Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
- TUẦN 27 Thứ 2, ngày 11 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ SHDC. Tiến bước lên Đoàn TOÁN Trừ số đo thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Chăm học, biết quan tâm đến mọi người xung quanh -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2 - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ", câu hỏi: + Muốn cộng số đo thời gian ta làm thế nào? + Em cần chú ý điều gì khi cộng số đo thời gian ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian. * Ví dụ 1: - Gv dán băng giấy có đề bài toán của ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm, phân tích bài toán: + Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào? - Vào lúc 13 giờ 10 phút + Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào? - Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút + Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? Chúng ta phải thực hiện phép trừ : 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút - GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai số đo thời gian. Hãy dựa vào cách thực hiện phép cộng các số đo thời gian để đặt tính và thực hiện phép trừ.
- - HS thực hiện, nêu cách làm: 15giờ 55phút - 13giờ 10phút 2giờ 45phút + Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải thực hiện như thế nào? Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị. * Ví dụ 2: - GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên bảng và yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, thỏa luận tìm cách làm Tóm tắt: Hoà chạy hết : 3phút 20giây. Bình chạy hết : 2phút 45giây. Bình chạy ít hơn Hoà : giây ? - Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây. + Để biết được Bình chạy hết ít hơn Hoà bao nhiêu giây ta phải làm như thế nào? - Cho HS đặt tính. - GV hỏi: + Em có thực hiện được phép trừ ngay không? Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây “không trừ được” 45 giây. - GV yêu cầu HS trình bày lời giải phép tính. - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu cách làm của mình trước lớp. 3phút 20giây 2phút 80giây - - 2phút 45giây 2phút 45giây 0phút 35giây Bài giải Bình chạy ít hơn Hòa số giây là: 3phút 20giây - 2phút 45giây = 35 (giây) Đáp số: 35 giây + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm như thế nào? Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường. - GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1 : HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi, làm bài rồi chia sẻ kết quả Thực hiện phép trừ các số đo thời gian vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo - Nx bài của bạn.
- a) 23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây - 23 phút 25 giây 15 phút 12 giây 8 phút 13 giây - Nhận xét, bổ sung. Bài 2 : - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - Nhận xét, bổ sung Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân HS làm bài rồi báo cáo kết quả cho GV Bài giải Không kể thời gian nghỉ, người đó đi quãng đường AB hết bao nhiêu thời gian: 8 giờ 30 phút - 6giờ 45 phút - 15 phút = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Cho HS tính: 12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây 17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tả đồ vật (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật. - Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ trong các hoạt động giáo dục - Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- 1. 1. Khởi đông - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn chỉnh. - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. * Chọn một trong các đề sau: 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em. 2. Tả cái đồng hồ báo thức. 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích. 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. 5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát. - GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Cho HS viết bài - Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viết thành một bài văn miêu tả đồ vật - Gv theo dõi hs làm bài - GV nêu nhận xét chung 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả đồ vật. - HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn : Tập viết đoạn đối thoại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cặp đôi TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ). - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III) - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan tâm, giúp đỡ các bạn trong lớp - Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt câu có sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Bài 1: HĐ cặp đôi Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. Các câu trong đoạn văn sau nói về ai ? Những từ ngữ nào cho biết điều đó ? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ cho em biết đoạn văn nói về ai ? HS làm bài, chia sẻ kết quả + Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người. - GV kết luận lời giải đúng. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn sau đây ? - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ một người là Trần Quốc Tuấn. Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng Đạo Vương. - GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như ở hai đoạn văn trên được gọi là phép thay thế từ ngữ. Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay thế từ ngữ. - GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài ngay tại lớp.
- 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho 1 em làm vào bảng phụ HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào bảng phụ, chia sẻ kết quả : + Từ anh thay cho Hai Long. + Cụm từ Người liên lạc thay cho người đặt hộp thư. + Từ đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V. - Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết từ. - GV cùng HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, bổ sung. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp từ. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, chọn những từ ngữ khác thay thế vào từ ngữ đó. - Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế vào vở, 1 em làm vào bảng phụ . HS viết lại đoạn văn đã thay thế: Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1). Nàng bảo chồng (2): - Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi. An Tiêm lựa lời an ủi vợ: - Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được. - nàng câu (2) thay thế cho vợ An Tiêm câu (1) - Cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng phụ - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK trang 76. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ Thứ 3, ngày 12 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ số đo thời gian.
- - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1b: HĐ cá nhân - Gọi 1 em đọc đề bài. - Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả tính. b) 1,6giờ = 96phút 2giờ 15phút = 135phút 2,5phút= 150giây 4phút 25giây= 265giây - Nhận xét, bổ sung. Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc đề bài toán trong SGK. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - Cho HS đặt tính và tính. - HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng + 2năm 5tháng 13năm 6tháng 15năm 11tháng b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ + 4ngày 21giờ 5ngày 15giờ 9ngày 36giờ = 10ngày 12giờ
- c) 13giờ 34phút + 6giờ 35phút 13giờ 34phút + 6giờ 35phút 19giờ 69phút = 20giờ 9phút - GV nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Cho cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra Nx bài làm của bạn, bổ sung. a. 4 năm 3 tháng - 2 năm 8 tháng hay 3 năm 15 tháng - 2 năm 8 tháng 1 năm 7 tháng Gv nhận xét , kết luận Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Hai sự kiện trên cách nhau là: 1961 - 1492 = 469 (năm) Đáp số: 469 năm - GV kết luận 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Cho HS tính: 26 giờ 35 phút - 17 giờ 17 phút Hs làm bài, Gv nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tập viết đoạn đối thoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được cách viết đoạn đối thoại.
- - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2). - HS (M3,4) biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3) - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm học chăm làm; biết quan tâm giúp đỡ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động Cho HS chơi trò chơi "Chuyền bóng": nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích. HS đọc yêu cầu và đoạn trích. HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp: - HS thảo luận, chia sẻ + Các nhân vật trong đoạn trích là ai? Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông + Nội dung của đoạn trích là gì ? Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với các câu đương khác. Người ấy sợ hãi, rối rít xin tha + Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào ? Trần Thủ Độ : nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn. - GV kết luận Bài tập 2: HĐ nhóm Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại. HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại. - HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - HS tìm lời đối thoại phù hợp. - Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao đổi, thảo luận, làm bài vào vở. - Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của mình. - Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhóm. - Bổ sung những nhóm viết đạt yêu cầu. Bài tập 3: HĐ nhóm
- - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cho 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - HS đọc yêu cầu của bài tập: Phân vai đọc (hoặc diễn thử) màn kịch kịch trên - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi phân vai + Trần Thủ Độ + Phú ông + Người dẫn chuyện Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm. - Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp. - Cho 3 nhóm diễn kịch trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS diễn kịch tự nhiên, sinh động. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên diễn cho cả lớp xem. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4, ngày 13 tháng 3 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Học trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai (do cán sự điều khiển). - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
- 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn tâng cầu bằng đùi: Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàng ngang. Phương pháp dạy do giáo viên sáng tạo hoặc theo thứ tự như sau: Nêu tên động tác, giáo viên hoặc cán sự hay một học sinh giỏi làm mẫu, giải thích động tác: chia tổ cho học sinh tự quản tập luyện, giáo viên giúp đỡ các tổ ổn định tổ chức sau đó kiểm tra, sửa sai cho học sinh (tham khảo trang 36 – 41 và hình 60 trag 133 sách Thể dục 4 của NXBGD từ năm 2005 đến nay). - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập như tên. Giáo viên nêu tên động tác, cho một nhóm ra làm mẫu, giáo viên hoặc 1 học sinh nhắc lại những điểm cơ bản của động tác, chia tổ cho học sinh tự quản tập luyện (tham khảo trang 37 và 41 sách Thể dục 4 của NXBGD từ năm 2005 đến nay). Hoạt động 2: Trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” GV nêu tên trò chơi, cho 2 học sinh làm mẫu, giáo viên giải thích, cho học sinh chơi thử 1-2 lần, giáo viên có thể giải thích bổ sung hoặc nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả học sinh nắm được cách chơi. Cho học sinh chơi chính thức có thi đua trong khi chơi. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn) - Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Nghĩa thầy trò I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những cuốn sách quý... - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môm sinh đã nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng đoạn của bài. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS thi đọc 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư trọng đạo của bản thân. Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ TOÁN Nhân số đo thời gian với một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - HS: bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1:
- - GV nêu bài toán - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì? - Cho HS nêu cách tính - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm (như SGK) 1- 2 HS nêu 1 giờ 10 phút x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào? + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện phép tính gì? - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính 3giờ 15 phút x 5 15 giờ 75 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút - 75 phút = 1giờ 15 phút 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì? - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút
- x 4 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 3 . Vận dụng, trải nghiệm Cho HS vận dụng làm phép tính sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 b) 3 giờ 12 phút x 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả :Nghe - viết: Lịch sử ngày quốc tế lao động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khơi động Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các tên riêng chỉ người nước ngoài, địa danh nước ngoài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chuẩn bị viết chính tả Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - Nội dung của bài văn là gì? Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nớc ngoài? - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được trong bài và giải thích cho nhau nghe về cách viết những tên riêng đó. -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Cho HS viết đúng các tên sau: pô-cô, chư-pa, y-a-li IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- Thứ năm, ngày 14 tháng 3 năm 2024 TOÁN Chia số đo thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia số đo thời gian cho một số Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài toán - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - GV nêu đó là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện cách chia - GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới thiệu cách chia như SGK - Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính Ví dụ 2
- - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép chia. - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 - GV nhận xét và giảng lại cách làm 3. Thực hành luyện tập - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp a) 24 phút 12 giây: 4 24phút 12giây 4 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 - GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời gian với một số tự nhiên Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo cáo giáo viên HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo giáo viên Bài giải Thời gian người đó làm việc là: 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là:
- 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: Cho HS làm bài toán sau: Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Truyền thống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động : - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ 2. Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm làm vào bảng và nêu kết quả - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào bảng nhóm gắn lên bảng. + Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm
- - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu nghĩa của từng từ Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ sung . + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... - GV nhận xét, chốt ý đúng. 3 . Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........ KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động : Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn dân - GV nhận xét 2.Khám phá HS đọc đề bài

