Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 29 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa: Tự hào truyền thống Việt Nam TIẾNG VIỆT Đọc: Danh y Tuệ Tĩnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật, sự việc trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh – người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những suy nghĩ, việc làm thể hiện lòng yêu nước. - Có tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân - GV nêu tên bài học Danh y Tuệ Tĩnh và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Kể tên một số loại cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Yêu cầu HS đọc và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ hiểu biết của mình. - Mời 1 – 2 em phát biểu trước lớp (nếu có thời gian). - Nhận xét các nhóm. Từ các ý kiến của HS, GV nhấn mạnh thêm: Từ xưa, cha ông ta đã tìm tòi, khám phá, sáng chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...). GV hỏi HS có ấn tượng với chi tiết nào (1 – 2 em phát biểu). - Hướng dẫn đọc: + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Với mỗi tranh: Đọc chữ dưới tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh.
  2. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu; ấp ủ từ lâu; tập luyện võ nghệ,... + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế.; Điều ta sắp nói không cao như núi Th ái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải...;... - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp các đoạn (gắn với tranh) theo cặp. - 2 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ ở cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. 3.2. Đọc hiểu - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong SGK (hoặc có cách tổ chức khác, VD: Các nhóm tự trả lời lần lượt 5 câu hỏi, sau đó GV mời HS phát biểu ý kiến trước lớp). VD: Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - GV nêu câu hỏi 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói điều gì? và mời HS xung phong trả lời trước lớp (vì nếu HS chăm chú lắng nghe, các em sẽ trả lời được ngay). - GV nhận xét các câu trả lời của HS và tổng hợp các ý kiến để có câu trả lời phù hợp. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? - GV hướng dẫn cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời. + Bước 2: HS Làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm thống nhất câu trả lời. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. Nhận xét và xác nhận các ý kiến phù hợp. Câu trả lời tham khảo - Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó, đất nước ta đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu yêu cầu: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà Tuệ Tĩnh đã kể và nhấn mạnh chỉ tóm tắt câu chuyện mà Tuệ Tĩnh đã kể cho các học trò nghe. - Gợi ý HS cách thực hiện: Đọc lướt toàn bộ câu chuyện, kết hợp quan sát tranh để biết câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể ở những đoạn được đánh số nào.
  3. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện Tuệ Tĩnh kể cho học trò được thể hiện qua những đoạn nào? - GV mời HS tóm tắt nội dung câu chuyện mà Tuệ Tĩnh đã kể và lưu ý HS số câu trong đoạn tóm tắt phải ít hơn số câu trong 4 đoạn (2, 3, 4, 5) của câu chuyện. Tham khảo đoạn tóm tắt dưới đây - Bấy giờ, giặc ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y toả đi mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. Câu 4 Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay? và dành thời gian cho HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. - GV hướng dẫn: Các em có thể có những câu trả lời khác nhau theo suy luận của mỗi người. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ, suy luận hợp lí, sâu sắc. Dự kiến các câu trả lời khác nhau của HS - Ý nguyện của Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc./ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính nên thuyết phục được học trò và các thế hệ sau./,... Câu 5: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh. - Khích lệ HS phát biểu ý kiến theo suy luận, cảm nhận riêng của mình. GV khích lệ và khen ngợi những HS đã nêu được câu trả lời có ý nghĩa sâu sắc. Dự kiến các câu trả lời khác nhau của HS - Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp./... 3.HĐ luyện tập 2.3. Luyện đọc lại - Làm việc cá nhân, đọc toàn bài. - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp, nếu còn thời gian); GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  4. --------------------------------------------- TOÁN Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển đ̂ ộng đều. - Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều, thực hành tính quãng đường, thời gian theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập ghi lại nội dung bài 1, 2 theo trang 82 – SGK Toán 5 tập hai. - Bảng phụ ngoài trời. - Thước dây, đồng hồ bấm giờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS được GV hỏi về người chạy nhanh nhất trong lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong lớp? - HS nghe GV giới thiệu về bài học hôm nay. - HS thực hành học ngoài trời, chia nhóm 4 hoặc 5 hoặc 6. - Nhóm trưởng lên nhận dụng cụ (đồng hồ bấm giờ, phiếu học tập, thước dây). 2.HĐ luyện tập – thực hành Hoạt động 1 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS nêu phán đoán về quãng đường 40 m. - HS được GV chỉ cho thấy quãng đường 40 m và cách sử dụng đồng hồ bấm giờ. - Các nhóm thảo luận, phân công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng. - HS nêu kết quả thực hành của nhóm mình. - HS và GV nhận xét.
  5. Hoạt động 2 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS nêu dự đoán về thời gian đi 1 vòng sân trường. - Các nhóm thảo luận, phân công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng. - HS nêu kết quả thực hành của nhóm mình. - HS, GV nhạn xét. Hoạt động 3 a) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS trong nhóm suy nghĩ, phân công và thực hiện giải toán. - Các nhóm đưa ra kết quả của nhóm mình, để các bạn trong lớp cùng đi tham quan, xem kết quả của các nhóm. - 3 – 4 HS nêu phép tính thực hiện tính vận tốc của một bạn trong nhóm. - HS được bạn và GV nhận xét. b) - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS suy nghĩ, ước lượng, nêu suy đoán chu vi sân trường. - 2 – 3 HS nêu cách tính của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. 3.HĐ vận dụng - HS dựa trên thời gian, vận tốc đi hằng ngày ước lượng quãng đường từ nhà đến trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 TOÁN Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  6. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có vẽ tranh theo bài 1 trang 83 – SGK Toán 5 tập hai. - Bảng phụ (2) có vẽ sơ đồ đoạn thẳng để giải bài 2 theo trang 83 – SGK Toán 5 tập hai. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS múa hát khởi động theo bài: “Mình đi đâu thế bố ơi”. - HS nghe GV giới thiệu về bài học hôm nay. 2. HĐ luyện tập - thực hành Bài 1: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS suy nghĩ rồi giải bài toán. - 2 HS nêu cách tính ra kết quả, giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Xe đi con đường thứ nhất hết ít thời gian hơn; 2 giờ 15 phút). Bài 2: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào vở, 1 – 2 HS làm bài vào bảng phụ. - 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (100 km). - HS lưu ý: Với các bài tập tính khoảng cách, HS nên vẽ sơ đồ đoạn thẳng để dễ hình dung ra các đoạn đường cần tính. Bài 3: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS suy nghĩ và thực hiện giải bài toán. - 1 – 2 HS trình bày cách giải của mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (62,5 km/h). 3.HĐ vận dụng - HS dựa trên thời gian, vận tốc đi bộ/chạy ước lượng quãng đường di chuyển. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó, phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
  7. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những suy nghĩ, việc làm thể hiện lòng yêu nước. - Có tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt. - Kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. - Phiếu học tập cho phần Luyện từ và câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV hỏi HS đang học chủ điểm gì và bài đọc ở Bài 18 này có tên là gì? - HS nhớ chủ điểm tuần học là Tiếp bước cha ông, bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh. - Cho HS quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới tranh. (6) Kể xong, Tuệ Tĩnh trầm ngâm nói về sự quý giá của ngọn cây, sợi cỏ trên non sông gấm vóc mà tổ tiên để lại. Rồi ông nói với học trò ý nguyện nối gót người đi trước GV yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa trong đoạn văn dưới tranh. - HS tìm các từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: người đi trước. - GV kết nối: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để củng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, chúng ta học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài tập 1. Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về từ đồng nghĩa. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập. Từ nhỏ, Lương Th ế Vinh đã ...... (lừng danh/ nổi tiếng/ nức tiếng) về óc ....... (xem xét/ nhìn/ quan sát) và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi ..... (lăn/ bay) xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước ..... (dâng/ tăng) đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn và tìm đáp án.– Đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp theo từng phần. - GV hỏi HS vì sao lại lựa chọn các từ ngữ như vậy? - GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. Đáp án
  8. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. GV liên hệ: - Tuỳ theo từng ngữ cảnh, từ đồng nghĩa sẽ biểu hiện các mức độ, cảm xúc và trạng thái khác nhau. Bởi vậy khi muốn thay thế một từ nào đó bằng từ đồng nghĩa với chúng, nên cân nhắc kĩ bởi vì tuy có cùng ý nghĩa nhưng có thể cách thể hiện hoặc biểu đạt lại không thích hợp. Mở rộng thêm vốn từ và vốn kiến thức cho chủ điểm Tiếp bước cha ông, GV nói thêm về nhân vật lịch sử Lương Thế Vinh. Bài tập 2. Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện bài tập. - GV cho thảo luận nhóm ba. - GV dán 3 bảng phụ lên bảng. Từ không Nhóm từ đồng nghĩa a. nhân dân, đồng bào, bạn bè, quốc dân b. dũng cảm, liều lĩnh, gan dạ, can đảm c. tổ quốc, non sông, nhà nước, đất nước - HS làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả. - Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án Nhóm từ Từ không đồng nghĩa a. nhân dân, đồng bào, bạn bè, quốc dân bạn bè b. dũng cảm, liều lĩnh, gan dạ, can đảm liều lĩnh c. tổ quốc, non sông, nhà nước, đất nước nhà nước - GV hỏi thêm về nghĩa của một số từ trong nhóm từ đồng nghĩa. GV liên hệ: Nhóm a: các từ nhân dân, đồng bào, quốc dân chỉ những người trong cùng một quốc gia nên các từ đồng nghĩa với nhau; từ bạn bè chỉ mối quan hệ tình bạn. Nhóm b: các từ dũng cảm, gan dạ, can đảm chỉ phẩm chất có dũng khí, dám đương đầu khó khăn nguy hiểm; từ liều lĩnh chỉ hành động, việc làm bất chấp nguy hiểm, có thể xảy ra hậu quả tai hại. Nhóm c: các từ tổ quốc, non sông, đất nước chỉ phần lãnh thổ trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sinh sống tại đó; từ nhà nước là tổ chức đứng đầu của chính phủ, quản lí công việc chung của một nước. Bài tập 3. Đọc đoạn thơ trong SGK trang 99 và thực hiện yêu cầu.
  9. a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - HS xác định yêu cầu của bài tập; nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa. - HS làm việc nhóm đôi, đọc đoạn thơ và xác định nghĩa của 4 từ in đậm (chân, cánh, lá, ngọn). - GV lưu ý HS có thể dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ và xác định từ đó được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. - HS làm việc nhóm, trao đổi, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án + Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cánh, lá. + Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn. GV liên hệ: - GV hỏi về nghĩa gốc và nghĩa chuyển các từ (chân, cánh, lá, ngọn). - Nghĩa gốc + chân: là bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật dùng để đi, đứng, chạy, nhảy,... + cánh: là một phần cơ thể của một số loài động vật như chim và côn trùng, được sử dụng để bay. Cánh thường là một cấu trúc phẳng, mỏng và nhẹ, thường được hỗ trợ bởi xương hoặc sợi, chất gần tương tự xương, gọi là sợi sừng. Chức năng chính của cánh là tạo ra lực nâng, tạo ra sự di chuyển và bay. + lá: một bộ phận của cây, mọc ra ở cành hoặc thân; thường có hình dẹt, màu lục, giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo ra chất hữu cơ nuôi cây. – Nghĩa chuyển + ngọn nghĩa gốc của nó là phần cuối của cây, đối lập với gốc, thường cũng là phần cao nhất và có hình nón. “ngọn gió” là từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật chuyển động thành làn, thành luồng. Từ ngọn trong ngọn gió được dùng với nghĩa chuyển. b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu: Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất. - GV có thể cho HS tìm hoặc gợi ý các từ có nghĩa chuyển cho HS như: chân núi, cánh buồm, mũi tàu,... - HS làm việc cá nhân, chọn một từ in đậm để đặt câu theo mẫu, ghi ra giấy. - HS Làm việc nhóm đôi, góp ý cho nhau. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi những HS đặt được câu đúng và hay. - HS có thể đặt nhiều câu khác nhau. Bài tập 4. Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - HS xác định yêu cầu của bài tập. - HS làm việc cá nhân, đọc kĩ 3 nghĩa của từ ăn, tìm nghĩa thích hợp cho mỗi nhóm từ. - HS có thể sử dụng từ điển để tra cứu và ghi kết quả bài làm ra vở hoặc giấy nháp.
  10. - GV quy định thời gian làm việc cá nhân. - GV dán bảng phụ hoặc trình chiếu bài tập lên bảng và gọi HS làm bài. - GV và cả lớp nhận xét và thống nhất đáp án. Đáp án + Tự cho thức ăn vào cơ thể: ăn cơm, ăn cỏ. + Ăn uống nhân dịp gì đó: ăn cưới, ăn giỗ. + (Máy móc, xe cộ) tốn nhiều nhiên liệu khi hoạt động: ăn xăng, ăn dầu. GV liên hệ - Thông thường, ăn thường được sử dụng với nghĩa gốc để miêu tả hành động tự cho thức ăn vào cơ thể. Tuy nhiên, ăn cũng được sử dụng theo nghĩa chuyển trong rất nhiều trường hợp. Dưới đây, bổ sung thêm một số VD tiêu biểu. VD: + Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay, hàm ý mỉa mai): ăn đòn, ăn roi,.. + Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu): ăn giải, ăn cuộc,.. + Hấp thu cho thấm vào bản thân: ăn màu, ăn muối, ăn nắng,... + Hợp với nhau, tạo nên sự hài hoà: ăn ảnh,... Bài tập 5. Viết đoạn văn (3 – 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV gợi ý: Dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh. - GV lưu ý về yêu cầu dùng một cặp từ đồng nghĩa. VD, cặp đồng nghĩa có thể là: mất, qua đời, hi sinh; thử thách, khó khăn; đất nước, non sông,... để viết đoạn văn. - GV làm mẫu: Danh y Tuệ Tĩnh là một học giả xuất sắc và một nhà y học tài ba. Ông là người thông thái và có hiểu biết sâu sắc về y học truyền thống và hiện đại. Tài năng và sự nhiệt huyết của ông không chỉ thể hiện trong việc chữa bệnh mà còn trong việc nghiên cứu và truyền đạt kiến thức y học. - HS làm việc cá nhân. - GV quy định thời gian cụ thể. - Trong lúc HS làm bài, GV bao quát lớp và hỗ trợ những HS gặp khó khăn. - 3 – 4 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - GV lưu ý, bài tập này có đáp án mở. HS được tự do diễn đạt ý của mình. GV khen những HS viết được đoạn văn hay, đúng chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 3.HĐ vận dụng
  11. - Về nhà kể lại cho người thân nghe những điều mình đã viết về danh y Tuệ Tĩnh trong bài giới thiệu và chia sẻ cảm nghĩ cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (Bài viết số 1) Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lí do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những suy nghĩ, việc làm thể hiện lòng yêu nước. - Có tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn văn nêu ý kiến. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động HS hát và vận động theo nhạc bài hoa lá mùa xuân 2. HĐ khám phá 2.1. HS làm việc cá nhân: HS dựa vào các ý tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trong SGK để lựa chọn đề bài phù hợp với bản thân. Sau đó đọc phần lưu ý. - GV nhắc học sinh: + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Nêu được lí do khiến em tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ cho lí do,... + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến được tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng.
  12. - HS viết bài. - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu,...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác đáng, dẫn chứng điển hình. - GV đọc lướt bài làm của HS, góp ý để các em có thể sửa chữa. 3.HĐ luyện tập – thực hành 2. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có). - Cá nhân HS đọc rà soát bài làm của mình. Tập trung vào lỗi bố cục/ cấu tạo (bài viết có đầy đủ 3 phần không? Các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lí không?), lỗi nội dung (lí do và bằng chứng có tiêu biểu không?), lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - Trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi. 4.HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Tìm đọc sách báo viết về những thầy thuốc nổi tiếng của Việt Nam. GV khuyến khích HS giới thiệu cho các bạn những sách báo tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Châu lục và đại dương trên thế giới (t4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  13. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ, tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Cách chơi. Xem những hình ảnh sau và nhớ lại đã khám phá những châu lục nào rồi nhé? + Hình 1: + Châu Âu. + Hình 2: + Châu Mỹ + Hình 3: + Châu Phi + Hình 4: + Châu Á - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2.HĐ khám phá: Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu đại dương - GV treo bản đồ thế giới - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS quan sát + Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li-a ? + Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của châu đại dương? - Gọi 1 HS lên chỉ trên bản đồ thế giới lục địa Ô xtrây- li-a ... - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trong SGK, quan sát lược đồ tự nhiên châu đại dương, tìm hiểu khí hâụ, thực vật và động vật của lục địa ỗ trây li a và các đảo của châu đại dương. - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành vào bảng sau:
  14. *Châu nam cực - GV Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp quan sát bản đồ và cho biết vị trí của châu nam cực? + Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam cực? + Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế giới ? Dự kiến câu trả lời: + Vì sao con người không sinh sống ở châu nam cực ? - HS quan sát và nêu: nằm ở vùng địa cực nam + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh năm dưới 0oc động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, dân cư không có dân sinh sống. + Vì địa hình châu Nam Cực là cao nguyên cao được bao phủ bới lớp băng dày. + Vì khí hậu ở đây khắc nghiệt. 3. HĐ thực hành - luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết trang 96 - HS đọc mục em có biết. - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí của châu Đại Dương và châu Nam Cực trên lược đồ. - 3-4 HS lên thực hiện. 4. HĐ vận dụng - GV cho HS tham gia trò chơi “Giải cứu đại dương" + Luật chơi: Các tổ cùng nhau hoàn thành phiếu học tập, tổ nào làm nhanh và đúng là tổ chiến thắng. Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Các tổ thực hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
  15. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. - HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị Video vể ô nhiễm môi trường; giấy A3 phát đủ cho HS. - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. - GV cho HS hát và vận dộng theo bài hát - GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài. ? Bài hát với nội dung gì? ? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? - GV nhận xét và chốt - GV giưới thiệu bài: Để nhận diện và đề xuất được những biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Nhận diện những việc làm để bảo tồn thiên nhiên. * Chia sẻ về những hành động của con người tác động đến cảnh quan của con người - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SHS và nêu nội dung tranh.
  16. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 ? Hãy nêu những hành động nào nên làm để bảo tồn thiên nhiên? Vì sao? ? Hãy nêu những hành động nào không nên làm để bảo tồn thiên nhiên? Vì sao? - HS cùng quan sát và nêu nội dung từng bức tranh. - GV mời các nhóm lên chia sẻ ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ ý kiến thảo luận. + Những hành động nên làm để bảo tồn thiên nhiên: Ảnh 1 và ảnh 2, vì những hành động này bảo vệ cảnh quan. + Những hành động không nên làm để bảo tồn thiên nhiên: Ảnh 3 vì nó làm tổn hại cảnh quan. - HS chia sẻ và bổ sung thêm - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV mời HS chia sẻ và bổ sung - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét và chốt: Việt Nam chúng ta có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và đặc sắc. Tuy nhiên, không ít những cảnh quan thiên nhiên đang bị xâm hại, làm xấu đi. Chúng ta hãy cùng chung tay kêu gọi các hành động bảo tổn cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm thảo luận các câu hỏi * Xác định những việc cần làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi ? Hãy xác định những việc cần làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên? - HS thảo luận cặp đôi câu hỏi - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ’ - Đại diện lên chia sẻ + Để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, ta có thể tập trung vào những việc đơn giản và thiết thực sau: Tìm hiểu về các loài động, thực vật trong vùng; Tắt đèn và thiết bị điện khi không sử dụng; Sử dụng nước tiết kiệm; Phân loại rác tại nguồn; . - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt: Để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, ta có thể tập trung vào những việc đơn giản và thiết thực sau: 1. Học về thiên nhiên: Tìm hiểu về các loài động, thực vật trong vùng; Khám phá các hệ sinh thái địa phương (rừng, sông, hồ). 2. Tiết kiệm tài nguyên: Tắt đèn và thiết bị điện khi không sử dụng; Sử dụng nước tiết kiệm; Tái sử dụng và tái chế đồ vật. 3. Giảm rác thải: Phân loại rác tại nguồn; Sử dụng túi vải thay túi nilon; Tránh sử dụng đồ nhựa dùng một lần.
  17. 4. Trồng cây: Tham gia các hoạt động trồng cây ở trường và cộng đồng; Chăm sóc cây xanh tại nhà, 5. Bảo vệ động vật: Không săn bắt hoặc làm hại động vật hoang dã; Tôn trọng môi trường sống của động vật. 6. Tham gia hoạt động cộng đồng: Dọn rác ở công viên, bãi biển; Tham gia các chiến dịch bảo vệ môi trường của trường. 7. Tuyên truyền: Chia sẻ kiến thức về bảo tồn với bạn bè và gia đình; Làm poster hoặc áp phích về bảo vệ thiên nhiên. 3.HĐ thực hành – luyện tập 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. Hoạt động 2: Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên * Xử lý tính huống - GV đưa các tình huống để HS đọc. - HS đọc tình huống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận và sắm vai . - HS thảo luận. - GV mời đại diện lên sắm vai xử lý tình huống - Đại diện nhóm sắm vai xử lý tình huống + Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn không lên làm như vậy, vì lửa sẽ cháy lan sang đồi thông có thể gây cháy rừng. + Tình huống 2: Em sẽ nhắc nhở các bạn lên dọn rác vào thùng rác của khu bảo tồn, hoặc cho vào túi để mang đến chỗ để rác đúng nơi quy định, . - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương * Thảo luận, đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ đề xuất và nêu các biện pháp bảo tồn thiên nhiên - GV mời đại diện chia sẻ - HS thảo luận theo tổ và nêu các ý kiến - Đại diện chia sẻ về ý kiến của tổ mình + Mình cần tuân thủ các quy định mỗi khi tới thăm mỗi cảnh quan. + Mình cần hành động để nhắc nhở mọi người nếu họ có hành vi gây hại cho cảnh quan. - HS chia sẻ và bổ sung. - GV mời các nhóm chia sẻ bổ sung - GV nhận xét và chốt: Để cho cảnh quan thiên nhiên luôn đẹp, chúng ta cần chung tay bảo vệ cảnh quan. Đó là những hành động làm cho cảnh quan thêm đẹp hoặc có thể là những hành động nhằm ngăn chặn tình trạng xâm hại cảnh quan. 4. HĐ vận dụng
  18. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về các biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về các biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe, chuẩn bị. - Chuẩn bị các tấm bìa giấy, bìa, bút màu, mảnh gỗ để thực hành cho tiết học sau. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 ----------------------------------------------- TOÁN Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ bài 4 theo trang 84 – SGK Toán 5 tập hai. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động:
  19. - Cho HS chơi trò chơi bắn tên: Tham gia trả lời các câu hỏi mở đầu: Câu 1: Em hãy đưa ra ví dụ phân biệt khoảng thời gian và thời điểm. Câu 2: Muốn tính khoảng thời gian đi khi biết thời điểm bắt đầu và thời điểm đến đích ta làm như thế nào? Câu 3: Bố đi xe máy với vận tốc 35 km/h nghĩa là gì? - HS nghe GV giới thiệu vào bài hôm nay. 2. HĐ Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thực hành tính vào vở. - 4 HS trình bày cách tính và đưa ra đáp án. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (12 phút 50 giây; 4 giờ 45 phút; 19 tuần; 1 năm 2 tháng). Bài 2 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thực hành làm bài. - 2 HS nêu kết quả, giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) ; b) 57,5). Bài 3 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thực hành làm bài vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài giải. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con tàu đã đi được quãng đường là: 22 × 3,5 = 77 (km) Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là: 115 – 77 = 38 (km) Đáp số: 38 km. Bài 4 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra đáp án cho bài toán. - 1 – 2 HS nêu cách tính của mình: Khi đầu tàu chạm tới đường hầm thì đuôi tàu còn cách đường hầm một đoạn đường bằng chính chiều dài của tàu là 200 m. Thời gian để đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm được tính bằng phép tính: 200 : 20 = 10 (giây). - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (B). 3.HĐ vận dụng - HS kể tên các chuyển động có chiều dài đáng kể: xe kéo sơ moóc, tàu thuỷ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................
  20. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 20: Cụ đồ chiểu ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đún g và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉn h giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu. - Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người trí thức giàu nghị lực, có tấm lòn g yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc. - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng, cảm phục trước những người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời. - Tự tin giới thiệu về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa người có công với đất nước. - Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng. - Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Văn bản giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu. - Tác phẩm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Hs khởi động nhảy theo nhạc - GV giới thiệu bài đọc Cụ Đồ Chiểu, tức Nguyễn Đình Chiểu – người trí thức giàu nghị lực, có tấm lò ng yêu nước, thương dân sâu sắc. 2. HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: (GV nhắc HS nghe đọc và cho biết những chi tiết trong bài khiến em nhớ nhất hoặc xúc động nhất về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu để HS chú ý lắng nghe). GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, những biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu). - Hướng dẫn đọc: + Đọc đú ng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: li tán, lập thân, khích lệ,... + Ngắt nghỉ hơi đú ng ở những câu dài, VD: Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị mất chức,/ gia đình li tán,/ cậu bé Chiểu mới mười hai tuổi/ đã phải xa cha mẹ, / ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha/ để ăn học.;...