa lí. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông của Lào. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ treo tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - HS kể tên theo yêu cầu. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. 3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - HS lập và hoàn thành bảng theo gợi ý trong SGK vào vở. - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - Hs đánh giá theo tiêu chí. + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã hoàn thành ngay tại lớp. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh giá, chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu chí nội dung và hình thức dưới đây. 4.HĐ vận dụng - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để kiểm tra kiến thức của HS. - HS tham gia chơi. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một công trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với bạn. - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. (lưu ý cần nêu được tên công trình, thời gian xây dựng, nét nổi bật ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tham gia lễ hội truyền thống địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được ý nghĩa của lễ hội. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân tập thể. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ ý nghĩa, xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động trong lễ hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. Yêu quê hương, đất nước. GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. - Lời chào. - GV cho hs xem video về các lễ hội. GV hỏi HS: Em đã được tham gia lễ hội nào chưa? Lễ hội đó có những gì? - HS trả lời, chia sẻ. GT : Lễ hội là một trong những nét văn hóa của dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng.Vậy quê hương mình có lễ hội gì thì cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé. - HS lắng nghe. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương. GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - Chia sẻ về một lễ hội truyền thống ở địa phương mà em biết hoặc từng tham gia: + Tên, địa điểm và thời gian tổ chức lễ hội. + Ý nghĩa của lễ hội.
- + Các hoạt động diễn ra trong lễ hội - Hs chia sẻ - GV gọi Hs chia sẻ. - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Lập kế hoach tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. -GV cho HS thảo luận để lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe - HS tham khảo - Mỗi nhóm liệt kê các nội dung công việc và thời gian thực hiện (trang phục, phương tiện. Gợi ý: ăn mặc lịch sự, phù hợp với hoạt động của lễ hội, chuẩn bị các phương tiện đầy đủ khi tham gia lễ hội - Chia sẻ kế hoạch của nhóm mình với cả lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá. - GV mời HS chia sẻ các hoạt động của mình tham gia tại lễ hội. Nêu được ý nghĩa của lễ hội. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về chuẩn bị tiết mục tái hiện một hoạt động trong lễ hội truyền thống ở địa phương - Nhận xét, dặn dò.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi ---------------------------------------------- Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 TOÁN Thể tích của hình hộp chữ nhật ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣vẽ hình bài 2, trang 53 – SGK Toán 5 tậ p hai. - Mộ t số đồ vậ t hoặc hộ p có daṇ g hình hộ p chữ nhậ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trò chơi bắn tên nhắc laị các cách xác định thể tích của hình hộ p chữ nhậ t. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS chia sẻ vớ i cả lớp; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (C).+ Thể tích của chiếc hộ p là: 8 × 4 × 4 = 128 (cm3). + Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 × 1 × 1 = 4 (cm3).
- + Vậ y số khối gỗ nhiều nhất mà Nam có thể xếp đươc̣ vào hộ p là: 128 : 4 = 32 (khối). Bài 2 - HS nhắc laị cách tính thể tích của mộ t hình thô ng qua thể tích của các hình nhỏ hơn đươc̣ tách từ hình ban đầu. - HS đoc̣ yêu cầu, đươc̣ GV gơị mở để biết cách tính thể tích của khối gỗ đa ̃ cho thô ng qua cách chia khối gỗ đó thành 2 khối có daṇ g hình hộ p chữ nhậ t (ví du:̣ chia theo chiều ngang ta đươc̣ hình hộ p chữ nhậ t có chiều dài 8 cm, chiều rộ ng 5 cm và chiều cao 2 cm, cùng khối hộ p chữ nhậ t có chiều dài 6 cm, chiều rộ ng 5 cm và chiều cao 3 cm). - HS (theo nhóm) ghi laị cách làm bài vào bảng phu.̣ - HS chia sẻ vớ i cả lớp, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (170 cm3). Bài 3 - HS (theo nhóm) đoc̣ bài và làm bài, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ HS có thể nghe câu hỏi gơị ý của GV: Taị sao mưc̣ nướ c trong bể laị có sư ̣ chênh lệ ch giữa 2 hình vẽ? - HS báo cáo kết quả với cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm. + Cách 1: Tính thể tích của nướ c trong bể khi khô ng có tảng đá, tổng thể tích của nướ c trong bể và tảng đá rồi từ đó suy ra thể tích của tảng đá. Thể tích nướ c trong bể là: 10 × 6 × 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 × 6 × 4 = 240 (dm3). Vậ y thể tích của tảng đá là: 240 – 180 = 60 (dm3). + Cách 2: Dưạ vào độ chênh lệ ch của mưc̣ nước trong bể taị hai thờ i điểm để suy ra thể tích của tảng đá. Khi đặt tảng đá vào trong bể nướ c, ta thấy mưc̣ nướ c tă ng thêm 1 dm. Vậ y thể tích của tảng đá là: 10 × 6 × 1 = 60 (dm3). 3. HĐ vận dụng - HS (theo nhóm) thưc̣ hành đo và tính thể tích của mộ t đồ vậ t, chiếc hộ p có daṇ g hình hộ p chữ nhậ t do GV chuẩn bị trướ c. - HS chia sẻ nhóm hoặc với cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười ( tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực
- - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đường quê Đồng Tháp Mười, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Th áp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Từ bao đời nay, người dân vùng Đồng Tháp Mười có cuộc sống, sinh hoạt, niềm vui mang màu sắc riêng của vùng sông nước. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc, niềm tự hào về vẻ đẹp riêng của mỗi vùng miền trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh (sưu tầm) về vùng đất Đồng Tháp Mười. - Tư liệu viết về Đồng Tháp Mười. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS hát và vận dụng theo nhạc bài Quê hương tươi đẹp - Giới thiệu khái quát bài đọc - GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 14 (Đường quê Đồng Tháp Mười). Giao việc cho HS - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chia sẻ những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp Mười. (GV có thể nhắc HS nhớ lại những bài đã học, đã đọc, đã nghe về Đồng Th áp Mười, có thể dựa vào những câu ca dao đã đọc như “Đồng Th áp Mười cò bay thẳng cánh/ Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm”, “Th áp Mười đẹp nhất bông sen”, hoặc tìm đọc sách báo in, mạng internet về Đồng Th áp Mười.) GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc. Giới thiệu bài đọc - Mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài đọc. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát: Bài thơ gợi vẻ đẹp riêng của cảnh vật, cuộc sống và tâm hồn con người Đồng Tháp Mười, nơi có sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. 2 HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc bài thơ (hoặc 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ), chú ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm xúc ngỡ ngàng, thú vị trước cuộc sống mang phong vị riêng của Đồng Tháp Mười.
- - Hướng dẫn đọc + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: thả lồng đèn, cá lòng tong, xuồng lướt, loé nắng, chở lúa vàng, + Đọc diễn cảm: Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảnh sắc và nhịp điệu cuộc sống. VD: Bông súng thả lồng đèn Lấm lem con trâu đầm Sáng bồng bềnh mặt nước Chém cặp sừng loé Cá lòng tong chạy trước nắng Dẫn đường về thăm ông. Xình xịch thuyền đuôi tôm Chở lúa vàng, rẽ sóng. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS làm việc theo cặp, đọc nối tiếp các khổ, sau đó đổi khổ để đọc. - GV nhận xét việc đọc của các nhóm hoặc cả lớp. 2.2. Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc các mục Từ ngữ cuối bài đọc. Sau đó, hỏi HS còn từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu. GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển và chia sẻ trước lớp. - Trước khi HS tìm hiểu bài, GV nên cho HS biết rằng: Bài thơ là lời kể của bạn nhỏ về chuyến thăm quê ở Đồng Tháp Mười, bạn đã đi xuồng trên kênh rạch. Những câu thơ dưới đây cho biết điều đó: Bông súng thả lồng đèn Sáng bồng bềnh mặt nước Cá lòng tong chạy trước Dẫn đường về thăm ông. Đường quê, sào vít cong Xuồng lướt như tên bắn... - GV giải thích thêm: Hình ảnh “đường quê sào vít cong” là hình ảnh cây sào chống xuống tận đáy kênh rạch để đẩy thuyền đi. - GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong SGK hoặc cho HS Làm việc nhóm, trao đổi để cùng nhau trả lời 5 câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. (GV cũng có thể thiết kế phiếu đọc hiểu để HS trả lời các câu hỏi vào phiếu trước khi phát biểu trong nhóm/ trước lớp.) Có thể thực hiện như cách dưới đây: Câu 1: - Nêu câu hỏi 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê thú vị như thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ? - Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó làm việc chung cả lớp. Đáp án: Ở khổ thơ đầu, bạn nhỏ cảm thấy thích thú khi nhìn ngắm cảnh vật trên đường quê: bông hoa súng như những chiếc đèn lồng bồng bềnh, thắp sáng mặt nước; đàn cá lòng tong hiếu khách dẫn đường về thăm ông. Câu 2:

