Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 26 Năm học 2023-2024

docx 27 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 26 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 26 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 26 Thứ hai , ngày 4 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn (BT1). - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh 1số đồ vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi của bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn... màu cỏ úa + Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba . của ba + Kết bài: mấy chục năm qua . Và cả gia đình tôi. b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba. + Các hình ảnh nhân hoá: (cái áo),người bạn đồng hành quý báu; cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. - GV nhận xét chữa bài - GV gợi ý cho HS hỏi: + Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Bạn có nhận xét gì về cách quan sát để tả cái áo của tác giả? + Trong phần thân bài tác giả tả cái áo theo trình tự nào?
  2. + Để có bài văn miêu tả sinh động, có thể vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS chia sẻ yêu cầu: + Đề bài yêu cầu gì? + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật + Bạn chọn đồ vật nào để tả? - Yêu cầu HS tự làm bài + HS nói tên đồ vật mình chọn - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một HS làm vào bảng nhóm - HS làm bảng nhóm đọc bài của mình - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm trong vở. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài văn tả đồ vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - HS làm bài 1, 2 bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: HS nhắc lại các quy tắc, công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình bình hành. hình tròn qua trò chơi “ Bắn tên” - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  3. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. - Bài toán cho gì? (Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm, AD = 3cm Nối D với B được 2 hình tam giác ABD và BDC.) - Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính diện tích và tỉ số phần trăm của 2 hình tam giác đó.) GV: Để làm bài toán này, trước hết ta phải làm gì? ( Ta phải vẽ hình). HS vẽ hình và điền các chỉ số mà bài đã cho. - Em hãy nêu các bước tính của bài toán? 2 HS lần lượt nêu,cả lớp theo giỏi, nhận xét. GV chốt ý đúng: +Tính diện tích tam giác ABD. + Tính diện tích tam giác ADC. + Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài 2: - HS vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành và hình tam giác để làm. - 1 HS lên bảng chữa bài - Cho HS nhắc lại: Diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở - Tính bán kính hình tròn. - Tính diện tích hình tròn. - Tính diện tích hình tam giác vuông ABC. - Tính diện tích hình tròn được tô màu. - Một HS lên bảng chữa bài, HS và GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ cách tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình bình hành, hình tròn Áp dụng tốt cách tính diện tích bàn học của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cá nhân
  4. TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ kết quả - HS khác nhận xét... a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra. c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bùng lên rực rỡ. - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS trình bày HS chia sẻ a) Mưa càng to, gió càng mạnh . b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra đồng c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.. - HS khác đọc câu văn của mình - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS ôn tập tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Bài tập cần làm: 1a,b, 2 (HS có năng lực làm thêm BT3) + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS tổ chức trò chơi bằng cách: Nêu cách tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Gv nhận xét. 2.Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. * Bài toán cho gì? (Cho biết bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các số đo là: a = 1m, b = 50cm, c = 60m) * Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính diện tích kính làm bể cá đó - bể không có nắp, thể tích bể cá, thể tích nước trong bể.) - HS giải bài toán vào vở. - Một em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. Bài 2: HS vận dụng quy tắc tính diện tích và thể tích hình lập phương. Cho HS nhắc lại các bước tính: - Tính diện tích hình lập phương. - Tính diện tích toàn phần hình lập phương. - Tính thể tích hình lập phương. HS làm bài cá nhân, GV hướng dẫn chữa bài Bài 3: (HS có năng lực làm thêm) - HS tự giải bài toán vào vở
  6. -Tính diện tích toàn phần của hình N và hình M: - Thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hộp bánh chocopie IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1 : HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài +Em chọn đồ vật nào để lập dàn ý ? Hãy giới thiệu để các bạn được biết. - Gọi HS đọc gợi ý 1 - Yêu cầu HS tự làm bài - Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm gắn lên bảng đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét để có dàn ý chi tiết đầy đủ - Yêu cầu HS rút kinh nghiệm từ bài của bạn để sửa chữa dàn bài của mình theo hướng dẫn của GV - Gọi HS đọc dàn ý của mình Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc gợi ý 1 - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý 1 để lập dàn ý.
  7. - GV cùng HS cả lớp nhận xét và bổ sung - Yêu cầu HS sửa vào dàn ý của mình - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Tổ chức cho HS trình bày miệng theo nhóm - Gọi HS trình bày miệng trước lớp - Nhận xét khen HS trình bày tốt 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về cách lập dàn ý bài văn tả đồ vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 THỂ DỤC Phối hợp chạy và bật nhảy. Trò chơi: “Chuyền nhanh nhảy nhanh” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao. - Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (Chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao) - Chơi trò chơi"Chuyền nhanh, nhảy nhanh". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện, vật chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn). Kẻ vạch giới hạn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. - Tập bài thể dục phát triển chung đã học. - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu" 2. Phần cơ bản: Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang vác. GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu, chia tổ tập luyện dưới sự điều khiển của GV. - Bật cao, phối hợp chay đà - bật cao. Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật cao 2-3 lần. Sau đó, thực hiện 3-5 bước đà bật cao.
  8. - Chơi trò chơi"Chuyền nhanh nhảy nhanh". GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. X X X X X X X X X X X X X X X X O X X X .......X X X X X X O X X X X X O  X X X X X O 3. Phần kết thúc: - GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa di chuyển vừa vỗ tay và hát. - GV hệ thống bài học. - GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy đà bật cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tập đọc: Phong cảnh Đền Hùng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Rèn luyện tính thật thà, ngay thẳng; có trách nhiệm với công việc được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. HS hát tập thể: Em yêu Tổ quốc Việt Nam Gv nhận xét, giới thiệu bài mới
  9. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe - YC HS quan sát tranh minh họa phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh về đền Hùng. - YC học sinh chia đoạn. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài trong nhóm. + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc. - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Nhận xét tuyên dương. - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo luận trả lời câu hỏi: Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ +Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng. Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. +Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi Đền Hùng ? Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi Sóc Sơn. + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết đó ? + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước. + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn. - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài văn. - HS thảo luận, nêu: Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
  10. Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc. - Gọi 3 em thi đọc. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Bài văn muốn nói lên điều gì ? - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Kiểm tra định kì giữa học kì 2 ( Theo đề của chuyên môn trường) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Ai là thủy tổ loài người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng bài chính tả. -Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) . - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ trong các hoạt động giáo dục II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn theo trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Gọi HS đọc đoạn văn
  11. + Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này. - Hướng dẫn viết từ khó. + Tìm các từ khó khi viết ? HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI. + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ? - GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. GV nhận xét bài viết của HS. - Hướng dẫn hs làm bài tập: Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện “ Dân chơi đồ cổ ” - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - Giải thích từ Cửu Phủ ? Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả Những tên riêng trong bài đều được viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán Việt - GV kết luận - Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh chàng chơi đồ cổ? - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV tổng kết giờ học - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 3 năm 2024 TOÁN Bảng đơn vị đo thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a - Năng lực tư duy và lập luận toán học;năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say trong học tập tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học ? HS nối tiếp nhau kể + Điền vào chỗ trống HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. - GV nhận xét HS - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là các năm 2008; 2012; 2016 + Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày của các tháng? - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. Hoạt động 2: Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ HS làm vở rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
  13. - HS làm và giải thích cách đổi trong từng trường hợp trên - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ XVII. - GV nhận xét và chữa bài Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian Bài 3a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả 72 phút = 1,2 giờ 270 phút = 4,5 giờ - GV nhận xét, đánh giá Bài 3b: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân HS làm bài báo kết quả cho giáo viên b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào? - Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  14. ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say trong học tập tập thể - Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài -ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. + Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa. + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp. + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa. - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
  15. Bài 3: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì? Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 2 câu. - Kết luận. Ghi nhớ. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ. + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào? - Nhận xét tiết học - Học thuộc phần Ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Vì muôn dân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
  16. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Giáo viên kể lần 1 - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông An (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Hưng Đạo Vương Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư (Trần Quốc Tuấn) (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em Trần Nhân Tông Trần Khâm - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn. * Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp.
  17. - GV nhận xét, khen HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét đánh giá - Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ? HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân. - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có lòng yêu nước. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Ôn tập: Vật chất và năng lượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. -Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá.
  18. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cử trọng tài + Bước 2: Tiến hành chơi - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc. - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các nhóm giơ thẻ Đáp án: 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc chuông để giành quyền trả lời. Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ THỂ DỤC Bật cao. Trò chơi: “Chuyền nhanh, nhảy nhanh” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao. - Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (Chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao) - Chơi trò chơi"Chuyền nhanh, nhảy nhanh". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
  19. - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện, vật chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn). Kẻ vạch giới hạn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. - Tập bài thể dục phat triển chung đã học. - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu" 2. Phần cơ bản: - Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang vác. GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu, chia tổ tập luyện dưới sự điều khiển của GV. - Bật cao, phối hợp chay đà - bật cao. Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật cao 2-3 lần. Sau đó, thực hiện 3-5 bước đà bật cao. - Chơi trò chơi"Chuyền nhanh nhảy nhanh". GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. X X X X X X X X X X X X X X X X O X X X .......X X X X X X O X X X X X O  X X X X X O 3. Phần kết thúc: - GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa di chuyển vừa vỗ tay và hát. - GV hệ thống bài học. - GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy đà bật cao. X X X X X X X X X X IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  20. ..................................................................................................................................... ............... __________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. - Tính thạo thể tích hình hộp chữ nhật NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi hát chuyền hoa, lần lượt nhắc lại cách tính chu vi diện tích các hình đã học Giáo viên giới thiệu về nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1 : Ôn tập Ôn bảng đơn vị đo thể tích - Cho HS nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học. - HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích kề nhau. *Ôn cách tính thể tích hình hộp chữ nhật - Cho HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật - HS lên bảng ghi công thức tính Hoạt động 2 : Thực hành. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: 1. Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm. a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ . a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 c) 17,3m3 = dm3 .. cm3 d) 82345 cm3 = dm3 cm3