Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2023-2024

docx 30 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Triển lãm tranh theo chủ đề _______________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Ôn tập về tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm học, chăm làm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Tranh, ảnh hoặc vật thật III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu tên các loại cây mà em biết (Mỗi HS chỉ nêu tên một loại cây) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và các câu hỏi cuối bài - Tổ chức cho HS thảo luận - Trình bày kết quả + Cây chuối trong bài được miêu tả theo trình tự nào? Từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con  chuối to  cây chuối mẹ + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự nào nữa? + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận. + Cây chuối đã được tả theo cảm nhận của giác quan nào? + Cây chuối trong bài được tả theo ấn tượng của thị giác (thấy hình dáng của cây, lá, hoa... ). - Còn có thể quan sát cây bằng những giác quan nào nữa? + Để tả cây chuối ngoài việc quan sát bằng mắt, còn có thể quan sát cây chuối bằng xúc giác, thính giác (để tả tiếng khua của tàu chuối mỗi khi gió thổi ), vị giác (để tả vị chát của quả chuối xanh, vị ngọt của trái chuối chín), khứu giác (để tả mùi thơm của chuối chín....) - Hình ảnh so sánh?
  2. Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác đâm thẳng lên trời; Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non... - Hình ảnh nhân hoá. + Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ; cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết - Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ: + Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng. + Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc. + Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả một bộ phận của cây: lá hoặc hoa, quả, rễ, thân. - Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phận của cây mình định tả. - Muốn viết được đoạn văn hay cần lưu ý điều gì? Phải có câu mở đoạn, kết đoạn, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa để miêu tả. - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật. - GV yêu cầu HS làm bài. Nhắc HS khi tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian. - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn - GV cùng HS nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài văn tả cây cối. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Vận dụng cách tính thời gian của một chuyển động đều để giải các bài toán theo yêu cầu.
  3. - HS làm bài 1(cột 1,2), bài 2. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"để: Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Bài toán 1: HĐ nhóm - GV dán băng giấy có đề bài toán 1 và yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Vận tốc ô tô 42,5km/giờ là như thế nào ? Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km. + Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ? Ô tô đi được quãng đường dài 170km + Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi được 170km. Hãy tính thời gian để ô tô đi hết quãng đường đó ? + Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là : 170 : 42,5 = 4 ( giờ ) km km/giờ giờ + 42,5km/giờ là gì của chuyển động ô tô ? Là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ. + 170km là gì của chuyển động ô tô ? Là quãng đường ô tô đã đi được + Vậy muốn tính thời gian ta làm thế nào ? - Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc - GV khẳng định: Đó cũng chính là quy tắc tính thời gian. - GV ghi bảng: t = s : v Bài toán 2: HĐ nhóm - GV hướng dẫn tương tự như bài toán 1. - Giải thích: trong bài toán này số đo thời gian viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện nhất; đổi số đo thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách nói thông thường. Giải
  4. Thời gian đi của ca nô 7 42 : 36 = (giờ) 6 7 1 giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phút. 6 6 Đáp số: 1 giờ 10 phút - GV cho HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu Công thức tính thời gian, viết sơ đồ về mối quan hệ giữa ba đại lượng : s, v, t 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1(cột 1,2): HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS nêu lại cách tính thời gian - Yêu cầu HS làm bài Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách làm: s 35 10,35 (km) v 14 4,6 (km/h) t 2,5 2,25 (giờ) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tóm tắt từng phần của bài toán, chia sẻ cách làm: + Để tính được thời gian của người đi xe đạp chúng ta làm thế nào? - Lấy quãng đường đi được chia cho vận tốc Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Thời gian đi của người đó là : 23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) Đáp số : 1,75 giờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài - GV quan sát, giúp đỡ HS HS đọc bài và làm bài sau đó báo cáo giáo viên Bài giải Thời gian bay của máy bay là:
  5. 2150 : 860 = 2,5 (giờ) 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút Máy bay bay đến nơi lúc: 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút Đáp số: 11 giờ 15 phút 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV chốt: s =v x t; v= s :t t = s :v - Nêu cách tính thời gian? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cá nhân LUYỆN TỪ VÀ CÂU Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu, thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III.BT1 chỉ tìm tữ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ , bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi ”Ôchữ bí mật" tìm từ còn thiếu trong các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá
  6. *Nhận xét: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, thảo luận theo câu hỏi: + Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn văn có tác dụng gì? + Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1. + Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2 - GVKL: Cụm từ vì vậy ở ví dụ nêu trên có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn với nhau. Nó được gọi là từ nối. Bài 2: HĐ cá nhân + Em hãy tìm thêm những từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên? + Các từ ngữ : tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, đồng thời, - GV nói: Những từ ngữ có tác dụng nối các câu trong bài được gọi là từ nối. Ghi nhớ - GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ của bài. - Gọi HS đọc Ghi nhớ. - Nêu ví dụ minh họa Cho HS tự nêu VD để nhấn mạnh nội dung ghi nhớ. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài tập - GV nhắc HS đánh số thứ tự các câu văn; dãy ngoài tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu, dãy trong tìm từ ngữ nối ở 4 đoạn cuối, chú ý tìm QHT hoặc từ ngữ thể hiện MQH giữa các đoạn. - Trình bày kết quả - HS làm bài vào bảng nhóm gắn bài lên bảng, trình bày - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Lời giải: + Đoạn 1 : từ nhưng nối câu 3 với câu 2 + Đoạn 2 : từ vì thế ( ở câu 4 ) nối đoạn 2 với đoạn 1; từ rồi nối câu 5 với câu 4. + Đoạn 3: từ nhưng (ở câu 6) nối đoạn 3 với đoạn 2; từ rồi nối câu 7 với câu 6. + Đoạn 4 : từ đến ( ở câu 8 ) nối đoạn 4 với đoạn 3. + Đoạn 5 : từ đến nối câu 11 vớicâu 9,10; từ sang đến nối câu 12 với các câu 9, 10, 11. + Đoạn 6: từ mãi đến nối câu 14 với câu 13. + Đoạn 7 : từ đến khi (ở câu 15) nối câu 15 với câu 16, nối đoạn 7 với đoạn 6. Từ rồi nối câu 16 với câu 15. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
  7. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế. - GV ghi bảng các từ thay thế HS tìm được - GV nhận xét chữa bài - Lời giải: + Dùng từ nhưng để nối là không đúng. + Phải thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học. Khen những HS học tốt - Chia sẻ với mọi người về cách sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. _________________________________________ Thứ 3, ngày 26 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dục học sinh đức tính cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính v,s,t. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận theo câu hỏi, chia sẻ kết quả: - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính thời gian chuyển động - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
  8. - Lưu ý: Mỗi trường hợp phải đổi ra cách gọi thời gian thông thường. - GV nhận xét chữa bài s 2 7 1 9 (km) 61 8 65 6 v(k 6 3 2 4 m/giờ) 0 9 7,5 0 t 4 2 6 2 (giờ) ,35 ,4 Bài 2 : HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Để tính được thời gian con ốc sên bò hết quãng đường 1,08 m ta làm thế nào? Ta lấy quãng đường đó chia cho vận tốc của ốc sên + Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị nào? Còn quãng đường ốc sên bò được tính theo đơn vị nào ? Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị là cm/phút. Còn quãng đường ốc sên bò được lại tính theo đơn vị mét. - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài Giải : Đổi 1,08m = 108 cm Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là : 108 : 12= 9 (phút) Đáp số : 9 phút Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Thời gian để con đại bàng bay hết quãng đường là : 72 : 96 = 3/4 (giờ) 3/4 giờ = 45 phút Đáp số : 45 phút - GV giúp đỡ HS hạn chế trong quá trình giải bài toán này. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Hoạt động cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài HS làm bài sau đó báo cáo kết quả Bài giải Đổi 10,5km = 10 500m Thời gian để rái cá bơi là: 10 500 : 420 = 25 phút
  9. Đáp số : 25 phút - GV quan sát, giúp đỡ HS 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nêu công thức tính s, v, t ? Bài toán: Một người đi bộ được 14,8 km trong 3 giờ 20 phút. Tính vận tốc của người đó bằng m/phút? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tả cây cối (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối. - Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học - Nghiêm túc, chăm chỉ khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối - HS : Vở viết III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây ( lá, hoa, quả, rễ, thân). - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Hướng dẫn HS làm bài - GV nêu đề bài. - Yêu cầu HS chọn một trong các đề bài đã cho. 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK. Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc gợi ý - GV lưu ý HS: Em đã quan sát, viết đoạn văn tả một bộ phận của cây. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh. * HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi của HS
  10. - GV giúp đỡ HS yếu * Thu bài 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV nhận xét tiết làm bài của HS. - Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung tiết 1 của tuần Ôn tập và kiểm tra Tuần 28 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 4, ngày 27 tháng 3 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi “bỏ khăn” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi “Bỏ khăn ”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc trong sân. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn tâng cầu bằng đùi:Đội hình tập do giáo viên sáng tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự điều khiển, khoảng cách giữa các em tối thiểu 1,5m.
  11. - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập, theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. Dành 2 phút cuối để cho một số học sinh thực hiện động tác tốt lên trình diễn hoặc cho thi xem tổ nào có nhiều người phát cầu đúng và qua lưới sang sân đối phương. Hoạt động 2: Trò chơi “Bỏ khăn” Cho học sinh cả lớp cùng chơi theo một vòng tròn lớn. Giáo nêu tên trò chơi, cùng học sinh nhắc lại tóm tắt cách chơi, cho học sinh chơi thử 1 lần, giáo viên cùng học sinh có thể giải thích hoặc nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả học sinh nhớ lại cách chơi, cho học sinh chơi chính thức có thi đua trong khi chơi. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn) - Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước" - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập thực hành
  12. Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - Có những loại câu ghép nào ? - HS nêu. + Câu ghép không dùng từ nối + Câu ghép dùng từ nối - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - Các kiểu cấu tạo câu - Câu đơn Ví dụ: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. - Câu ghép + Câu ghép không dùng từ nối Ví dụ: Lòng sông rộng, nước xanh trong. + Câu ghép dùng từ nối Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được 5, 6 phát. Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. - Giáo viên nhận xét chữa bài. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
  13. TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia sẻ cách làm: Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là : 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là : 45 - 30 = 15( km) Đáp số : 15 km
  14. Cho HS chia sẻ trước lớp: + Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô? + Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ? + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên một quãng đường? Bài 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm Giải : 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là : 625 x 60 = 37 500 (m) 37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ Đáp số : 37,5 km/giờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. Bài giải 72km/giờ = 72 000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 2 phút Đáp số: 2 phút 3 . Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
  15. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Yêu thích môn học. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 1: Hoạt động kiểm tra đọc - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Chia sẻ cách làm HS nhận xét * Đáp án: a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng đều có tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy. b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động được). c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.” - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp HS1: Nếu hôm nay đẹp trời + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  16. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 5, ngày 28 tháng 3 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành luyện tập Bài 1a : HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc bài tập - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ? + Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ? + HS vẽ sơ đồ - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ hai chiều ngược nhau - Yêu cầu HS làm bài
  17. - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm: Giải a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36= 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là: 180 : 90 = 2 ( giờ) Đáp số : 2 giờ - GV nhận xét, kết luận Bài 1b: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc bài tập - Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm Giải Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là 42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai ôtô gặp nhau là 276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số : 3 giờ - GV nhận xét , kết luận Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc đề bài, thảo luận: + Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ Giải Thời gian đi của ca nô là : 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là : 12 x 3,75 =45(km) Đáp số : 45km - GV nhận xét , kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. Bài giải * Cách 1: 15km = 15 000m Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/phút) * Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là: 15 : 20 = 0,75(km/phút)
  18. 0,75km/phút = 750m/phút - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: Để giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian ta cần thực hiện mấy bước giải, đó là những bước nào ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc bài văn
  19. - GV đọc mẫu bài văn. - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - Yêu cầu HS làm bài - Trình bày kết quả + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương? + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt. + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm của tuổi thơ. + Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép. + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất. Các từ ngữ được thay thế: * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi. * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn. * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương. 3 . Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi nói và viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Yêu thích môn học. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. 1. Khởi động. - Cho HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ : - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ. - Giáo viên nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả mà em thích. - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau. 1) Phong cảnh đền Hùng: + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền. - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền. + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Người đi từ đền Thượng toả hương thơm.” 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân. * Dàn ý: - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Thân bài: + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm. + Hoạt động nấu cơm. - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giải. * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa. 3) Tranh làng Hồ. * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian. - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng Hồ.