Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2023-2024
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập Bài 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết câu. - Trình bày kết quả. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc lại lời giải đúng. - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm của mình a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi.
- b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của chị. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng cách liên kết câu vào nói và viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Ôn tập về số tự nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đó. a) Đọc các số 70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm. 975806: Chín trăm bảy lăm nghìn tám trăm linh sáu.
- 5720800: Năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn tám trăm. b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vào vở, 1 HS chia sẻ kết quả: a, Ba số tự nhiên liên tiếp: 998 ; 999 ; 1000 7999 ; 8000 ; 8001 66665 ; 66666 ; 66667 b, Ba số chẵn liên tiếp: 98 ; 100 ; 102 996 ; 998 ; 1000 2998 ; 3000 ; 3002 c, Ba số lẻ liên tiếp: 77 ; 79 ; 81 299 ; 301 ; 303 1999 ; 2001 ; 2003 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu cầu HS nêu cách tìm Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm: 1000 > 997 6987 < 10 087 7500 : 10 = 750 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào ô trống ta được: - HS cả lớp làm vào vở, sau đó chia sẻ kết quả a) 243; b) 207; c) 810; d) 465 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia hết đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________
- Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN TIẾNG VIỆT Kiểm tra giữa học kì 2 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Sự sinh sản của côn trùng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng. - Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người. - Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ trang 114, 115 SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? - GV nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm việc với SGK - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: + Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay mặt dưới của lá rau cải? + Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? + Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu? - GVKL:
- Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - GV cho HS thảo luận theo cặp + Gián sinh sản như thế nào? + Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con. + Ruồi sinh sản như thế nào? + Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau? + Giống nhau: Cùng đẻ trứng + Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác chết động vật + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủ quần áo + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? + Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng Kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một loại côn trùng vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________ Thứ 3, ngày 2 tháng 4 năm 2024 TOÁN Ôn tập về phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu cách rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số? - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần a và viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần b. - HS tự làm rồi chia sẻ kết quả: 3 2 a. Hình 1: + Hình 2: 4 5 5 3 Hình 3: + Hình 4: 8 8 1 3 b) H1: 1 H2: 2 4 4 2 1 H3: 3 H4: 4 3 2 - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số - Yêu cầu HS làm bài - Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản, do đó nên tìm xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào. - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách làm: 3 3:3 1 18 18: 6 3 6 6:3 2 24 24: 6 4 5 5:5 1 40 40:10 4 35 35:5 7 90 90:10 9 - GV nhận xét , kết luận Bài 3(a, b): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - GV giúp HS tìm mẫu số chung bé nhất 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo. 3 2 a, và 4 5 3 3 5 15 2 2 4 8 4 4 5 20 5 5 4 20 5 11 b, và 12 36
- 5 5 3 15 11 ; giữ nguyên phân số 12 12 3 36 36 - GV nhận xét chữa bài Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 phân số cùng mẫu và khác mẫu - Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm 7 5 2 6 > = 12 12 5 15 7 7 < 10 9 - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng các phân số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra giữa học kì 2 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4, ngày 3 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn – Trò chơi: “Nhảy đúng, nhảy nhanh” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể. - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (có động tác nhún chân và bóng có thể không vào rỗ cũng được) - Chơi trò chơi"Nhảy đúng, nhảy nhanh". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi trò chơi đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân trường. - Đi theo vòng tròn hít thở sâu. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: - Đá cầu. + Ôn tâng cầu bằng đùi. Đội hình tập thành hàng ngang do tổ trưởng điều khiển. + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Đội hình tập và phương pháp dạy như ở phần trên. + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. Phương pháp dạy như bài 55. - Ném bóng. +Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay(trước ngực). GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa chữa cách cầm bóng tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho HS. +Thi đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay. -Trò chơi"Nhảy đúng, nhảy nhanh". GV nêu tên động tác, làm mẫu hướng dẫn cho HS chơi. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn) - Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tập đọc: Một vụ đắm tàu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- 1. Hoạt động khởi động. Cho HS hát tập thể bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - GV nhận xét - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, phát hiện từ khó HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn HS luyện phát âm theo yêu cầu - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ. + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như thế nào khi bạn bị thương? Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương. + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm. + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn cậu? - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. + Quyết định nhường bạn đó nói lên điều gì? Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn. + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? Gợi ý:
- + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn. + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Cho HS đọc tiếp nối - HS nhận xét - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này. - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - 1 vài HS đọc trước lớp. - HS đọc diễn cảm trong nhóm. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. 3. Luyện tập, thực hành HS thi đọc diễn cảm. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. - GV nhận xét, khen HS đọc hay và diễn cảm. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm.... - GV nhận xét tiết học: tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt. - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Ôn tập về phân số (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS quan sát băng giấy và làm bài 3 Phân số chỉ phần tô màu là: D . 7 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách tính HS tính và khoanh vào trước câu trả lời đúng, chia sẻ cách tính Giải Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ - 8 viên bi màu vàng 1 số viên bi có màu b ) đỏ 4 - GV nhận xét , kết luận Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng
- 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta có 7 8 8 7 8 7 1 hay 7 8 7 8 - GV nhận xét , kết luận Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách làm 6 18 2 22 11 33 3 33 18 22 23 6 2 23 vì nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 33 33 33 11 3 33 - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS nêu miệng và giải thích cách làm 3 15 9 21 5 25 15 35 5 20 8 32 - GV kết luận 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 4 6 11 .... .... 7 9 11 6 6 5 1 16 ... 1 ... 7 8 3 12 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nhớ - viết: Đất nước
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. -Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn” thi viết đúng các tên sau: Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Long, rừng tre. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị viết chính tả - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ viết sai . rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất, - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ khó và danh từ riêng . Hoạt động 2: Viết bài chính tả Yêu cầu HS viết bài - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch dưới các từ chỉ huân chương, huy chư- ơng, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng đó. Các cụm từ : Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này. Bài tập 3: HĐ cá nhân
- - Một HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và làm bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết quả Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng. - GV nhận xét chữa bài. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà chia sẻ với mọi người cách viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 5, ngày 4 tháng 4 năm 2024 TOÁN Ôn tập về số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Bảng con... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Trình bày kết quả HS tiếp nối nhau trình bày - GV nhận xét chữa bài
- Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 - GV nhận xét chữa bài Bài 4a: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài Cả lớp làm vào vở. - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả, cách làm 3 3 a. 0,03 = 0,3 100 10 25 2002 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS nêu cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân. - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu số của phân số thập phân và số chữ số của phần thập phân viết được. Bài 5: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân. - Cả lớp làm vào vở - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả: 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3 9,478 0,906 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả HS làm bài rồi báo cáo kết quả - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 - GV kết luận 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu giá trị của các hàng của những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS vận động theo nhạc: Sắc, huyền hỏi ngã nặng - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo luận làm bài - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều được đặt ở cuối câu. Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm. - GV chốt lại câu trả lời đúng. Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài 2 - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ nữ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - Yêu cầu HS làm bài. HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia đình, .... tạ ơn đấng tối cao.Nhưng điều đáng nói... phụ nữ. Trong bậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều này thể
- hiện của xã hội.Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều chàng trai ... con gái. - GV nhận xét , kết luận Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài tập . - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở. - GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, câu khiến hay câu cảm. - Tổ chức cho HS tự làm vào vở - HS tự làm bài trong vở, rồi đổi vở kiểm tra lại + Câu 1 là: câu hỏi Câu 2 là: câu kể Câu 3 là: câu hỏi Câu 4 là: câu kể - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng . - Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào? Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ? - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Lớp trưởng lớp tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. - HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát: Em yêu trường em - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). + Giáo viên kể lần 1.
- + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp. - Sau lần kể 1. + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ. Học sinh nghe giáo viên kể – quan sát từng tranh minh hoạ. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn học sinh kể chuyện. a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện). - Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội dung cơ bản của từng đoạn theo tranh, kể bằng lời của mình. Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn câu chuyện. Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng. - Giáo viên nhận xét b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân. - Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật. - Học sinh thi kể chuyện trước lớp. - Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện nhập vai hay nhất. - Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra cho mình sau khi nghe chuyện). - Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Sự sinh sản của ếch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
- -Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục HS ý thức ham tìm hiểu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Kể tên một số côn trùng ? + Nêu cách diệt gián, ruồi ? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch - Ếch thường sống ở đâu? Ếch sống được cả trên cạn và dưới nước. Ếch thường sống ở ao, hồ, đầm lầy. - Ếch đẻ trứng hay đẻ con? + Ếch đẻ trứng. - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè. - Ếch đẻ trứng ở đâu? Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước. - Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào? Ếch thường kêu vào ban đêm nhất là sau những trận mưa mùa hè. - Tại sao chỉ những gia đình sống gần hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu? Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng ngay xuống ao, hồ. Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của ếch. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm - Gọi HS trình bày chu trình sinh sản của ếch. HS đại diện của 4 nhóm trình bày ếch Trứng Nòng nọc - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực hoạt động - Nòng nọc sống ở đâu? Nòng nọc sống ở dưới nước. - Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước, chân nào sau?
- Nòng nọc sống ở dưới nước. Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình của ếch vào vở - Trình bày kết quả Nòng nọc sống ở dưới nước. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Ếch là loài vật có lợi hay có hại ? HS nêu: Éch là loài vật có lợi vì chúng thường ăn các loài sâu bọ, côn trùng,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________________________________ THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể. - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (có động tác nhún chân và bóng có thể không vào rỗ cũng được) - Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân trường. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn Đá cầu.

