Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

pdf 42 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Cảnh đẹp quê em (HĐTN L2,3,4 -T28) ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Rèn cho HS kĩ năng đọc và nhớ các văn bản đã được học, nhớ các chi tiết của văn bản. - Rèn cho HS nắm được nội dung chính của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chính trong bài. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm các văn bản được học; biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc,...; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ; nhận biết được nhân vật, bối cảnh, diễn biến và kết thúc trong câu chuyện. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của bài đọc); biết tóm tắt văn bản, hiểu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản); nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động,... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật; nhận biết được trình tự sắp xếp các sự việc trong câu chuyện; nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô; nhận biết được hình ảnh trong thơ, lời thoại trong văn bản truyện; nhận biết bố cục của văn bản; nhận biết được thông tin của văn bản qua hình ảnh, số liệu,...; bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, nêu được ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. b. Viết - Viết được bài văn tả người hoặc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc; biết viết theo các bước: xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài văn theo dàn ý đã lập; chỉnh sửa bài văn/ đoạn văn (về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả). - Phân biệt được câu đơn, câu ghép; nhận biết được các vế trong câu ghép và các cách nối các vế câu ghép; nhận biết và phân biệt được các biện pháp liên kết câu (lặp, thế, nối). c. Nói - Biết nói theo đề tài phù hợp với chủ điểm: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và đề tài, bước đầu thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ,...); biết thảo luận
  2. về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại; nghe và hiểu chủ đề, nắm được những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, biết kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác; biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận; biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi, thảo luận. 2. Phẩm chất - Nhận biết được vẻ đẹp của cuộc sống, biết yêu thiên nhiên, vạn vật, cuộc sống của con người. - Yêu quê hương đất nước, tự hào về sản vật hoặc những di sản văn hoá,... của đất nước và con người Việt Nam ở khắp mọi miền Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài tập 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các chủ điểm đã học ở HKII. 2. HĐ luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập bài tập 1 Giao việc cho HS – Đọc yêu cầu của bài tập: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật, cho biết nhân vật đó là ai, xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. Cách 1: Hướng dẫn HS: Đọc kĩ các đoạn giới thiệu trong bảng “Tôi là ai?” và nhớ lại các câu chuyện đã học để nêu ý kiến trong nhóm. Cách 2: Có thể tổ chức thành trò chơi: + Chuẩn bị thẻ từ ghi 5 lời giới thiệu của nhân vật đính lên bảng. + Chuẩn bị các thẻ từ trống để HS viết tên nhân vật, tên câu chuyện (chia hai màu cho hai nhóm) + Nêu luật chơi: hai nhóm chơi, ghi tên nhân vật, tên câu chuyện vào thẻ trống và dán nhanh lên bảng. Nhóm nào dán nhanh và đúng sẽ thắng. Tổng hợp ý kiến phát biểu của HS hoặc tổng kết trò chơi. Câu trả lời Lời giới thiệu Nhân vật Câu chuyện (1) Tôi đã thay mặt cả lớp cảm ơn Nhân vật Quang Hộp quà cô giáo và tặng cô hộp quà chứa ba màu thiên mươi lăm lá thư của cả lớp. thanh (2) Tôi chọn thật nhiều hoa màu Nhân vật cô bé Xu- Giỏ hoa vàng, loại hoa bạn tôi yêu thích, để di (xưng “tôi” trong tháng làm một giỏ hoa tặng bạn. câu chuyện). Năm
  3. (3) Khi tôi cất giọng hát, tiếng hát Nhân vật Nai Ngọc Tiếng hát vang khắp núi rừng, khiến muông thú của người quên cả phá lúa và nhảy múa theo đá tiếng hát của tôi. (4) Tôi quyết tâm khôi phục lại Nhân vật Mát Khu rừng trang trại sau khi bị cháy và tôi đã làm của Mát được. (5) Tôi ước mơ trở thành một kĩ Nhân vật Thào A Những búp sư nông nghiệp để phát triển cây chè ở Sùng chè trên cây quê hương Tà Xùa của tôi. cổ thụ 2. Hạt động 2: Thực hành, luyện tập bài tập 2 Giao việc cho HS - Đọc yêu cầu của bài tập: Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài tập 1. - Hướng dẫn HS: HS có thể phân công trong nhóm, mỗi HS nêu nội dung chính của một câu chuyện ở bài tập 1. Câu trả lời tham khảo - Hộp quà màu thiên thanh: Câu chuyện kể về các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo, đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn với cô. - Giỏ hoa tháng Năm: Câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ , cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè . - Khu rừng của Mát: Câu chuyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua đau đớn, mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi, để trồng lại cây cối, phủ lại màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá: Câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muông thú phá lúa, khuyên nhủ giặc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình,... để dân làng được sống yên vui. - Những búp chè trên cây cổ thụ: Câu chuyện kể về cậu bé Thào A Sùng với tình yêu, niềm tự hào, ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình – những bú p chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. - GV khen ngợi các HS trình bày được nội dung chính của câu chuyện đã chọn. 3.HĐ vận dụng Nói câu nêu tình cảm . cảm xúc với 1 nhân vật , hoặc sự việc trong 1 bài tập đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................
  4. TOÁN Cộng, trừ số đo thời gian ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học. -Hs thực hiện được việc chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian. -HS dược củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ. -HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi chuyền bóng theo nhạc. Khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó sẽ trả lời câu hỏi do quản trò (Rô-bốt) đưa ra. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức Cộng số đo thời gian - HS đọc tình huống khám phá trang 67 – SGK Toán 5 tập hai, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Phim sẽ kết thúc lúc mấy giờ? - HS chia sẻ trong nhóm cách thực hiện phép tính: 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút. - HS chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV hướng dẫn cách cộng số đo thời gian. 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
  5. 20 giờ 45 phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau. + Sau mỗi kết quả tính được, ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. - HS tự nêu một vài phép cộng số đo thời gian, đố cả lớp cùng thực hiện ra nháp hoặc bảng con. - HS trình bày bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm. 3.HĐ luyện tập Bài 1 a) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở thống nhất kết quả với bạn cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (16 giờ 30 phút; 15 phút 50 giây). b) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả và cách làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (C). - HS chia sẻ với bạn cùng bàn cách cộng số đo thời gian. Bài 2 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS cùng GV phân tích mẫu. - HS đọc phần mẫu trong khung màu tím, trao đổi với bạn cùng bàn cách cộng số đo thời gian được trình bày. + Phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian ở bài 1? + Khi thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 80 phút (lớn hơn 1 giờ) thì ta có thể làm gì? - HS trả lời, được bạn và GV nhận xét. - HS rút ra kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. - HS vận dụng kết luận trên, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, thống nhất kết quả với bạn. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (a) 13 giờ 15 phút; b) 4 phút). Bài 3 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời. - HS có thể được gợi ý: + Tổng thời gian HS di chuyển trên đường và thăm Lăng Bác là bao lâu? + Vậy HS về đến trường lúc mấy giờ? - HS trình bày kết quả, giải thích cách làm, được bạn và GV nhận xét.
  6. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (D). 4.HĐ vận dụng - Nhóm 4 HS chia sẻ thời gian mình/lớp mình xuất phát, thời gian di chuyển và tham gia một hoạt động nào đó (đi tham quan, đi về quê, đi công viên,...). Từ đó, xác định thời gian mình/lớp mình về đến nhà (trường...). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. ................................................................................................. -------------------------------------- Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 TOÁN Cộng, trừ số đo thời gian ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi chuyền bóng theo nhạc. Khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó sẽ trả lời câu hỏi về cộng số đo thời gian do quản trò (Rô-bốt) đưa ra. - HS nghe GV giới thiệu bài: Trừ số đo thời gian. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập hai, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực?
  7. - HS chia sẻ trong nhóm cách thực hiện phép tính: 10 giờ 30 phút – 9 giờ 20 phút. - HS chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV hướng dẫn cách trừ số đo thời gian. 10 giờ 30 phút – 9 giờ 20 phút 1 giờ 10 phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau. + Sau mỗi kết quả tính được, ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. - HS tự nêu một vài phép trừ số đo thời gian, đố cả lớp cùng thực hiện ra nháp hoặc bảng con. - HS trình bày bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm. 3. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 a) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở thống nhất kết quả với bạn cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (8 phút 15 giây; 4 giờ). b) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi chọn đáp án đúng. - HS trình bày kết quả và cách làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (B). - HS chia sẻ với bạn cùng bàn cách trừ số đo thời gian. Bài 2 a) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS cùng GV phân tích mẫu. - HS đọc phần mẫu trong khung màu tím, trao đổi với bạn cùng bàn cách trừ số đo thời gian được trình bày. + Phép trừ số đo thời gian ở bài 2 có gì khác phép trừ số đo thời gian ở bài 1? + Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? - HS trả lời, được bạn và GV nhận xét. - HS rút ra kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. - HS vận dụng kết luận trên, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, thống nhất kết quả với bạn. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (40 phút; 2 phút 40 giây). b) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
  8. - HS thảo luận nhóm đôi chọn đáp án đúng. - HS trình bày kết quả và cách làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (C). Bài tập 3 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm việc nhóm 4, chia sẻ cho nhau nghe các thông tin trong bảng thời gian ở các thành phố tại cùng một thời điểm. a) - HS thảo luận, chọn đáp án đúng. - HS trình bày kết quả và cách làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (C). b) - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: + So sánh thời gian ở các thành phố còn lại với Hà Nội. + Thực hiện phép tính cộng (trừ) thích hợp để xác định thời gian ở thành phố còn lại. - HS trình bày kết quả và cách làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (Xin-ga-po: 13 giờ; Pa-ri: 7 giờ; Niu Oóc: 1 giờ). 4.HĐ vận dụng - HS tìm hiểu về múi giờ của một số nuớc trên thế giới. Chia sẻ với nhau thời gian chênh lệch giữa các địa danh tại cùng một thời điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Giúp HS ôn tập kiến thức về câu đơn, câu ghép, bước đầu phân biệt được câu đơn, câu ghép và nhận diện được các vế của câu ghép. - Giúp HS ôn tập kiến thức về câu ghép, các vế câu ghép và cách nối câu ghép (sử dụng kết từ và cặp từ hô ứng). \- Phân biệt được câu đơn, câu ghép; nhận biết được các vế trong câu ghép và các cách nối các vế câu ghép; nhận biết và phân biệt được các biện pháp liên kết câu (lặp, thế, nối). c. Nói - Biết nói theo đề tài phù hợp với chủ điểm: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và đề tài, bước đầu thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ,...); biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại; nghe và hiểu chủ đề, nắm được những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, biết
  9. kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác; biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận; biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi, thảo luận. 2. Phẩm chất - Nhận biết được vẻ đẹp của cuộc sống, biết yêu thiên nhiên, vạn vật, cuộc sống của con người. - Yêu quê hương đất nước, tự hào về sản vật hoặc những di sản văn hoá,... của đất nước và con người Việt Nam ở khắp mọi miền Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ , phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: Trò chơi truyền điện đặt câu đơn, câu ghép 2. HĐ thực hành, luyện tập . Bài tập 3 - Đọc yêu cầu của bài tập: Trong đoạn văn, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được. Hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét và cho điểm. Câu trả lời tham khảo Mùa đông, rùa ngại rét. Gió cứ thổi vù vù. Rùa đợi đến mùa xuân. Rùa lại đợi đến hè. Mùa hè tạnh ráo. Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. Nhưng cái nóng cứ hầm hập. Câu đơn Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. Vế 1 Vế 2 Vế 3 Mùa xuân nhiều (nhưng) mùa xuân vẫn hoa, là đứa em của mùa Câu ghép đông. Mưa phùn vẫn cứ (và) gió bấc vẫn thút thít lai rai ở các khe núi.
  10. (Hễ) cơn dông (thì) đất đá như sôi lên, nước lũ đổ ào ào. đến - GV khen ngợi các nhóm làm tốt. Bài tập 4 - Đọc yêu cầu của bài tập: Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - Hướng dẫn HS: HS cần xem lại những kiến thức các em đã được học về kết từ và cặp từ hô ứng. + Kết từ: là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. + Cặp từ hô ứng: là các cặp từ đi đôi với nhau, thường được dùng để nối các vế của câu ghép. – Cho HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm câu trả lời. - GV nhận xét, thống nhất đáp án. Câu trả lời tham khảo + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại; Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại,... + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt, không còn nhìn rõ mặt người; Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt , không còn nhìn rõ mặt người;... + Mặc dù (Dù; Tuy; Dẫu;...) trong vườn, những bông hồng đã nở rộ, toả hương ngào ngạt, nhưng (song) những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. GV khen ngợi các nhóm làm tốt. Bài tập 5 - Đọc yêu cầu của bài tập: Thêm kết từ và vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép. - Hướng dẫn HS: Đây là các câu ghép chưa hoàn chỉnh, còn thiếu kết từ và một vế câu. - Cho HS đọc kĩ vế câu cho trước, tìm kết từ đã có và xác định kết từ còn lại trong cặp, xác định ý nghĩa của cặp kết từ để viết vế câu cho phù hợp (VD: vế câu bắt đầu bằng kết từ Nếu, sẽ cần vế câu tiếp theo bắt đầu bằng từ thì; HS cũng có thể không cần sử dụng kết từ trong cặp mà chỉ cần thêm vế câu có ý nghĩa phù hợp và dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế,...). - GV nhận xét (chú ý việc sử dụng kết từ có phù hợp hay không). Câu trả lời tham khảo - Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. - Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. ... - GV khen ngợi các nhóm làm tốt. 3. HĐ vận dụng
  11. Đặt 1 câu ghép và 1 câu đơn nói về thời tiết hôm nay IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại tên các bài thơ; các hình ảnh, chi tiết thú vị, gợi cảm xúc trong bài thơ. - Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh, giúp HS cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của nhân vật với một đồ vật đặc trưng của làng quê Việt Nam đã gắn bó với nhân vật suốt thời thơ ấu. - Rèn HS kĩ năng đặt câu ghép và sử dụng kết từ, cặp từ hô ứng phù hợp để đặt câu. Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ; nhận biết được nhân vật, bối cảnh, diễn biến và kết thúc trong câu chuyện. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của bài đọc); biết tóm tắt văn bản, hiểu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản); nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động,... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật; nhận biết được trình tự sắp xếp các sự việc trong câu chuyện; nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô; nhận biết được hình ảnh trong thơ, lời thoại trong văn bản truyện; nhận biết bố cục của văn bản; nhận biết được thông tin của văn bản qua hình ảnh, số liệu,...; bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, nêu được ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Biết nói theo đề tài phù hợp với chủ điểm: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và đề tài, bước đầu thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ,...); biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại; nghe và hiểu chủ đề, nắm được những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, biết kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác; biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận; biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi, thảo luận. 2. Phẩm chất - Nhận biết được vẻ đẹp của cuộc sống, biết yêu thiên nhiên, vạn vật, cuộc sống của con người.
  12. - Yêu quê hương đất nước, tự hào về sản vật hoặc những di sản văn hoá,... của đất nước và con người Việt Nam ở khắp mọi miền Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài tập 4 - Xúc xắc, quân cờ (để chơi trò chơi bài 3). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ luyện tập, thực hành Bài tập 1: - Đọc yêu cầu của bài tập: Đọc những dòng thơ và thực hiện yêu cầu. Hướng dẫn HS: Đọc kĩ từng đoạn thơ và lần lượt thực hiện các yêu cầu: (1) nêu tên bài thơ (khuyến khích HS nêu tên tác giả), (2) nhớ lại nội dung bài thơ (hoặc đọc lướt bài thơ trong sách) và ghi lại câu thơ chứa hình ảnh ấn tượng, (3) đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm, khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. Câu trả lời tham khảo cho ý 1 (ý 2 và ý 3 HS tự thực hiện theo lựa chọn cá nhân) a. Bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa. b. Bài thơ Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm. c. Bài thơ Thư của bố của Th uỵ Anh d. Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận e. Bài thơ Đường quê Đồng Th áp Mười của Trần Quốc Toàn. - GV khen ngợi các nhóm làm tốt. 2. Bài 2: Đọc hiểu Giao việc cho HS - Đọc yêu cầu của bài tập (Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.). - Hướng dẫn HS: Từng HS đọc thầm câu chuyện và các câu hỏi cuối câu chuyện, sau đó làm việc nhóm để trao đổi lần lượt về từng câu hỏi. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm, khen ngợi những nhóm làm việc tốt, khen ngợi các cá nhân phát biểu mạnh dạn, tự tin và trả lời đúng trước lớp. Câu trả lời tham khảo a. Chiếc quạt mo được miêu tả như thế nào trong bài đọc? • Nguyên liệu: mo cau khô rụng; • Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt; • Hình dáng: giống tai voi, rất vừa tay cầm; • Màu sắc: nâu sẫm; • Đặc điểm khác: hằn nhiều nếp nhăn.
  13. b. Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỉ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu? Những kỉ niệm như: cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; bà ôm cháu vào lò ng nói “Cháu bà thương bà nhất.”; hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. c. Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo. Theo em, giấc mơ đó có gì thú vị ? • Giấc mơ của người cháu: Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của phú ông đi ngang qua một ao cá. Người cháu rất hoảng hốt vì thấy mình đã đổi chiếc quạt mo lấy trâu của phú ông. • Giấc mơ đó có gì thú vị? HS phát biểu ý kiến theo cảm nhận riêng của cá nhân. VD: Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm. Có điều thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã đổi chiếc quạt lấy chú trâu mập mạp của phú ông. Đó có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ,... d. Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỉ niệm gợi cho em những suy nghĩ gì? Tuỳ HS trả lời theo cảm nhận (VD: Cháu rất gắn bó với bà, nhớ bà và luôn muốn giữ kỉ niệm về bà bên mình. Người cháu là một người rất tình cảm.). - GV khen ngợi các nhóm làm tốt. 3. HĐ vận dụng - Bài tập 3 - Đọc yêu cầu của bài tập (Chơi trò chơi: Tìm kho báu). - Hướng dẫn HS chơi theo nhóm (3 – 4 HS). Nêu luật chơi: + Mỗi nhóm chuẩn bị một xúc xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm (có thể sử dụng dụng cụ học tập nhỏ như tẩy, gọt bút chì,... hoặc viên giấy khác màu nhau làm quân cờ). + Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên. + HS lần lượt tung xúc xắc để xác định số ô mình được đi. Đến ô nào, HS phải nói được câu ghép chứa kết từ (cặp kết từ) có trong ô. Nếu nói được câu đúng yêu cầu, HS sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau. Nếu không nói được (hoặc nói không đúng), HS sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát ở lượt đó. - Có thể thực hiện một lượt chơi VD trước cả lớp: VD: - HS đang đứng ở ô “Nếu ...thì ...” và tung được xúc xắc số 4 → di chuyển quân cờ đi 4 ô, đến ô “... nhưng ...”. - HS đặt câu ghép: + Nếu đặt câu đúng (VD: Mọi người nghĩ làm bài ôn tập rất vất vả nhưng thực ra chúng tôi được chơi trò chơi rất thú vị.), HS được đứng lại ở ô đó và chờ lượt chơi sau của mình, lượt chơi chuyển sang cho người chơi tiếp theo. + Nếu HS không đặt được câu ghép, hoặc đặt câu sai (không phải câu ghép; thiếu từ nhưng; quan hệ nghĩa giữa hai vế không tương phản;...), HS quay lại ô “Nếu ...thì ...” và dừng ở đó chờ lượt chơi sau của mình, lượt chơi chuyển sang cho người chơi tiếp theo.
  14. - Quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm. - Ghi lại những câu hay của HS và đề nghị HS đọc trước lớp sau khi kết thúc trò chơi. - Tổng kết trò chơi, khen ngợi các nhóm chơi nhanh, nhiều lượt và đặt được nhiều câu ghép đúng, hay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Hiệp hội các nước Đông Nam Á (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn hình đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi đấu, HS sẽ cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời. - Cả lớp quan sát tranh. - HS bắt cặp tham gia trò chơi.
  15. a. b. c. d. a. Lào b. Cam-pu-chia c. Thái Lan d. Ma-lai-xi-a - GV nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh vào nội dung bài. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 1: Sự ra đời của ASEAN - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2.a) Sự ra đời của ASEAN. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Nêu sự ra đời của ASEAN. + Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS đọc thông tin và quan sát tranh, - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN. + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay là: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
  16. + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp- pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”, viết tắt là ASEAN. + Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và hợp tác để giữ hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế xã hội. + Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp thêm các quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia. + Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là thành viên của ASEAN. - GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em có biết? + Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN chưa? - GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu- chia, tuyên bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia nhập ASEAN được thông qua. Theo đó, ASEAN nhất trí về nguyên tắc việc kết nạp Ti-mo Lét-stê là thành viên thứ 11; trao quy chế quan sát viên và cho phép nước này tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN. Hoạt động 2: Việt Nam trong ASEAN - Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp hội này? - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát hình 4 để thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN. - GV cho HS thảo luận và làm vào bảng nhóm, nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ dán bảng lớp và trình bày. Các nhóm khác bổ sung. - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày. - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt nội dung: + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực.
  17. + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng giao lưu văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ mục Em có biết? + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ khi gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận nhiều vai trò và đăng cai những gì? - HS thảo luận thepo nhóm tổ. - Đại diện nhóm trình bày. + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế. + Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - HS nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. 3. HĐ luyện tập. - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố kiển thức: Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao nhiêu nước? A. 4 nước B. 5 nước C. 6 nước D. 7 nước Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các nước Đông Nam Á? • A. ASEM B. WHO • C. ASEAN D. APCE Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào: • A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 • C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN. • A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực. • B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế • C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. • D. Cả A, B, C - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về việc sưu tầm hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN. - HS lắng nghe và thực hiện. HS trao đổi chia sẽ với các bạn trong nhóm. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó các bạn sẽ lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với quốc kì mà mình đã sưu tầm.
  18. - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, chia sẽ hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên ASEAN mà nhóm mình đã sưu tầm. - Đại diện các nhóm dán bảng và giới thiệu về các quốc kì mà mình đã sưu tầm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Thân thiện với người xung quanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu tục ngữ Việt Nam - GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ “Hàng xóm, láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” và yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó.
  19. - HS lắng nghe - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân về ý nghĩa của câu tục ngữ. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm xung quanh. Hàng xóm láng giềng là người thân cận, có thể giúp đỡ ngày trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn - HS lắng nghe. Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh là rất cần thiết bởi chúng ta không sống một mình, chúng ta sống trong một cộng đồng với rất nhiều người xung quanh. Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung quanh 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu luật chơi: Giáo viên tung bóng, bạn nào nhận được bóng thì chia sẻ về mối quan hệ thân thiện của em với những người xung quanh. - Học sinh tham gia trò chơi: kể những mối quan hệ thân thiện của mình với những người xung quanh. * Chia sẻ những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ những nhiệm vụ sau: + Xác định những người em cần thiết lập quan hệ thân thiện. + Thảo luận những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Lựa chọn những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên. Gợi ý: Có thể dùng kỹ thuật khăn trải bàn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Những người em cần thiết lập quan hệ thân thiện: Làng xóm, người dân khu vực mình sinh sống, bạn bè, thầy cô, nhân viên trong trường,... + Những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia các hoạt động tập chung,... - Các nhóm góp ý bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh, mỗi người nên tham gia vào những hoạt động chung, thực hiện những việc làm thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ nhau khi cần thiết,... Và để làm được điều đó, chúng ta cần luôn luôn quan sát, trò chuyện để biết về hoàn cảnh, thói quen, sở thích của những người xung quanh mình. 3. HĐ luyện tập
  20. Hoạt động 2: Thực hành thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Sắm vai thể hiện cách ứng xử phù hợp để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV chia nhóm và mời đại diện mỗi nhóm một học sinh bốc săm để lựa chọn tình huống sắm vai của nhóm. - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận để chuẩn bị sắm vai. - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cách ứng xử phù hợp để thiết lập quan hệ thân thiện phù hợp với tình huống nhóm mình bốc thăm được và luyện tập sắm vai. - Từng nhóm lên sắm vai trước lớp. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm lên sắm vai thể hiện cách ứng xử trong tình huống đã bốc thăm được. - GV nhận xét, tuyên dương. * Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cũ, thảo luận và nhận xét về cách ứng xử đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi khi chúng ta biết cách thể hiện sự thân thiện thì sẽ tạo ra một không gian ấm áp khiến ai cũng cảm thấy tươi vui, hạnh phúc. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động chia sẻ kỉ niệm về cách ứng xử tốt đẹp của em đối với những người xung quanh. - GV mời HS thảo luận nhóm kể cho nhau nghe một kỉ niệm về cách ứng xử tốt đẹp của em đối với những người xung quanh: + Đó là hoạt động gì? Em giúp đỡ ai? Vì sao em cảm thấy ấn tượng với hoạt động đó? + Nêu cảm xúc của em sau khi làm việc đó? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV biểu dương những việc tốt đẹp các em đã làm. 4.HĐ vận dụng