Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2024-2025

pdf 40 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 3 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ 2, ngày 23 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu truyền thống nhà trường, nội quy trường lớp --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng hạt nảy mầm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. 2. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ. - Tranh ảnh (sưu tầm), video, phóng sự,... về lớp học của trẻ khiếm thính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV hướng dẫn cách thực hiện:. + HS đọc yêu cầu của hoạt động Khởi động và thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm + 1 bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, 1 bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào. Giới thiệu bài đọc - GV mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài thơ. - GV có thể tổng hợp ý kiến của GV và nhấn mạnh: + Tranh minh hoạ là hình ảnh lớp học của các bạn khiếm thính, các bạn đang làm động tác theo cô. + Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì
  2. và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2.HĐ khám phá - Đọc mẫu: GV đọc cả bài hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ. - Hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,... + Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, Ví dụ: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá,... - HS làm việc theo cặp: đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 2 hoặc 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp. - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. Ví dụ: ánh ỏi (tiếng, giọng ngân vang lảnh lót); tưng bừng (quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ); lặng chăm (im lặng và chăm chú);... 3.HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách. Câu 1 - Nêu câu hỏi: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. - Mời HS phát biểu trước lớp. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): Học Mắt sáng, nhìn lên – Lớp học ít HS, các bạn rất trò bảng chăm chú nhìn lên bảng, nhìn lên Lớp mươi nụ môi hồng cô giáo. Cô Đôi tay cô cụp mở - Cô giáo sử dụng bàn tay để giáo Báo tưng bừng âm thanh thể hiện kí hiệu âm (báo âm thanh) - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. - GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. Câu 2 - GV nêu câu hỏi: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
  3. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy đoán những khó khăn của các bạn HS khiếm thính, chuẩn bị câu trả lời. + Bước 2: HS làm việc nhóm: từng em nêu ý kiến, cả nhóm thống nhất câu trả lời. (GV có thể gợi ý: Các em thử tưởng tượng nếu không nghe được gì thì sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp và trong học tập như thế nào). - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS diễn đạt rõ ràng, lưu loát, phù hợp với ý thơ. Dự kiến câu trả lời: - Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính. Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ nghe được âm thanh xung quanh cũng như tiếng nói nên các bạn cũng không nói được. Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó khăn. - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ Câu 3 - GV mời HS nói về nội dung của 5 bức tranh nhỏ trước khi HS chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi. Dự kiến câu trả lời: + Hình hạt cây đang nảy mầm, bật ra lá non. + Hình con chim sẻ bay trong nắng vàng. + Hình tàu biển buông neo, sóng vỗ. + Hình con ngựa phi bên vách núi... + Hình ảnh cánh rừng chiều lúc chạng vạng có những ngôi sao nhấp nháy. - Nêu câu hỏi 3 (Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?) và hướng dẫn cách thực hiện: Dựa vào lời thơ và tranh minh hoạ, các em hãy diễn tả lại ý nghĩa của bài học cô giáo đã đem đến cho các học trò của mình. + Bước 1: HS làm việc cá nhân (trả lời câu hỏi dựa theo gợi ý của 5 hình ảnh dưới câu hỏi). + Bước 2: HS làm việc theo nhóm, lần lượt từng em trả lời theo ý đã chuẩn bị, thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS trình bày có sức thuyết phục. - GV tổng kết ý kiến HS: Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng. - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất. - Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. - Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
  4. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. (GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp – mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống.) Câu 4 - Nêu câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn? - Dành thời gian phù hợp cho HS tìm chi tiết ở toàn bộ bài thơ. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm/ lớp. - GV khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp, thể hiện được sự thấu hiểu, cảm thông với những bạn HS khiếm thính. Dự kiến câu trả lời: - Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... Câu 5 - Nêu câu hỏi 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? - Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị ý kiến. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm/ lớp. GV có thể tổng kết ý kiến của HS hoặc có thể nêu ý kiến của GV để cùng chia sẻ với HS. - GV khen ngợi những em có suy nghĩ sâu sắc hoặc có nhiều cố gắng. Dự kiến câu trả lời: - Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. Có thể cho HS thi học thuộc lòng. GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ nếu chưa thuộc 4. Hoạt động vận dụng - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - Tác giả muốn nói với em điều gì qua bài thơ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------------------
  5. TOÁN Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu tranh phần khám phá trang 20 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Học sinh chơi trò chơi truyền điện: Nêu các phân số thập phân 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh phần khám phá trang 20; đoc̣ bóng nói. - HS trả lờ i câu hỏi: Muốn tính cả hai baṇ đã đổ bao nhiêu phần lít nướ c vào bình, ta phải làm phép tính gì? - HS trả lời - GV nhận xét. - HS nhận xét về mẫu số hai phân số; trả lờ i câu hỏi: Để cộng hai phân số khác mẫu số ta phải làm như thế nào? Đươc̣ baṇ và GV nhận xét. - HS nghe GV giớ i thiệu bài. a) HS nêu hoặc nghe laị vấn đề cần giải quyết a. HS nhận xét về hai mẫu số 5 và 2 (không chia hết cho nhau). b. HS tìm mẫu số chung của hai mẫu số 5 và 2 (5 × 2 = 10). c. HS quan sát, cùng GV thưc̣ hiện: + Quy đồng mẫu số + Thưc̣ hiện phép cộng d. HS trả lờ i câu hỏi: Vậy Việt và Mai đã đổ bao nhiêu phần lit́ nướ c vào bình? HS nhận xét, nghe GV nhận xét. e. HS nêu laị cách quy đồng mẫu số; cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu
  6. số; HS nhận xét, nghe GV nhận xét. b) – HS đươc̣ GV yêu cầu đoc̣ câu b; HS đoc̣ ; trả lờ i câu hỏi: + Để biết ai đổ nướ c vào bình nhiều hơn ta phải làm gì? + Để tính xem Mai đổ nhiều hơn Việt bao nhiều phần lít nướ c phải làm phép tính gì? - HS thưc̣ hiện tính: + Quy đồng mẫu số: + Thực hiện phép trừ HS trả lờ i câu hỏi: Vậy Mai đã đổ nhiều hơn Việt bao nhiêu phần lít nướ c? HS nhận xét, nghe GV nhận xét. HS nêu cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; đươc̣ baṇ nhận xét. Một số HS nhắc laị cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; đươc̣ GV nhận xét, cùng cả lớ p thống nhất ghi nhớ . (Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số). 3. HĐ luyện tập Bài 1 a. HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau. b. HS cặp đôi nói laị vớ i nhau cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; nghe baṇ nhận xét, thống nhất kết quả. c. Đaị diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hay cả lớ p; đươc̣ GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả Bài 2 a. HS đoc̣ bài 2 trong SGK trang 21 (hoặc đươc̣ trình chiếu trên bảng), trả lờ i câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Muốn tính cả hai vòi chảy đươc̣ bao nhiêu phần bể nướ c ta phải làm như thế nào? Làm phép tính gì? b. HS nhận xét câu trả lờ i của baṇ ; đươc̣ baṇ và GV nhận xét, thống nhất phép tính c. HS làm bài vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau. d. Đaị diện nhóm báo cáo GV, đươc̣ GV nhận xét. e. Đaị diện một số nhóm chia sẻ cả lớ p về bài giải và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhận xét; cả lớ p thống nhất kết quả ( ). 3. Vận dụng, trải nghiệm Hs nêu phép cộng 2 phân số và nêu cách thực hiện phép cộng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Thứ 3, ngày 24 tháng 9 năm 2024 TOÁN Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số ( tiết 2)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu bài 2 trang 21, bài 4 trang 22 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi bắn tên nêu laị cách quy đồng mẫu số; cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; HS nhận xét, nghe GV nhận xét. - HS nhận xét và nghe GV nhận xét, giớ i thiệu bài. 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau. - HS cặp đôi nói laị vớ i nhau cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; nghe baṇ nhận xét, thống nhất kết quả. - Đaị diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hay cả lớ p; đươc̣ GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả Bài 2 - HS quan sát bài 2 trong SGK trang 21 (hoặc đươc̣ trình chiếu trên bảng), làm bài vào vở . - Thảo luận cặp đôi, nói vớ i nhau cách làm, thống nhất kết quả. - Chia sẻ nhó m hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ nhận xét; đươc̣ GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. Bài 3 - HS nhận xét về các phép tính, trả lờ i câu hỏi: Một số tư ̣ nhiên có thể viết đươc̣ thành phân số vớ i mẫu số là bao nhiêu? - HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau. - HS cặp đôi nói vớ i nhau cách làm; nghe baṇ nhận xét, thống nhất kết quả. - Đaị diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; đươc̣ GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả
  8. Bài 4 - HS quan sát trình chiếu bài 4 trang 22, trả lờ i các câu hỏi: Đề bài cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - HS suy nghi,̃ trao đổi cặp đôi tìm cách diễn đaṭ mô tả cách chia bánh, giải thić h vi ̀ sao. - Đaị diện cặp HS chia sẻ nhóm hoặc cả lớ p mô tả cách chia bánh, giải thích vi ̀ sao; đươc̣ baṇ và GV nhận xét và thống nhất cách chia bánh (chia mỗi chiếc bánh làm 6 phần bằng nhau; mỗi ngườ i lấy 1 phần của từng chiếc bánh). 3. HĐ vận dụng - Chia đều 3 chiếc bánh cho 4 ngườ i, nói xem mỗi ngườ i đươc̣ bao nhiêu phần chiếc bánh, giải thích taị sao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. . ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: luyện tập về đại từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế và đại từ nghi vấn. Hiểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ này cho phù hợp. 2. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các đoạn bài hát có sử dụng đại từ thay thế, đại từ xưng hô, nghi vấn (tổ chức trò chơi ở hoạt động Khởi động); đoạn văn trình chiếu trên màn hình ti vi/ bảng phụ/ bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV có thể hát (nếu được) hoặc mở nhạc có những đoạn nhạc có sử dụng đại từ và yêu cầu HS tìm ra những đại từ có trong đoạn nhạc đó. *Gợi ý: + Đoạn 1: “Cho tôi đi làm mưa với/ Chị gió ơi chị gió ơi/ Tôi muốn cây được xanh lá/ Hoa lá được tốt tươi” (Cho tôi đi làm mưa với, Hoàng Hà) + Đoạn 2: “Quả gì mà da cưng cứng/Xin thưa rằng quả trứng/Ăn vào thì nó làm sao/ Không sao/ Ăn vào người sẽ thêm cao” (Quả gì?, Xanh Xanh) + Đoạn 3: “Trái đất này là của chúng mình/ Quả bóng xanh bay giữa trời xanh/ Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến/ Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng/
  9. Cùng bay nào/ Cho trái đất quay/ Cùng bay nào/ Cho trái đất quay.” (Trái đất này là của chúng mình, Trương Quang Lục) - Gọi HS phát hiện tìm đại từ ở từng đoạn bài hát; - GV nhận xét và chốt lại: Dự kiến câu trả lời: Đáp án: Đoạn 1: tôi, chị; đoạn 2: gì, nó; làm sao đoạn 3: này, chúng mình. - GV dẫn dắt vào bài: Ở tiết học trước, các em đã được học 3 loại đại từ. Tiết này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về 3 loại đại từ để biết thêm những tác dụng khác nữa của đại từ. 2. HĐ khám phá Bài 1: - GV mời HS đọc câu lệnh của bài tập; - GV mời 2 HS khác đọc 2 đoạn văn và yêu cầu những HS còn lại dò đọc thầm; - GV yêu cầu nhóm đôi thảo luận; - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày: + Nhóm 1 (đoạn a): 1 HS lên bảng tìm đại từ bằng cách gạch dưới từ được chọn (đoạn văn được trình chiếu ở màn hình ti vi/ ở bảng phụ GV đã viết sẵn/ giấy in phóng to trên giấy A0); 1 bạn HS còn lại của nhóm nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. - Đáp án: Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô.) Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. + Nhóm 2 (đoạn b): 1 HS lên bảng tìm đại từ bằng cách gạch dưới từ được chọn (đoạn văn được trình chiếu ở màn hình ti vi/ ở bảng phụ GV đã viết sẵn/ giấy in phóng to trên giấy A0) 1 bạn HS còn lại của nhóm nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. - Đáp án: Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ, coi mình là hơn người khác của chuột cống. => GV kết luận: Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe. Bài 2 - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài; - Cho HS làm việc nhóm 4, trao đổi, thống nhất câu trả lời. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV gọi ngẫu nhiên HS trong các nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp ý. - GV chốt đáp án: a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó/ ấy/ này. => GV kết luận: Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Ở một vị trí nhất
  10. định, có thể chọn được nhiều đại từ thay thế khác nhau. Bài 3: - GV cho HS làm việc nhóm 4 vào: Phiếu học tập Hãy nối câu chứa đại từ nghi vấn ở cột trái tương ứng với mục đích sử dụng củ a đại từ ở cột bên phải: a. Anh muốn gặp ai? (1) Hỏi về số lượng b. Sao con về muộn thế? (2) Hỏi về người c. Bạn làm được mấy bài tập (3) Hỏi về thời gian rồi? d. Bao giờ cháu về quê? (4) Hỏi về địa điểm e. Nó ngồi ở đâu? (5) Hỏi về nguyên nhân - Trong khi các nhóm làm việc, GV quan sát và hỗ trợ khi cần. - GV gọi 1 nhóm trình bày trên máy chiếu vật thể, các nhóm khác quan sát, đối chiếu kết quả bài làm của nhóm bạn; - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án (Các đại từ nghi vấn được in đậm): - Đáp án: Câu có chứa đại từ nghi vấn Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn a. Anh muốn gặp ai? (2) Hỏi về người b. Sao con về muộn thế? (5) Hỏi về nguyên nhân c. Bạn làm được mấy bài tập (1) Hỏi về số lượng rồi? d. Bao giờ cháu về quê? (3) Hỏi về thời gian e. Nó ngồi ở đâu? (4) Hỏi về địa điểm => GV kết luận: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh 3. HĐ luyện tập - GV có thể cho HS làm việc nhóm đôi. Cá nhân tự viết vào giấy nháp, sau đó trao đổi, nhận xét cho nhau. - GV mời đại diện một số cá nhân trong các nhóm trình bày. HS đem sản phẩm trình chiếu ở máy chiếu vật thể (nếu có) và đọc đoạn văn của mình trước lớp. Cả lớp cùng nhận xét, góp ý và bình chọn cho những đoạn văn viết đúng, hay nhất. 4. HĐ vận dụng - Tổ chứ c trò chơi: Các bạn lớp mình - GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “...” để thành câu nói hoàn chỉnh. Dự kiế n câu trả lờ i: Câu 1: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
  11. → vậy/ thế Câu 2: Lớp ... bạn nào cũng ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập. → chúng tôi/ ta/ chúng ta/ mình/ chúng mình,... Câu 3: ...(1) trực nhật hôm nay mà lớp sạch đẹp (2)...? → (1) Ai; (2) thế, vậy, thế kia IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Giúp HS biết ưu điểm, hạn chế của mình khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Biết trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm của nhau và điều chỉnh lại một số câu văn trong bài cho hay hơn. 2. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu vật thể (trình chiếu sản phẩm viết đoạn văn của HS) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc 2.HĐ luyện tập - Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu viết (đã nêu ở tiết lập dàn ý – Bài 3 và tiết Viết – Bài 4). - Mời HS nêu một số nội dung về bài viết đã thực hiện ở tiết 4: + HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn ở tiết 4? (Thời gian hoàn thành bài viết, nội dung bài viết, cách sáng tạo, cách dùng từ ngữ,...) + HS tự đánh giá bài làm ở mức nào? + HS có thể làm gì để bài làm tốt hơn? - Khen ngợi HS có ý kiến hay, trình bày tốt và giới thiệu bài học: Trong tiết học này, HS sẽ được đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo mà HS viết ở tiết trước. Nhận xét chung - Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. - Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và khen ngợi một số bài làm tốt. - Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học tập. - Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. Dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa lỗi theo nhận xét.
  12. Trao đổi và góp ý - Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để đọc và góp ý cho nhau. - Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. - Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà HS ghi lại về các nội dung: + Ý hay mình muốn học tập ở bạn. + Ý hay mình được góp ý + 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được góp ý chỉnh sửa của GV và bạn. Chỉnh sửa bài viết - GV hướ ng dẫ n HS tự chỉ nh sử a bà i viế t củ a mì nh. - Tổng kết tiết học và khen ngợi các HS có bài viết hay. 3. HĐ vận dụng - Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. 2/ Tìm một bài thơ viết về trẻ em. – Hướng dẫn HS: + Đối với yêu cầu 1, HS ghi lại những điều học được sau khi nhận được trao đổi, góp ý từ thầy cô, bạn bè trên lớp và có thể chia sẻ các ghi chép với người thân. HS cần lưu ý ghi sổ tay một cách khoa học và rõ ràng để dễ theo dõi, đồng thời có những khoảng trống để bổ sung những ý cần thiết sau này. + Đối với yêu cầu 2, HS tìm bài thơ để chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở bài sau. Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... Có thể tham khảo tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa, tập thơ Bầu trời trong quả trứng của Xuân Quỳnh, tập thơ Bài ca Trái Đất của Định Hải; tập thơ Làm anh của Phan Thị Thanh Nhàn, tập thơ Ngày xưa của con và Biển là trẻ con của Huỳnh Mai Liên,... - GV nêu câu hỏi: HS thích nhất điều gì trong bài vừa học? - Chốt lại hôm nay HS đã được: + Đọc và tìm hiểu văn bản Tiếng hạt nảy mầm. + Luyện tập về đại từ + Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo. - Hỏi HS còn băn khoăn, thắc mắc về nội dung nào của bài. - Nhận xét kết quả học tập của HS. - Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn dò HS đọc trước bài 6 – Ngôi sao sân cỏ . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều KHOA HỌC Ô nhiễm xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (t3)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Kể được việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Nêu được một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trường đất. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Đề xuất được những việc làm để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * Tích hợp HĐGD STEM: -Thiết kế và làm được tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo khoa, thông tin Sưu tầm về một số việc làm để bảo vệ môi trường đất - Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Giáo viên tổ chức cho học sinh múa hát bài Chung tay bảo vệ môi trường - Học sinh múa hát theo giai điệu của bài hát - Giáo viên nhận xét khen học sinh tham gia. - Giáo viên đựa nội dung bài hát để giới thiệu nội dung tiết học ghi bảng: - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất - Học sinh nghe 2. Hoạt động khám phá: 1. Bảo vệ môi trường đất. 1.1. ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung thng tin. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 7 thảo luận và cho biết ý nghĩa các hoạt động trong hình. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình 7 và thảo luận nêu ý nghĩa các hoạt động trong hình và báo cáo trước lớp: Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải ra mỗi ra môi trường tăng lượng rác thải có thể tái chế. Hình 7b: tuyên truyền vận động để nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc
  14. bảo vệ môi trường đất. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Để giảm lượng rác thải ra mỗi ra môi trường tăng lượng rác thải có thể tái chế và tuyên truyền để mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đất. 1.2. Kể được việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy yêu cầu học sinh viết các việc làm em đã bảo vệ môi trường đất vào các bông hoa rồi dán lên cây xanh được gắn trên bảng - Học sinh viết vào bông hoa rồi dán lên cây xanh trên bảng ví dụ: trên bông hoa giấy viết phân loại rác thải sử dụng sản phẩm tái chế. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung được ghi trên một số bông hoa và yêu cầu học sinh cùng nhận xét. Học sinh nghe và nhận xét các việc làm được ghi trên hoa giấy của các bạn. Học sinh lắng nghe -Giáo viên tuyên dương học sinh đã có những việc làm tốt để bảo vệ môi trường đất. 1.3. Đề xuất được những việc làm để bảo vệ môi trường. - Giáo viên tiếp tục phát cho mỗi nhóm một chiếc lá bằng giấy yêu cầu học sinh viết đề xuất những việc làm để bảo vệ môi trường đất vào những chiếc lá rồi gắn lên cây xanh để trên bảng . - Học sinh viết rồi dán lên cây xanh trên bàn ví dụ trên chiếc lá Giấy viết các đề xuất trồng cây xanh tham gia Tuyên truyền vận động, - Học sinh lắng nghe và nhận xét các việc làm được y trong lán giấy của các bạn - Giáo viên đọc nội dung được ghi trên chiếc lá và yêu cầu học sinh cùng nhận xét 3. HĐ luyện tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 hoặc 6 học sinh, nêu một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh tham gia vào việc bảo vệ môi trường đất. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm và cùng lựa chọn nội dung cách trình bày bảo vệ môi trường đất của nhóm mình. -Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung. Các nhóm trình bày kết quả với nhiều hình thức khác nhau như tranh vẽ, diễn kịch, biều diễn thời trang tái chế, hát vè hùng biện về việc làm để thể hiện và vận động những người xung quanh tham gia vào việc bảo vệ môi trường đất.
  15. - Học sinh nghe và ghi nhớ. - Giáo viên chốt kiến thức: Cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng tham gia. 4. HĐ vận dụng - Giáo viên tổ chức cho học sinh tổng kết bài học theo nội dung mục: Em đã học. -Học sinh chia sẻ với mọi người xung quanh vì sao phải trồng cây gây rừng và phủ xanh rất trống đồi chập và vì sao phải thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt trong gia đình. Dặn dò: Học sinh hiểu nội dung Bài 3 hỗn hợp và dung dịch chuẩn bị đồ thí nghiệm cho tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... LICH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Thiên nhiên Việt Nam (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá” - GV dẫn dắt HS - HS lắng nghe, tiếp thuào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp tục tìm hiểu về đất và rừng nhé. - HS tham gia chơi 2. HĐ khám phá:. Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
  16. - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ: + Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp. + Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất. - GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung trên. - GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá nhân rồi trao đổi trong nhóm. 3.HĐ luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - HS thực hiện. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đất: Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa. Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,... + Rừng: Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn nhất. Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới. Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế xói mòn đất, lũ lụt.... - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.` Học sinh làm việc theo nhóm + Rừng Cúc Phương, Rừng Nam Cát Tiên, Rừng tràm Trà Sư, Rừng U Minh, Rừng Yok Đôn
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . --------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC CÁ NHÂN --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 TOÁN Hỗn số ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số - Nhận biết được phần nguyên, phần phân số. - Đọc, viết được hỗn số. - Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. - Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu bài 1 phần hoaṭ động trang 24 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi bắn tên ôn lại các phép tính với phân số 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh phần khám phá trang 23 – SGK Toán 5 tập một, đoc̣ các bóng nói, trả lờ i câu hỏi: Có thể chia đều 5 cái bánh cho 4 baṇ như thế nào? - HS nêu cách chia, HS khác nhận xét, đươc̣ GV nhận xét, thống nhất kết quả - Mộ̂t số HS nhắc laị; HS nhận xét. - HS nghe GV giớ i thiệu: + Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần nguyên là số tư ̣ nhiên và phần phân số bé
  18. hơn 1. + Để đoc̣ hỗn số, ta đoc̣ phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số. - Một số HS nhắc laị; HS nhận xét; nghe GV nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầu bài 1, quan sát mẫu trong SGK hoặc đươc̣ GV trình chiếu trên bảng, trả lờ i câu hỏi: Thấy đươc̣ gi ̀ ở mẫu? - HS nhận xét, đươc̣ GV nhận xét cùng cả lớ p thống nhất (có 3 băng giấy; trong đó 2 băng giấy, mỗi băng có 9 ô màu xanh; 1 băng giấy có 9 ô trong đó 4 ô màu xanh, 5 ô̂ màu trắng). - HS nêu trong mẫu ,đoc̣ : Hai và bốn phần chín. - HS làm bài vào vở ; chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; baṇ và GV nhận xét, thống nhất kết quả Bài 2 - HS đoc̣ yêu cầu bài 2, nêu phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số. - HS cặp đôi, nêu phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số cho baṇ nghe (mỗi baṇ nêu hai câu), thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhó m hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhận xét, thống nhất kết quả Bài 3 - HS quan sát mẫu, làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau. - HS nói vớ i nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo GV, đươc̣ GV nhận xét. - Đaị diện một số nhóm chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ nhận xét, GV nhận xét, thống nhất kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS viết một vài hỗn số, nêu phần nguyên và phần phân số của hỗn số đó. Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; baṇ , GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Đọc: Ngôi sao sân cỏ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Ngôi sao sân cỏ. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các yếu tố của một văn bản truyện (bối cảnh, nhân vật, diễn biến,...). Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong một tập thể, mỗi
  19. cá nhân đều cần biết phối hợp hài hoà với những người còn lại, không thể chỉ nghĩ đến việc toả sáng cho riêng mình. 2. Phẩm chất - Biết rèn luyện, phấn đấu vì mục tiêu của bản thân. - Biết cách phối hợp để làm việc trong một tập thể. - Biết nhận lỗi và sửa lỗi. *GDQCN: Quyền được vui chơi của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc Ngôi sao sân cỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1 Khởi động: (Chơi trò chơi: Kể tên các môn thể thao cá nhân và các môn thể thao đồng đội.) - Hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc đại diện nhóm lên chơi trước lớp. Ví dụ chơi trước lớp: + Chia 2 đội. + Chia đôi bảng, mỗi bên gắn hai thẻ “Môn thể thao cá nhân”, “Môn thể thao đồng đội” + Phát cho mỗi đội một số thẻ trống. + Trong thời gian 3 – 5 phút, các đội viết nhanh tên các môn thể thao lên thẻ và chạy lên gắn trên bảng theo đúng nhóm. + Đội nào kể được nhiều tên và kể đúng sẽ thắng. - Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, có những môn thể thao cá nhân và các môn thể thao đồng đội, với những yêu cầu vô cùng khác nhau. Với những môn thể thao cá nhân, từng cá nhân phải tự cố gắng hết sức để giành lấy kết quả tốt nhất mà không hề có sự trợ giúp của người khác. Còn đối với những môn thể thao đồng đội (tập thể), mỗi cá nhân phải là một mắt xích trong cả tập thể ấy. Tập thể muốn mạnh thì từng cá nhân phải phối hợp với nhau thật hài hoà để tạo ra sức mạnh. Môn thể thao đồng đội không giống môn thể thao cá nhân ở chỗ, dù cá nhân có thể rất giỏi và cố gắng hết sức, nhưng nếu không có sự hợp tác ăn ý, nhịp nhàng cùng đồng đội thì kết quả chắc chắn vẫn không thể như mong đợi. - Giới thiệu: - Thể thao và các hoạt động thể chất nói chung rất cần thiết để chúng ta có một cơ thể khoẻ mạnh. Các em có thường chơi thể thao không? Các em giỏi môn thể thao nào nhất? Bây giờ, cả lớp sẽ thực hiện một hoạt động để xem các em biết những môn thể thao nào, và các môn thể thao đó được chơi cá nhân hay chơi cùng đồng đội. Hôm nay, HS sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về tinh thần đồng đội trong một trận đấu thể thao thú vị. - Mời 1 HS đọc tên bài đọc và 1 HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Ví dụ: Tranh vẽ một trận bóng đá với rất đông các bạn tham gia cổ vũ. Một bạn nhỏ là cầu thủ trên sân đang dang 2 tay chạy như bay, đằng sau là một số bạn cũng đang chạy theo, vẻ mặt vui mừng. Có lẽ là bạn ấy vừa ghi bàn nên đang ăn mừng bàn thắng. - Giới thiệu khái quát bài đọc Ngôi sao sân cỏ: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Ngôi sao sân cỏ. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện đã ước ao trở thành ngôi sao sân cỏ như thế nào và bạn ấy đã làm gì trong trận đá bóng.
  20. 2.HĐ khám phá * Đọc mẫu - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ghi liền hai bàn; đoạn 2: tiếp theo đến nóng bừng mặt, đoạn 3: còn lại) * Luyện đọc đúng - GV hướng dẫn đọc đúng: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: lăn xả, xô lên, lặng lẽ, làu bàu, nóng bừng,... + Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Mạnh và Chiến đã lên kịp,/ nhưng tôi không muốn nhường chúng ghi bàn đầu tiên/ nên hất nhanh bóng qua mấy đứa lớp C; Tôi ngẩn ra giây lát/ rồi tức tốc chạy theo Vĩnh,/ cứ như vừa đón được một đường bóng/ đồng đội chuyền đến cho tôi. + Đọc đúng ngữ điệu: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. Ví dụ: “Hiệp sau đừng ích kỉ thế” “Tớ không đá nữa, xem các cậu làm được gì” - Cho HS luyện đọc theo nhóm - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm. - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + gay cấn: có xung đột gay gắt gây hấp dẫn, hồi hộp. + lăn xả: lao vào một cách kiên quyết, bất kể khó khăn, nguy hiểm. + vòng cấm địa (còn gọi là khu vực 16 mét 50): là khu vực hình chữ nhật quanh khung thành. Từ hai cột khung thành, người ta kéo một đường dài 16m50 sang mỗi bên đường biên. Từ hai điểm đó dựng hai đường thẳng song song dài 16m50, sau đó nối hai đầu còn lại của hai đường thẳng song song bằng một đường thẳng. Trong vòng cấm địa, bất cứ lỗi nào của cầu thủ cũng sẽ bị phạt bằng một quả phạt đền (đá phạt trực tiếp, cách khung thành 11 mét) (có thể giải thích kèm hình ảnh). + ghi bàn: tạo ra bàn thắng + như hình với bóng: gắn bó không lúc nào rời. + ... Trả lời câu hỏi đọc hiểu: - GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây: + Cách 1: Làm việc chung cả lớp (nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời). + Cách 2: Làm việc theo nhóm (các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung). + Cách 3: Làm việc cá nhân (GV phát phiếu học tập cho từng HS, các em viết vắn tắt câu trả lời vào phiếu, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị).