Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

docx 28 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tập viết đoạn đối thoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được nội dung câu chuyện để viết đoạn đối thoại đúng yêu cầu. - Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin Thái sư tha cho đã được viết lại. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích Thái sư Trần Thủ Độ thảo luận cặp đôi: + Các nhân vật trong đoạn trích là những ai? + Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu và một số gia nô + Nội dung của đoạn trích là gì? + Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn với chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường. Trần Thủ Độ cho bắt người quân hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe xong ông khen ngợi và ban thưởng cho người quân hiệu. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, thời gian gợi ý đoạn đối thoại - GV nhắc HS : + SGK đã cho sẵn gợi ý ... Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời thoại dựa theo 6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kịch . + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Thái sư, phu nhân, ng- ười quân hiệu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sử dụng một nhóm viết trên bảng phụ - Trình bày kết quả - GV nhận xét, bổ sung - Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhóm.
  2. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS diễn màn kịch trên trong nhóm. * Gợi ý HS: Khi diễn kịch không phụ thuộc quá vào lời thoại, người dẫn chuyện phải giới thiệu màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện - Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp - Nhận xét và bình chọn nhóm diễn kịch hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về nội dung đoạn kịch và ý nghĩa của nó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4(dòng 1, 2). + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian qua trò chơi “ Bắn tên” - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS làm bài vào vở, sau đó HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phút b) 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ
  3. = 21 ngày 6 giờ 6 giờ 15 phút x 6 = 37 giờ 30 phút c) 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây - GV nhận xét và kết luận, củng cố về cách cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. Bài 2a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi biểu thức. - HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS còn chậm + Yêu cầu HS so sánh hai dãy tính trong mỗi phần cho biết vì sao kết quả lại khác nhau? - HS so sánh và nêu ( vì thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi dãy tính là khác nhau) a) (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút ) x 3 = 5 giờ 45 phút x 3 = 15 giờ 135 phút hay 17 giờ 15 phút 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 2 giờ 30 phút + 9 giờ 45 phút = 11 giờ 75 phút hay 12 giờ 15 phút - GV nhận xét và chốt kết quả đúng Bài 3: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS thảo luận nhóm đôi nêu cách làm. Khuyến khích HS tìm nhiều cách giải khác nhau. - HS làm bài theo cặp, trình bày kết quả. Hẹn : 10 giờ 40 phút Hương đến : 10 giờ 20 phút Hồng đến : muộn 15 phút Hương chờ Hồng: ? phút A. 20 phút B. 35phút C. 55 phút D. 1giờ 20 phút Đáp án B: 35 phút - GV nhận xét chữa bài Bài 4(dòng 1, 2): HĐ nhóm - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi của từng chuyến tàu. - Cho HS thảo luận nhóm tìm cách làm sau đó chia sẻ Đại diện HS chia sẻ kết quả Bài giải Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là: (24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ. Đáp số: 8 giờ
  4. - GV chốt lại kết quả đúng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm bài sau: Chú Tư làm chi tiết máy thứ nhất làm hết 1 giờ 45 phút, chi tiết máy thứ hai làm hết 1 giờ 35 phút, chi tiết máy thứ ba làm hết 2 giờ 7 phút. Hỏi chú Tư làm cả ba chi tiết máy hết bao nhiêu thời gian? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cặp đôi TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1. - Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khời động: - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài – - Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương. - Cho HS trình bày kết quả - Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng Phù Đổng
  5. - Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì? Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn đạt sinh động hơn. - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một đối tượng để liên kết (như đoạn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ (làm rõ thêm về đối tượng) Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài - Bài có mấy yêu cầu? - Yêu cầu HS làm bài. + Xác định từ lặp lại + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa. - HS làm bài theo cặp - Gọi HS phát biểu nêu nhận xét về 2 đoạn văn. - HS trao đổi so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn và nêu kết quả. VD : (1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên ( Thanh Hoá ) .( 2 ) Triệu Thị Trinh xinh xắn , tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ ...... Có thể thay: (2 ) Người thiếu nữ họ Triệu ...(3 ) Nàng ...... - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn có dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3, ngày 19 tháng 3 năm 2024 TOÁN Vận tốc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, chuẩn bị mô hình như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu kết quả tính thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh lần lượt là : 2cm;3cm; 4cm; 5cm; 6cm.. - GV nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về vận tốc. Bài toán 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu bài toán 1 SGK, thảo luận theo câu hỏi: + Để tính số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được ta làm như thế nào? - HS vẽ lại sơ đồ Bài giải Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km + Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu km? - GV giảng: Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5 km . Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là 42,4 km trên giờ: viết tắt là 42,5 km/giờ. - GV cần nhấn mạnh đơn vị của bài toán là: km/giờ. - Qua bài toán yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc. - GV giới thiệu quy tắc và công thức tính vận tốc. Bài toán 2: - Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài. - Chúng ta lấy quãng đường ( 60 m ) chia cho thời gian( 10 giây ). HS tự tóm tắt và chia sẻ kết quả S = 60 m t = 10 giây V = ? - HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng trình bày bài, chia sẻ kết quả Bài giải Vận tốc của người đó là: 60 : 10 = 6 (m/giây) Đáp số: 6 m/giây - Gv chốt lại cách giải đúng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng trực tiếp công thức để tính. Bài giải Vận tốc của người đi xe máy đó là: 105 : 3 = 35 (km/giờ)
  7. Đáp số: 35 km/giờ - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cho HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài Bài giải Vận tốc của máy bay là: 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. Bài giải 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc chạy của người đó là 400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số: 5 m/giây - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hộp bánh chocopie IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. II. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  8. Nhận xét chung về kết quả bài viết. + Những ưu điểm chính: - HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài - Bố cục: (đầy đủ, hợp lí), - Diễn đạt câu, ý. - Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu tả hình dáng, công dụng của đồ vật. - Hình thức trình bày: + Những thiếu sót, hạn chế: - Một số bài bố cục chưa rõ ràng. Nội dung phần thân bài chưa phân đoạn rõ ràng. - Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn còn mang tính liệt kê chưa gợi tả, gợi cảm. - Một số bài chưa biết cách sử dụng dấu câu, chưa biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá) Hướng dẫn HS chữa bài. - GV trả bài cho từng HS - Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung. + GV viết một số lỗi về dùng từ, chính tả, câu để HS chữa. Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn. - Y/c HS tham khảo viết lại một đoạn văn cho hay hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về cách lập dàn ý bài văn tả đồ vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4, ngày 20 tháng 3 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn: Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân (hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể). - Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân. - Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Trò chơi"Chuyền và bắt bóng tiếp sức".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
  9. - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai (do cán sự điều khiển). - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu". 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn tâng cầu bằng đùi: Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàng ngang. Phương pháp dạy do giáo viên sáng tạo hoặc theo thứ tự như sau: Nêu tên động tác, giáo viên hoặc cán sự hay một học sinh giỏi làm mẫu, giải thích động tác: chia tổ cho học sinh tự quản tập luyện, giáo viên giúp đỡ các tổ ổn định tổ chức sau đó kiểm tra, sửa sai cho học sinh (tham khảo trang 36 – 41 và hình 60 trag 133 sách Thể dục 4 của NXBGD từ năm 2005 đến nay). - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập như tên. Giáo viên nêu tên động tác, cho một nhóm ra làm mẫu, giáo viên hoặc 1 học sinh nhắc lại những điểm cơ bản của động tác, chia tổ cho học sinh tự quản tập luyện (tham khảo trang 37 và 41 sách Thể dục 4 của NXBGD từ năm 2005 đến nay). - Ném bóng. + Ôn chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia, cúi người chuyển bóng qua khoeo chân. Nêu tên động tác, làm mẫu, Cho HS tập đồng loạt theo từng hàng do GV điều khiển. + Ôn ném bóng trúng đích. Phương pháp dạy như bài 52 - Trò chơi"Chuyền và bắt bóng tiếp sức". Nêu tên trò chơi, cho 2 HS ra làm mẫu, GV giải thích cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức. Hoạt động 2: Trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” GV nêu tên trò chơi, cho 2 học sinh làm mẫu, giáo viên giải thích, cho học sinh chơi thử 1-2 lần, giáo viên có thể giải thích bổ sung hoặc nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả học sinh nắm được cách chơi. Cho học sinh chơi chính thức có thi đua trong khi chơi. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn) - Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn tập đá cầu, ném bóng trúng đích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  10. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tập đọc: Tranh làng Hồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho học sinh nghe bài hát: Khúc hát từ làng tranh Đông Hồ - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to, lớp theo dõi Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu bài: Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam ? + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ. + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?
  11. Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? - Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Nêu nội dung bài Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những tác phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. * KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài -Vì sao cần đọc như vậy? - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
  12. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi"Chuyền bóng" nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi: + Để tính vận tốc của con đà điểu chúng ta làm như thế nào? Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút - GV nhận xét HS Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - Cho 1 HS làm vở HS làm vở, chia sẻ kết quả S 130k 147 210 m km m t 4 giờ 3 6 giờ giây v 32,5k 49k 35 m/ giờ m/giờ m/giây - GV nhận xét HS Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài toán - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả HS chữa bài, chia sẻ kết quả Bài giải Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: 25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ
  13. - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng. - Chốt lời giải đúng. Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài giải Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) - GV giúp đỡ HS khi cần thiết 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Cho HS giải bài toán sau: Một người đi xe đạp trên quãng đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận tốc của người đó ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nhớ viết: Cửa sông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng: Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hoạt động chuẩn bị viết chính tả Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
  14. - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - Đọc thuộc lòng bài thơ? - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. HS nêu các từ ngữ khó: VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá... - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ Hoạt động 2: HĐ viết bài chính tả. GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3 HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc. HS nối tiếp nêu kết quả - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận người thắng cuộc. Lời giải: - Các tên riêng chỉ người: + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương đ- ược viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.
  15. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2024 TOÁN Quãng đường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ.
  16. -Từ cách làm trên để tính quãng đường ô tô đi được ta làm thế nào? - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi. - Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? Lấy vận tốc nhân với thời gian. Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t * Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: + Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta làm ntn? + Tính theo đơn vị nào? + Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới phù hợp? 5 - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ 5 Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12 = 30 (km) 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - HS tự làm vào vở HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm. Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km - GV kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề. - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét bài làm của bạn - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải Thời gian đi của xe máy là
  17. 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km - GV giúp đỡ HS nếu cần 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. Tính quãng đường người đó đi được trong 6 phút. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Truyền thống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép thay thế để liên kết câu. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1:HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
  18. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm một câu ca dao hoặc câu thơ + Đọc câu ca dao hoặc câu thơ + Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ + Trả lời đúng một từ hàng ngang được nhận một phần thưởng +Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt giải cao nhất. - GV nhận xét đánh giá HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, thơ. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo. Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
  19. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp may mắn" Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - Giáo viên chép đề lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu của đề. - Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề và gạch chân những từ ngữ quan trọng. Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam. Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô. - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình kể. - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Kể chuyện theo nhóm. Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện trong nhóm - GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi gợi ý. - Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. - GV nhận xét đánh giá 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có nội dung nêu trên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Cây con mọc lên từ hạt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
  20. Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trang 108, 109 SGK - Chuẩn bị một số hạt III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn" nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt - GV chia lớp thành 6 nhóm - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu đã ngâm qua một đêm. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng - GV đi giúp đỡ từng nhóm. - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng bộ phận của hạt - GV nhận xét - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin các khung chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - GV nhận xét chữa bài Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây của hạt - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả. - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Gọi HS trình bày kết quả Đáp án: + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm. + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới . - GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực làm việc Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt của mình Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau