Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2023-2024

docx 33 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SHDC. Giao lưu tài năng học trò TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và chiều tối. (BT1) - Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí. (BT2) - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn. - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. GD bảo vệ môi trường: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên có tác dụng bảo vệ môi trường qua bài Rừng trưa, Chiều tối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh phong cảnh. + Bảng phụ ghi dàn ý bài 2 - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã chuẩn bị. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định yêu cầu - GV cho HS xem tranh rừng tràm. - Yêu cầu học sinh làm bài: + Đọc kĩ bài văn + Gạch chân dưới những hình ảnh em thích + Giải thích lí do vì sao em thích hình ảnh đó.
  2. - Trình bày kết quả - GV nhận xét và nhấn mạnh một số câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ thuật tu từ. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu - GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định tả. - Bài văn gồm mấy phần? - Đoạn viết nằm trong phần nào của bài? - GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm. - Yêu cầu học sinh làm bài - Gọi nhiều HS đọc bài - GV nhận xét và khen những bài viết sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả cảnh. -Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Hỗn số ( t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK. - Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": Nêu các PS có giá trị 1 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 : Hỗn số - Yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần - Gắn các hình tròn lên bảng : - Giới thiệu và hỏi: + Có mấy hình tròn ? 3 + Có 2 và hình tròn 4 + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? 3 2 hình tròn và hình tròn 4 - Để biểu diễn số hình tròn trên người ta dùng hỗn số. 3 3 - Có 2 hình tròn và viết thành 2 hình tròn 4 4 3 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần tư hoặc hai, ba phần tư. 4 - Nhận xét về cấu tạo hỗn số - Gồm 2 phần: phần nguyên và phần phân số 3 - 2 là phần nguyên, là phần PS 4 - Yêu cầu học sinh đọc và viết 3 - Hướng dẫn so sánh và 1 4 3 < 1 4 - Kết luận: Phần PS của hỗn số bao giờ cũng < 1 GV chốt lại: - Cấu tạo của hỗn số
  4. - Cách đọc, viết hỗn số 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu, yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu học sinh làm bài - Nêu các hỗn số và cách đọc 1 a) 2 đọc là hai và một phần tư 4 4 b) 2 đọc là hai và bốn phần năm 5 2 c) 3 đọc là ba và hai phần ba 3 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Kẻ trục tia số như SGK lên bảng - Yêu cầu học sinh làm bài - GV nhận xét chữa bài - Kết luận: Giá trị của hỗn số bao giờ cũng > 1 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hãy chia đều 5 quả cam cho 3 người ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc to nghe chung TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3). - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
  5. - HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước. - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác định yêu cầu của bài 1 - Yêu cầu HS làm bài - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ. - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào? - Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau Bài 2: HĐ trò chơi - 1 học sinh đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng nghĩa. Nhóm 1: bao la, bát ngát Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. Bình chọn nhóm thắng cuộc - GV nhận xét chữa bài và hỏi: + Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa chung là gì? + Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào. + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt động của con người Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho HS làm việc cá nhân.
  6. - Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ những vật dụng cần thiết trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 TOÁN Hỗn số ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập. - Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép tính với phân số. - Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2(a,c), 3(a,c) + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS lên điều khiển cho các bạn chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá : Hoạt động 1 : Chuyển hỗn số thành phân số
  7. - Gắn các hình vẽ - Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu 5 2 hình vuông được tô màu 8 - Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã được tô màu 5 21 - Vậy ta có: 2 8 8 5 21 - Nêu vấn đề: Vì sao: 2 8 8 - GV hướng dẫn HS cách làm HĐ nhóm 2 và nêu cách làm 5 5 2 8 5 2 8 5 21 2 2 8 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 hỗn số thành PS - TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi cộng với TS ở phần PS - MS bằng MS ở phần PS 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét chữa bài - Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả 1 2 3 1 7 2 4 5 2 22 2 ;4 3 3 3 5 5 5 1 3 4 1 13 5 9 7 5 68 3 ;9 4 4 4 7 7 7 3 10 10 3 103 10 10 10 10 Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân -1 học sinh đọc yêu cầu: - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài * Chốt lại: 2 bước: - Chuyển HS về PS - Thực hiện tính - HS làm bài, chia sẻ kết quả
  8. 1 1 7 13 20 2 4 3 3 3 3 3 3 7 103 47 56 10 4 10 10 10 10 10 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS thực hiện tương tự bài 2. - GV nhận xét chữa bài - Làm bài vào vở, báo cáo, chia sẻ kết quả 1 1 7 21 49 2 5 3 4 3 4 4 1 1 49 5 49 2 49 8 : 2 : 6 2 6 2 6 5 15 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách thực hịên phép tính với hỗn số ? - Nêu cách thực hiện cộng một số tự nhiên với một phân số.(Kết quả ghi dưới dạng hỗn số) V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập báo cáo két quả thống kê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng(BT1) - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu(BT2) - Rèn khả năng phân tích, tổng hợp cho HS - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm việc + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HS thấy được vẻ đẹp của cảnh mưa rào, giáo dục HS có ý thức BVMT luôn sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Bảng phụ
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc đoạn văn tả cảnh các buổi trong ngày. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1, xác định yêu cầu của bài 1 - Tổ chức hoạt động nhóm đọc bảng thống kê và TLCH + Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919? + Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên ở từng thời đại? + Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên bia còn lại đến ngày nay? + Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới những hình thức nào? - Kết luận: Các số liệu được trình bày dưới 2 hình thức. Các số liệu thống kê giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh, tăng sức thuyết phục cho nx về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm bài - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả. - Nhìn vào bảng thống kê em biết được điều gì? - Tổ nào có nhiều HS khá, giỏi nhất? Tổ nào có nhiều HS nữ nhất ? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bảng thống kê có tác dụng gì ? Em hãy lập bảnh thống kê số tiết của các môn học ở trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ - trò chơi “ bỏ khăn ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ. - Học sinh tập hợp dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay phải, trái, đằng sau đúng hướng, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh.
  10. - Học sinh tập trung chú ý, nhanh nhẹn khéo léo chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi trò chơi “Kết bạn”. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, 1 chiếc khăn tay, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Hoạt động 1: Mở đầu - Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện - Đứng tại chỗ hát 1 bài hát. Hoạt động 2: Đội hình đội ngũ Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau, dàn hàng, dồn hàng. - Giáo viên điều khiển cả lớp cùng tập theo đội hình 4 tổ, có nhận xét sửa chữa động tác sai cho học sinh. - Chia tổ luyện tập do tổ trưởng điều khiển tập 3-4 lần. Giáo viên cùng học sinh quan sát, nhận xét, biểu dương các tổ tập tốt 2 lần. - Cả lớp cùng tập dưới sự chỉ huy của cán sự lớp 2 lần để củng cố. Hoạt đông 3: Trò chơi vận động. Chơi trò chơi “ Bỏ khăn”. - Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp theo đội hình vòng tròn, giải thích cách chơi và qui định luật chơi. Học sinh lắng nghe. - Cán sự lớp điều khiển cả lớp cùng chơi. - Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dương học sinh tích cực trong khi chơi. Hoạt động 4: Kết thúc. - Học sinh chạy đều nối nhau thành vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________
  11. TIẾNG VIỆT Tập đọc: Lòng dân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Biết ghi lại 1-2 câu ý chính bài Tập đọc - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. GDQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Gv nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: a, Luyện đọc: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật. HS theo dõi - GV chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con Đoạn 2: ....................tao bắn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
  12. Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Cho HS luyện đọc theo cặp Học sinh luyện đọc theo cặp - Đọc toàn bài - GV đọc mẫu b, Tìm hiểu bài: Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng. Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao? 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn kịch. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm? - Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
  13. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Bài 1: (2 ý đầu) : HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 2 ;5 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 ;9 ;12 8 8 8 10 10 10 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS. Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - Nêu yêu cầu - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh 9 39 9 29 3 ; 2 10 10 10 10
  14. 39 29 9 9 ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra 1 9 1 9 5 và 2 vì 5>2 5 2 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 - Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính: - Học sinh làm vào vở phần a,b. Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài 1 1 3 4 9 8 17 1 1 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 2 1 3 7 3 7 21 21 21 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 - GV nhận xét chữa bài - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với phân số 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  15. - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nhớ- viết: Thư gửi các học sinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thích viết chính tả. Có ý thức rèn chữ, giữ vở tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn và đúng thì đội đó chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV nhận xét - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước.
  16. Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết + Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang - Luyện viết từ khó 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV đọc bài viết lần 1. - GV đọc bài viết lần 2. - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - GV đọc bài viết lần 3. Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp. HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực. - Gv nhận xét nhanh về bài làm của HS 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét Bài 3: HĐ cặp đôi - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười. - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố kiến thức về số thập phân. + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng" - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì (dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi: + Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân? + Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân? - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; 25 25 4 100 500 500 2 1000 Giáo viên nhận xét.
  18. - Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho Bài 2: (2 hỗn số đầu) Hs hoạt động cá nhân - Nêu yêu cầu của bài tập? - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào? Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số. - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả 2 42 3 31 3 23 1 21 8 ;4 ;5 ;2 5 5 7 7 4 4 10 10 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển Bài 3: Hoạt động cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS làm bài 1 1 1dm = m b, 1g = kg 10 1000 3 8 3dm = m 8g = kg 10 1000 9 25 9dm = m 25g = kg 10 1000 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. Bài 4: Hoạt động nhóm - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số. - Yêu cầu HS làm bài 7 Học sinh nêu cách làm: 7dm m 10 7 50 7 57 5m7dm 5m m (m) 10 10 10 10 hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) 10m 10 - HS làm vở, chia sẻ trước lớp
  19. 3 3 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m 100 100 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 100 100 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân dân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). HS năng khiếu thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng Gv giới thiệu chủ điểm mới, vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Hoạt động cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
  20. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Trình bày kết quả Đại diện một vài cặp trình bày bài. a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học - Giáo viên nhận xét - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. - Chủ tiệm là những người như thế nào? - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân? - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân? - Trí thức là những người như thế nào? - Doanh nhân là gì? Bài 2: Hoạt động nhóm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích + Học thuộc các câu TN-TN - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?