Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2024-2025

pdf 52 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 28 Năm học 2024-2025

  1. KẾ HOẠCH TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Shdc: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (Phân loại rác thải sinh hoạt) --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 17: Nghìn năm văn hiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin Nghìn năm văn hiến có bản thống kê. - Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu ý nghĩa của văn bản thông tin: Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin (có bảng biểu). 2. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng xây dựng bảng biểu trong các văn bản báo cáo, chương trình hoạt động, - Tự hào về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta và thêm yêu quê hương đất nước. - GDQCN : Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video về di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội. - Một số câu chuyện, thông tin về Khuê Văn Các, bia tiến sĩ, giếng Th iên Quang, trong khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Giới thiệu chủ điểm mới - Có thể giới thiệu bằng cách cho HS quan sát và nói về tranh chủ điểm. VD: Hôm nay, các em bước sang chủ điểm thứ 7: Tiếp bước cha ông. Hãy quan sát tranh chủ điểm và cho bi ết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này. - Có thể tổng kết các ý kiến của HS và nói thêm về ý nghĩa của bức tranh, VD: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, Hướng dẫn và giao việc cho HS - Hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động: Hỏi HS đã đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám bao giờ chưa; với những HS đã đến thăm di tích này, chia sẻ những điều đã thấy, đã đọc được; với những HS chưa được đến thăm, quan sát các bức ảnh và nói về những gì thấy trong các bức ảnh đó.
  2. - Cho HS quan sát tranh ảnh (nếu đã chuẩn bị), chia sẻ thêm về di tích này (có thể nói rõ hơn về các bức ảnh trong bài). Ảnh đầu: Cổng chính của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám; ảnh trong bài: bia Tiến sĩ. - Cho HS làm việc nhóm và làm việc chung cả lớp. Nhận xét các ý kiến chia sẻ của HS và giới thiệu bài mới - Nhận xét về những chia sẻ của đại diện các nhóm; nhấn mạnh những thông tin HS đã chia sẻ nên được. - Giới thiệu bài mới: Nhắc lại nội dung được thể hiện trong các bức ảnh thuộc khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, giới thiệu bài đọc Nghìn năm văn hiến (VD: Cả lớp vừa chia sẻ những điều lí thú về di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Tìm hiểu bài đọc Nghìn năm văn hiến, chúng ta sẽ biết rõ hơn về lịch sử của di tích này.). 2. HĐ hình thành kiến thức mới 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang. - Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc: • Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, • Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. • Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. • Đoạn 2: Bảng thống kê. • Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + GV hướng dẫn HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ ở cuối bài đọc. GV có thể giải thích thêm: Văn Miếu Th ăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giám, quần thể di tích lịch sử – văn hoá ở Th ủ đô Hà Nội. + GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ ngữ mà HS nêu. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: - GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi nêu trong SGK (cuối bài đọc):
  3. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 – Đọc câu hỏi: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Thăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? và nhắc lại yêu cầu. - Gợi ý HS đọc phần đầu đoạn 1, tìm thông tin trả lời câu hỏi. - Mời 2 HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét câu trả lời của HS. Câu trả lời + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì? - Hướng dẫn HS đọc phần cuối đoạn 1 để tìm ý trả lời câu hỏi. - Nhận xét câu trả lời của HS; khen các em diễn đạt tốt. Câu trả lời - Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Bảng thống kê cho biết những thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? - Hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc toàn bộ bảng thống kê (lưu ý tiêu đề ở các cột dọc) để biết thông tin các khoa thi (trả lời ý thứ nhất), sau đó so sánh các số liệu ở cột triều đại, khoa thi, số tiến sĩ để biết triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất (trả lời ý thứ 2). - Nhắc HS nêu chính xác số liệu khi trả lời. - Tóm tắt và nhận xét câu trả lời của các nhóm; thống nhất câu trả lời. Câu trả lời + Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Nhắc lại yêu cầu của câu hỏi: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài.
  4. - Hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc lướt toàn bài; trao đổi trả lời câu hỏi. - Cùng cả lớp nhận xét, thống nhất các chi tiết cần nêu. Có thể nêu các chi tiết như + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. Câu 5: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu lại yêu cầu; giải nghĩa từ khoa cử: việc thi cử (nói chung) ở thời trước. – Đọc câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền thống khoa cử của Việt Nam? - Hướng dẫn HS dựa vào nội dung bài đọc, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Khuyến khích HS mạnh dạn nêu suy nghĩ của mình. Câu trả lời tham khảo + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). + 3.HĐ luyện tập 3.3. Luyện đọc lại - GV đọc bảng thống kê, hướng dẫn HS đọc bảng thống kê. - HS luyện đọc bảng thống kê. 4. HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  5. --------------------------------------------- TOÁN Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video hoaṭ độ ng mở đầ u. - Bảng phu ̣nộ i dung phầ n ghi nhớ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS xem video mộ t số vậ t chuyển độ ng: máy bay, ô tô , xe đap,̣ ngườ i đi bộ ,... - HS nêu nhậ n xét về tố c độ di chuyển của mỗi đố i tương̣ vừa xem. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Vậ n tố c của mộ t chuyển độ ng đề u. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS đoc̣ tình huố ng khám phá trang 76 – SGK Toán 5 tậ p hai, thảo luậ n nhóm 4, chia sẻ những hiểu biế t của mình về tố c độ di chuyển của chuộ t túi và chim én; làm thế nào để biế t mỗi con vậ t chuyển độ ng nhanh hay chậ m,... - HS thảo luậ n nhóm 4, trả lờ i câu hỏi: Muố n tính vậ n tố c của chuyển độ ng ta làm thế nào? - HS tìm cách tính quãng đườ ng trung bình mỗi giờ chim én bay đươc,̣ quãng đườ ng trung bình mỗi giờ chuộ t túi chaỵ đươc.̣ - HS chia sẻ trong nhó m cách thưc̣ hiệ n, thố ng nhấ t cách làm. - HS chia sẻ kế t quả làm việ c của mình trướ c lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.
  6. - HS nghe GV hướ ng dẫn tính quãng đườ ng trung bình từng con vậ t di chuyển đươc̣ trong mỗi giờ . - HS nghe GV giải thich:́ Ta nói: + Vậ n tố c trung bình (hay nói ngắn goṇ là vậ n tố c) của chim én là mộ t tră m linh nă m ki-lô -mét trên giờ . Viế t tắt là 105 km/h (km/giờ ). + Vậ n tố c của chuộ t túi là mườ i bố n mét trên giây. Viế t tắt là 14 m/s (m/giây). - HS quan sát GV gắn khung ghi nhớ lên bảng, đoc̣ thầ m và chia sẻ vớ i baṇ nộ i dung khung ghi nhớ . - HS viế t ngắn goṇ nộ i dung ghi nhớ vào vở . 3. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 a) - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở thố ng nhấ t kế t quả vớ i baṇ cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả (90 km/h). - HS nêu cách hiểu của mình về số đo vậ n tố c 90 km/h và nhậ n xét về tố c độ chuyển độ ng của xe ô tô (ô tô đó đi nhanh hay chậ m). - HS chia sẻ vớ i baṇ cùng bàn cách tính vậ n tố c của mộ t chuyển độ ng đề u. Bài 2 a) - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của đề bài. - HS trao đổi nhóm đô i tìm cách tính vậ n tố c của ngườ i đi xe đap̣ (theo đơ n vị m/s). - HS có thể đươc̣ gơị ý: Để tính đươc̣ vậ n tố c theo đơ n vị m/s thi ̀ 1 phút 4 giây cầ n đưa đổi về đơ n vị đo thờ i gian nào? 1 phút 4 giây = ........... giây - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở thố ng nhấ t kế t quả vớ i baṇ cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả. Bài giải 1 phút 40 giây = 100 giây Vậ n tố c của ngườ i đi xe đap̣ là: 500 : 100 = 5 (m/s) Đáp số: 5 m/s. - HS nêu cách hiểu của mình về số đo vậ n tố c 5 m/s và nhậ n xét về tố c độ chuyển độ ng của xe đap̣ (xe đap̣ đó đi nhanh hay chậ m). - HS chia sẻ vớ i baṇ cùng bàn các đơn vị đo vậ n tố c đã hoc.̣ 4. HĐ vận dụng - HS nêu mộ t số hiểu biế t của mình về vậ n tố c. Chẳng han:̣ vậ n tố c giớ i haṇ trên đườ ng cao tố c, vậ n tố c của tên lửa, vậ n tố c di chuyển của báo hoa mai,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  7. .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. ................................................................................................. ----------------------------------------------- Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chia sẻ vớ i nhau mộ t số đơn vị đo vậ n tố c đã hoc,̣ cách tính vậ n tố c của mộ t chuyển độ ng đề u. - HS chia sẻ vớ i nhau các số đo vậ n tố c thườ ng gặp trong cuộ c số ng hằng ngày. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Luyệ n tậ p. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của đề bài. - HS cùng GV phân tich́ mẫu. - HS thảo luậ n vớ i baṇ cùng bàn nêu cách đổi đơ n vị km/h về đơ n vị m/s. - HS chia sẻ kế t quả thảo luậ n, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thố ng nhấ t cách làm. - HS làm việ c cá nhân, tìm số cầ n điề n vào ô trố ng. - HS trình bày bài làm của mình, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.
  8. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả (a) 30; b) 5). - HS chia sẻ vớ i baṇ cùng bàn cách đổi số đo thờ i gian từ km/h sang m/s. Bài 2 - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở , thố ng nhấ t kế t quả vớ i baṇ cùng bàn. - HS có thể đươc̣ gơị ý: Để tính vậ n tố c của đà điểu theo đơ n vị m/s, ta cầ n đổi đơ n vị đo quãng đườ ng và thờ i gian thế nào? 5,25 km = .......... m 5 phút = ............. giây - HS trình bày bài làm của mình, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả. Bài giải 5,25 km = 5 250 m 5 phút = 300 giây Vậ n tố c của đà điểu là: 250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số: 17,5 m/s. - HS nêu cách hiểu của mình về số đo vậ n tố c 5 m/s, so sánh vớ i tố c độ ngườ i đi xe đap̣ ở bài 1 (phầ n hoaṭ độ ng) và tố c độ chaỵ của đà điểu (đà điểu chaỵ nhanh hay chậ m hơ n). Bài 3 - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của đề bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i, xác định cách làm bài. + Để tính vậ n tố c của xe buýt ta cầ n biế t những thô ng tin nào? + Tính thờ i gian bác Nùng đi xe buýt bằng cách nào? - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở , thố ng nhấ t kế t quả vớ i baṇ cùng bàn. - HS trình bày bài làm của mình, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả. Bài giải Bác Nùng bắt đầ u lên xe buýt vào lúc: giờ 30 phút + 45 phút = 6 giờ 75 phút = 7 giờ 15 phút Thờ i gian bác Nùng đi xe buýt là: giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 30 phút = 0,5 giờ Vậ n tố c của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) Đáp số: 30 km/h. 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đoc̣ và xác định yêu cầ u của bài. - HS thảo luậ n nhóm 4, trả lờ i câu hỏi: Xe nào có vận tố c lớ n hơ n?
  9. - HS có thể đươc̣ gơị ý: + Để biế t xe nào có vậ n tố c lớ n hơ n ta cầ n tìm vậ n tố c của 2 xe. + Để so sánh đươc̣ vậ n tố c của 2 xe, ta cầ n chuyển đổi 2 số đo vậ n tố c về cùng đơ n vị. - HS trình bày kế t quả, giải thich́ cách làm, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.– Cả lớ p cùng GV thố ng nhấ t kế t quả (C). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện tập về đại từ và kết từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết sử dụng đại từ, kết từ; hiểu đúng sắc thái, quan hệ ý nghĩa của đại từ, kết từ trong câu. Qua đó, phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng xây dựng bảng biểu trong các văn bản báo cáo, chương trình hoạt động, - Tự hào về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta và thêm yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS tìm đại từ và kết từ trong đoạn văn viết về thầy giáo Chu Văn An dưới đây. Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhà nhằm truyền bá đạo lí và đào tạo nhân tài cho đất nước. - HS làm việc cá nhân, tìm đại từ và kết từ. - HS nêu kết quả, đại từ: cụ; kết từ: nhưng, mà, và. - GV kết nối: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì đại từ và kết từ xuất hiện rất nhiều và đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản cho nói và viết. Để củng cố thêm kiến thức về đại từ và kết từ, chúng ta học bài: Luyện tập về đại từ và kết từ. 2. HĐ hình thành kiến thức mới Bài tập 1. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ nghi vấn: dùng để hỏi (ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,...). - GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi
  10. + HS làm việc cá nhân, đọc các câu đố và tìm đáp án. + HS trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp theo từng phần. - GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. Đáp án Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng - Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng. - Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh giầy. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài tập 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Thủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. - Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... - GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ - Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). 3.HĐ luyện tập Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng.
  11. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2 a. Con người có tổ, có tông a. Con người có tổ, có tông cây có cội, sông có nguồn. cây có cội, sông có nguồn. b. Bầu ơi thương lấy bí cùng b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng khác giống chung một giàn. rằng khác giống chung một giàn. c. Lời nói chẳng mất tiền mua c. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. Lựa lời nói vừa lòng nhau. d. Công cha núi ngất trời d. Công cha núi ngất trời Nghĩa mẹ nước ngời ngời Biển Nghĩa mẹ nước ngời ngời Biển Đông Đông Núi cao biển rộng mênh mông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ, ghi lòng con Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! ơi! + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. Đáp án a. Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d. Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi - GV liên hệ: Ý nghĩa của kết từ. Bài tập 4. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. - HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3 – 4 HS trình bày đoạn viết của mình trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - GV khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ
  12. 4. HĐ vận dụng - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết : tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống; phân biệt được nhiệm vụ của từng phần trong đoạn văn. - Giúp HS hào hứng tìm hiểu đặc điểm, cách triển khai của kiểu bài viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. 2. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng xây dựng bảng biểu trong các văn bản báo cáo, chương trình hoạt động, - Tự hào về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta và thêm yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng gần gũi với HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số tranh ảnh về một vị anh hùng dân tộc (Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo...); tranh ảnh về di tích lịch sử; danh lam thắng cảnh của đất nước (di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Chùa Một Cột, Hồ Gươm, vịnh Hạ Long, hang Sơn Đoòng, ). Mỗi bức ảnh đưa vào 1 ô có đánh số thứ tự. Số lượng mảnh ghép nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đối tượng HS và điều kiện dạy học thực tế. Th ời gian tổ chức trò chơi từ 3 – 4 phút. - Giới thiệu trò chơi: Hành trình trở về cội nguồn. - Cách tổ chức: Lớp chia thành 4 đội chơi, tương đương với 4 tổ. - Luật chơi: Lần lượt mỗi tổ chọn 1 mảnh ghép có gắn số. Mặt sau của mỗi mảnh ghép là 1 bức ảnh. Những bức ảnh này là ảnh về các vị anh hùng dân tộc, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất nước,... Khi mảnh ghép mở ra, người chơi phải nói đúng tên các vị anh hùng dân tộc, tên danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,... Sau 5 giây, đội nào không trả lời được sẽ phải nhường quyền cho đội khác.
  13. - Cách tính điểm: mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm/ đội, trả lời sai trừ 5 điểm/ đội. Tổng điểm mỗi đội được ghi lên bảng sau mỗi câu trả lời. Đội chiến thắng là đội có số điểm cao nhất. - Tổng hợp kết quả cuộc thi. Công bố kết quả. Khen HS có nhiều hiểu biết về lịch sử đất nước. - Kết nối với bài học mới. Câu trả lời gợi ý - Thông qua trò chơi Hành trình trở về cội nguồn, các em được biết thêm về những anh hùng dân tộc, danh lam thắng cảnh của đất nước. Nếu những thế hệ đi trước không đổ mồ hôi, xương máu để giữ gìn, bảo vệ thì có lẽ ngày hôm nay chúng ta không được biết đến những danh lam thắng cảnh nổi tiếng đó. Vậy các em có đồng ý với cô việc: chúng ta cần phải bảo vệ di sản của cha ông để lại không? (Có) Hãy hình dung: các em cần phải viết đoạn văn thể hiện ý kiến tán thành việc bảo vệ di sản của cha ông. Các em sẽ viết thế nào để thể hiện ý kiến tán thành của mình? Tiết học này sẽ cung cấp cho các em các kĩ năng đó. 2. HĐ hình thành kiến thức mới - Bài văn nêu ý kiến tán thành là kiểu bài mới trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018. Ở cấp Tiểu học, kiểu bài này gồm 5 tiết. Tiết 1: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành. Tiết 2: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành. Tiết 3: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành. Tiết 4: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành. Ở tiết 4: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành, GV tập trung sửa lỗi cho học sinh trên các phương diện: cách triển khai ý, cách nêu lí do và dẫn chứng để làm rõ ý kiến tán thành, lỗi diễn đạt, lỗi chính tả,... Lên bậc THCS và THPT, kiểu bài này sẽ được lặp lại và được xếp vào kiểu bài nghị luận xã hội. Để tạo cơ hội cho HS được luyện tập nhiều lần một kiểu bài, sách Tiếng Việt 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống đã thiết kế tiết 5 – Thực hành viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành (vòng 2). 2.1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Bài tập 1: – Mời 1 – 2 HS đọc văn bản. Hướng dẫn thực hiện Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu sau: + Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn. + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? Tổ chức hoạt động - Nêu câu hỏi hoặc mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm câu trả lời. - Tổng hợp nhận xét của HS. Chốt đáp án. Câu trả lời
  14. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển khai, kết thúc của đoạn văn) Tổ chức hoạt động - Nêu câu hỏi, nhắc các nhóm đọc lại đoạn văn để tìm câu trả lời. - Tổng hợp nhận xét, chốt đáp án. Câu trả lời Mở đầu: Từ đầu đến tán thành ý kiến này; khứ với hiện tại; kết thúc: còn lại. Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. Tổ chức hoạt động - Nêu câu hỏi, nhắc các nhóm đọc lại đoạn văn để tìm câu trả lời. - Tổng hợp nhận xét, chốt đáp án. Câu d. Trong phần triển khai, người viết đưa ra lí do và dẫn chứng nào để khẳng định ý kiến của mình là đúng? - Mục đích của bài tập này nhằm giúp HS nhận biết câu nêu lí do và câu nêu dẫn chứng. - Mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc lại bài văn, thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của bài tập. - GV cho HS trình bày sản phẩm hoặc nêu câu trả lời. - Tổng hợp ý kiến, chốt đáp án. Câu trả lời Câu nêu lí do Câu nêu dẫn chứng – Dẫn chứng thứ nhất: Để có một công trình kiến trúc, một Giữ gìn di sản mái đình, ngôi chùa, cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ của cha ông để hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. Biết bao lại chính là giữ khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. gìn thành quả lao – Dẫn chứng thứ hai: Từ những di sản của cha ông, chúng động của những ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng thế hệ trước. và bảo vệ Tổ quốc. 3.HĐ luyện tập 2.2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng Bài tập 2: Tổ chức hoạt động – Mời 1– 2 HS đọc yêu cầu của bài tập: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
  15. + Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có mấy phần? Đó là những phần nào? + Nội dung chính của mỗi phần là gì? + Làm thế nào để ý kiến tán thành có sức thuyết phục? - Hướng dẫn thực hiện yêu cầu: Các nhóm dựa vào kết quả bài tập 1 để lần lượt trả lời 3 câu hỏi. - Tổng hợp ý kiến. Chốt đáp án với từng câu hỏi hoặc mời 1 – 2 HS nhắc lại. - GV nhấn mạnh thêm nội dung trả lời của câu hỏi 3: Làm thế nào để ý kiến tán thành có sức thuyết phục? VD: Để ý kiến tán thành có sức thuyết phục, đoạn văn phải có câu nêu lí do tán thành và những câu nêu dẫn chứng làm sáng tỏ lí do. Để viết được câu nêu lí do, một cách đơn giản nhất, hãy đặt câu hỏi về nội dung tán thành ý kiến. Câu trả lời cho câu hỏi chính là câu nêu lí do. Chẳng hạn, ở đoạn văn trên, trong hai câu: Vì sao phải giữ gìn di sản cha ông để lại? Vì giữ gìn thế hệ đi trước, câu 1 là câu hỏi về lí do phải giữ gìn di sản. Câu 2 trả lời cho câu hỏi và cũng là câu nêu lí do. Chốt Ghi nhớ: Tổ chức hoạt động – Bước 1: + Nêu câu hỏi: Từ kết của bài tập 2, hãy cho biết có những điểm gì cần lưu ý khi viết đoạn văn? – Bước 2: Mời HS đọc Ghi nhớ trước lớp. Khích lệ HS không nhìn vào sách. 4. HĐ vận dụng Tổ chức hoạt động – Nêu yêu cầu: (1) Trao đổi với người thân về một chương trình truyền hình có tác động tích cực đối với học sinh. – Hướng dẫn thực hiện: + Lựa chọn một chương trình truyền hình có tác động tích cực với bản thân (VD: cung cấp hiểu biết về thế giới động vật, vũ trụ, truyền cảm hứng học tập,... như: Th ế giới động vật; Đường lên đỉnh Olympia, Nhanh như chớp nhí, Ai thông minh hơn học sinh lớp 5?...). + Nêu lí do vì sao em thích chương trình truyền hình đó. + Nêu một số điểm hay, hấp dẫn của chương trình. Hãy cố gắng sử dụng câu hỏi: Vì sao ? và câu trả lời: Vì để nêu lí do vì sao em thích chương trình đó. (2) Tìm đọc sách báo viết về một danh nhân Việt Nam. – Hướng dẫn thực hiện: + Sử dụng từ khoá: “danh nhân Việt Nam” để tìm thông tin trên internet.
  16. + Ghi chép ngắn gọn thông tin đọc được. VD: Tên danh nhân, tiểu sử của danh nhân, đóng góp tiêu biểu của danh nhân đối với đất nước... Tổ chức hoạt động Nêu câu hỏi: Hãy nhắc lại những nội dung đã học ở bài hôm nay. Câu trả lời Những nội dung đã học gồm + Đọc hiểu: Nghìn năm văn hiến. + Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ. + Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành về một sự việc, hiện tượng Hỏi thêm Em cần làm gì sau khi học Bài 12? Câu trả lời dự kiến + Em nghĩ là em sẽ xem lại bài tập Luyện tập về đại từ và chữa lại những câu làm chưa đúng. + Còn em thì sẽ đọc lại bài đọc Nghìn năm văn hiến để hiểu được rõ hơn lịch sử của Văn Miếu – Quốc Tử Giám. + Em nghĩ em sẽ đọc lại bài văn mẫu nêu ý kiến tán thành về một sự việc, hiện tượng để có thêm kĩ năng viết câu nêu dẫn chứng và lí do. + IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Năng lực chung.
  17. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật" - Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra. + Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế giới mà em biết? + Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế giới? + Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ nhất thế giới? + Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại dương nào? HS trả lời : + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 triệu km2. + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất có 8 triệu km2. + Châu Á, châu Âu - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2.HĐ khám phá 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu Á - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 2 và thực hiện theo yêu cầu:
  18. + Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của châu Á trên quả Địa Cầu. + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Á. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau: + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á? + Châu Á có địa hình đa dạng gồm: Núi, cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích châu lục; Các đồng bằng châu thổ rộng lớn + Châu Á có khí hậu như thế nào? + Châu Á có đủ các đới khí hậu: xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. + Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn: Ca-xpi, Bai-can, A-ran,.. + Thiên nhiên châu Á ra làm sao? + Thiên nhiên châu Á rất đa dạng - GV nhậ xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật. - HS đọc mục em có biết và trả lời câu hỏi: Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert) có độ cao 8848m thuộc dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ Bai-can là hố sâu nhất thế giới. Hồ chứa khoảng 20% tổng lượng nước ngọt không đóng băng trên thế giới. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. * Châu Âu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và thực hiện theo yêu cầu: + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu? + Châu Âu có khí hậu như thế nào? + Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc châu Âu? + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam.
  19. + Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới. + Kể tên và lên bảng xác định vị trí các con sông thuộc châu Âu. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhậ xét, tuyên dương 3.HĐ luyện tập - GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí châu Á, châu Âu trên lược đồ. - Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ và nêu đặc điểm của đỉnh núi? - Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác định vị trí lên lược đồ? - HS xác định và nêu đặc điểm nổi bật của đỉnh núi là cao nhất thế giới. - Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS lên bảng chỉ vị trí của sông Đa – nuýp 4.HĐ vận dụng - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp” + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương. - Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào của mình với các cảnh quan thiên nhiên đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong các hoạt động
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Đoạn phim ngắn về các hoạt động xã hội. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về các hoạt động xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức Chơi đố vui “Đây là đâu?” - GV hướng dẫn cách chơi: + Một vài HS xung phong lên bảng để đưa ra câu đố. GV phát cho mỗi HS này một bức tranh phong cảnh, yêu cầu các em quan sát kĩ, sau đó tìm cách mô tả cảnh quan đó bằng các hành động. + Cả lớp quan sát hành động của bạn và đoán tên cảnh quan vừa được mô tả. Bạn nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất là bạn thắng cuộc - GV tổ chức cho HS chơi. - GV mời một số HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi chơi - Dẫn dắt vào chủ đề: Đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Thể hiện cảm xúc và niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước - GV cho HS xem phim hoặc xem một số hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước. - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ theo nhóm dựa trên các câu hỏi: + Bạn có biết tên các cảnh quan? + Bạn thấy cảnh quan đó đẹp như thế nào? + Cảm xúc của bạn với những cảnh quan vừa quan sát. + Điều gì khiến bạn tự hào nhất ở những cảnh quan đó - HS chia sẻ trong nhóm. Ví dụ: Cảm xúc, niềm tự hào của bản thân trước vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước - GV mời mỗi nhóm 1 HS lên chia sẻ trước lớp. - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS thảo luận chung cả lớp, nêu những cách thể hiện khác nhau về cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Kết luận: Quê hương mình có nhiều cảnh quan thiên nhiên. Mỗi cảnh quan có vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp của các cảnh quan;