Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 30 Năm học 2024-2025
- Tuần 30 Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025 Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương 10/3 --------------------------------------------- Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh một số biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt tròn trong thực tế. - Một số tờ giấy hình tròn, chia sẵn 10 phần bằng nhau bằng nét đứt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS (theo nhóm) thảo luận và nêu một số loại biểu đồ thống kê đãhọc, nêu ra tình huống xuất hiện những loại biểu đồ đó trong thực tế; báo cáo kết quả. - HS có thể quan sát một số hình ảnh về biểu đồ tranh, biểu đồ cột do GV chuẩn bị trước, nhận dạng biểu đồ và nêu ý nghĩa của mỗi biểu đồ đó dựa vào tên của biểu đồ. - HS chia sẻ thêm về những loại biểu đồ khác (nếu có). - HS quan sát tranh, đọc bóng nói (phát hiện vấn đề). - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ khám phá a) Đọc và mô tả số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn
- - HS quan sát tranh, nghe GV gợi ý đọc số liệu từ biểu đồ hình quạt tròn trong phần khám phá, trang 90 – SGK Toán 5 tập hai (chẳng hạn: Nhìn vào biểu đồ trên bảng tin, ta biết: Có 45% số HS tham gia Hội khoẻ Phù Đổng là HS lớp 3, 23% số HS là HS lớp 4 và 32% số HS là HS lớp 5). - HS đọc và mô tả các số liệu, các bạn và GV nhận xét. b) Nêu một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn - HS quan sát biểu đồ trong tranh phần khám phá, trang 90 – SGK Toán 5 tập hai, trả lời các câu ỏh i: + Số HS khối lớp 3 tham gia chiếm bao nhiêu phần trăm? + Số HS khối lớp 4 tham gia chiếm bao nhiêu phần trăm? + Số HS khối lớp 5 tham gia chiếm bao nhiêu phần trăm? - HS được bạn và GV nhận xét. - HS có thể được yêu cầu nhận xét về số liệu trong biểu đồ (qua gợi ý của GV): + Khối lớp nào có nhiều HS tham gia nhất? + Khối lớp nào có ít HS tham gia nhất? - HS được bạn và GV nhận xét. - HS trả lời câu ỏh i: Trong 100 HS tham gia Hội khoẻ Phù Đổng, có bao nhiêu HS khối lớp 3 tham gia? - HS (theo nhóm) thảo luận và viết kết quả vào bảng phụ (chẳng hạn: số HS khối lớp 3 tham gia Hội khoẻ Phù Đổng là 45 HS). - HS được nghe bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả cả lớp. 3. HĐ luyện tập thực hành Bài 1 - HS đọc yêu cầu, quan sát biểu đồ, nêu các số liệu trong biểu đồ cho bạn, thống nhất số liệu. - HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả.(a) 30%; b) Thăm trang trại; 45 bạn). Bài 2 - HS quan sát, liên kết thông tin giữa biểu đồ và ghi chú của biểu đồ làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (65%; 10%; 25%). - HS có thể thảo luận thêm xem đồ dùng nào được nhiều bạn mang theo nhất và lí do tại sao lại có nhiều bạn mang theo đồ vật đó nhất rồi chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét. 4. HĐ vận dụng Bài 3 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV; được GV nhận xét. - HS báo cáo kết quả trước lớp và giải thích cách làm bài; được bạn và GV nhận xét.
- - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả (B). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập về câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng...). - Biết dùng câu ghép để viết đoạn văn. - Nhận một số lỗi trong việc sử dụng câu ghép: sử dụng kết từ, thiếu vế câu,... - Bước đầu biết sửa lỗi cho câu ghép. 2. Phẩm chất - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Có ý thức học tập, lao động và cống hiến cho xã hội và đất nước. - Tích cực tham gia học tập và chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ của GV giao. - Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt. - Thẻ chữ thực hiện trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động Tổ chức trò chơi Khắc nhập, khắc xuất. - Mục đích: Củng cố kiến thức về câu ghép có sử dụng kết từ để nối vế câu. Chuẩn bị: Một số đốt tre, trên các đốt tre có dán các vế câu ghép. Chọn 2 đội chơi (4 – 5 người/ đội). Mỗi thành viên đóng vai một nhân vật người nông dân nghèo, tốt bụng. - Cách thức tổ chức: Trên mỗi đốt tre có dán các vế câu ghép. Mỗi vế câu ghép tượng trưng cho một đốt tre mà bụt tặng cho anh nông dân nghèo. Khi quản trò hô “khắc nhập” các thành viên trong đội phải nhanh tay ghép các vế câu trên các đốt tre lại với nhau để tạo câu ghép. Đội chiến thắng là đội ghép được nhiều, nhanh, đúng các đốt tre (thành các câu ghép), giúp anh nông dân có cuộc sống ấm no, đủ đầy. - Nhận xét cuộc thi. Khen các đội nắm vững kiến thức về cấu tạo của câu ghép. Gợi ý một số câu ghép sử dụng cho trò chơi Khắc nhập, khắc xuất. - Hễ nhóm trưởng giơ tay làm hiệu/ thì chúng ta chạy thật nhanh lên bảng, điền từ vào chỗ trống.
- - Cuộc thi càng khó/ các bạn học sinh càng đua nhau tranh tài. - Trời càng nắng/ hoa phượng càng tươi. - Giá mà tôi không bị ốm/ thì tôi đã được đi dã ngoại cùng cả lớp. - Mặc dù hoàn cảnh gia đình rất khó khăn/ nhưng bạn ấy vẫn cố gắng đi học đều. Sở dĩ cả lớp đạt điểm cao trong kì thi/ là do ai cũng chăm chỉ học hành. Dẫn vào bài mới - Trong trò chơi vừa rồi, cả lớp có cơ hội rèn luyện hiểu biết về câu ghép. Để củng cố thêm kiến thức về câu ghép, giúp các em viết câu đúng ngữ pháp, chúng ta học bài Luyện tập về câu ghép. 2.HĐ luyện tập – thực hành - Đây là tiết luyện tập thứ hai về câu ghép. Vì vậy, GV nên tổ chức hoạt động luyện tập này như một “trọng tài”. Sau khi HS trình bày kết quả trước lớp. GV nên tổ chức thảo luận theo nhóm nhỏ nhằm tăng cơ hội thực hành cho HS. Việc tổ chức hoạt động nhóm cũng nên thay đổi, tuỳ theo năng lực học tập của HS. Có thể phân nhóm ngẫu nhiên, có thể phân nhóm theo năng lực học tập, có thể phân nhóm theo kiểu kết hợp những mức độ năng lực khác nhau (giỏi, trung bình, dưới trung bình, ). So với thời lượng của tiết học, số lượng bài tập thực hành tương đối nhẹ. GV căn cứ vào năng lực học tập của HS để bổ sung thêm bài tập chữa câu sai – một nội dung không có trong SGK. Vì vậy, trước khi dạy bài Luyện tập về câu ghép (vòng 2), GV nên chuẩn bị ngữ liệu về câu sai ngữ pháp, câu ghép sai lấy từ bài viết của HS. Tuỳ theo điều kiện thực tế của nhà trường, GV có thể kết hợp các phương tiện dạy học hiện đại để giúp HS ễđ dàng nhận ra ranh giới giữa các vế trong câu ghép; phương tiện nối các vế trong câu ghép,... Dưới đây, chúng tôi cung cấp thông tin về một số lỗi thường mắc khi viết câu ghép để GV có thêm căn cứ sửa lỗi câu cho HS, trước khi xây dựng Kế hoạch bài dạy cho Hoạt động 3. - Một trong những loại lỗi phổ biến về câu mà HS thường mắc khi viết câu ghép là lỗi thiếu một vế của câu ghép. Đối với câu ghép chính phụ, quan hệ giữa hai vế luôn rất chặt chẽ, khó có thể tách thành câu đơn. Nếu chúng ta viết câu mà chỉ có một vế thì đó sẽ là câu sai. - Để chữa lỗi câu, GV nên tiến hành theo 2 bước như sau: - Bước 1: Phân tích lỗi. - Bước 2: Cách sửa lỗi. VD: Bơi lội là môn thể thao có tác dụng rất lớn cho việc phát triển chiều cao của học sinh. Mặc dù bạn học học sinh nào cũng hiểu được tác dụng của môn thể thao này cũng như rất hứng thú với việc học bơi, được đi bơi. Tuy nhiên rất ít ạb n có hiểu biết về kĩ năng giữ an toàn cho bản thân khi tham gia bơi lội. + Bước 1: Phân tích lỗi. GV có thể cho HS phát hiện câu sai. Câu thứ 2 trong VD trên là câu sai do thiếu một vế của câu ghép: Mặc dù A tuy nhiên B. Bản thân nó mới chỉ là một vế của câu ghép, chưa diễn tả một ý trọn vẹn. + Bước 2: Cách sửa lỗi.
- - Phải khôi phục hoàn chỉnh các vế trong câu ghép theo những mô hình nhất định, VD: Mặc dù A nhưng B; Tuy A mà B; Vì A nên B, Cụ thể, trong VD trên, ta xoá dấu chấm ngăn cách giữa câu 2 và câu 3, thay bằng dấu phẩy. Cụ thể như sau: + Bơi lội là một môn thể thao rất tốt cho việc phát triển chiều cao của học sinh. Mặc dù bạn học sinh nào cũng hiểu được tác dụng của môn thể thao này cũng như rất hứng thú với việc học bơi, được đi bơi, tuy nhiên rất ít bạn có hiểu biết về kĩ năng giữ an toàn cho bản thân khi tham gia bơi lội. Bài tập 1. Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn. - Bài tập 1 có hai đoạn văn, mỗi đoạn văn chứa 2 loại ngữ liệu khác nhau. Bài tập a bao gồm những câu ghép có các vế được nối trực tiếp. Bài tập b, gồm những câu ghép có các vế được nối với nhau bởi kết từ, cặp từ hô ứng. Tuỳ theo năng lực học tập của HS, GV tổ chức luyện tập theo kiểu “cuốn chiếu”, kết thúc bài tập a, chuyển sang bài tập b. Hoặc yêu cầu các nhóm đồng thời làm cả bài tập a và b. - Nêu yêu cầu: Mời 1 – 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc kĩ bài tập. Để có kết quả đúng, cần phân biệt câu đơn và câu ghép. - GV nhận xét và thống nhất đáp án bài tập a. - GV nhận xét và thống nhất đáp án bài tập b. - GV dùng bảng phụ để tách các câu ghép trong 2 đoạn văn và chiếu kết quả bài tập cho cả lớp quan sát. Đáp án a. - Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn kia. - Những cây khế rừng lúc ỉl u chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. b. - Nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì các em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. - Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. - Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Bài tập 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp. - Nêu yêu cầu: Mời 1 – 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập. - Đọc lại những câu ghép tìm được trong bài tập 1 và xếp chúng vào 3 nhóm: các vế câu ghép được nối trực tiếp với nhau; các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ; các vế câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng. Để không bị nhầm lẫn khi phân loại, hãy đọc thật kĩ các từ nối, phân biệt kết từ với cặp từ hô ứng. Dùng bút chì gạch dưới những biểu hiện nối hai vế của câu ghép. Quan sát những biểu hiện nối để xếp câu ghép vào 3 nhóm. - Tổng hợp kết quả của cả lớp. Nếu HS phân loại chưa chính xác, hãy yêu cầu những HS khác nhận xét, nêu phương án đúng.
- - Để củng cố kiến thức về câu ghép, GV nên hỏi thêm: Hãy xác định ranh giới các vế trong câu ghép và bộ phận chủ ngữ – vị ngữ của mỗi vế. Đáp án Các vế câu ghép Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn kia. được nối trực tiếp Những cây khế rừng lúc ỉl u chùm quả chát chát chua chua,/ với nhau những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các vế câu ghép Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng lập tức chạy ngay qua được nối với nhau nhà thầy. bằng kết từ Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm.Nơi đầu sóng ngọn gió có Các vế câu ghép bao nhiêu điều đặc biệt / thì các bé cũng có bấy nhiêu trải nghiệm được nối với nhau thú ịv . bằng cặp từ hô ứng Bài tập 3. Đặt 1 – 2 câu ghép nêu ý kiến của em về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế câu ghép trong câu em vừa đặt. - Hướng dẫn thực hiện yêu cầu: + Cho HS làm việc cá nhân, viết 1 – 2 câu ghép theo yêu cầu. + Lưu ý HS về cách nối các vế câu ghép mà HS có thể dùng. + Cho HS làm việc nhóm ba. Chuẩn bị ý kiến phát biểu trong nhóm. - GV quan sát hoạt động thảo luận nhóm, lưu ý những trường hợp viết câu sai. Tổng hợp kết quả của cả lớp. Đáp án - Để lớp học luôn sạch đẹp, nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay. - Ai cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp, vì thế, chúng ta hãy cùng nhau giữ gìn lớp học bằng những việc làm nhỏ nhất như: không vẽ lên bàn, không giẫm chân lên ghế, tưới nước mỗi ngày cho những chậu hoa xinh xắn bên cửa sổ,... ... Bài tập 4. Bài tập mở rộng. Chữa câu sai - Dựa vào kết quả của bài tập 2, GV chiếu lên bảng một số câu ghép sai (thiếu vế câu, các vế không có kết từ,...) và tổ chức cho HS phân tích lỗi, chữa lỗi. - Nếu hoạt động chữa câu ghép sai còn khá xa lạ với HS, thì GV có thể gợi ý. Chẳng hạn, với lỗi thiếu vế câu ghép (thường biểu hiện chỉ có một kết từ), GV gợi ý: Đọc lại câu trên và cho biết người viết sử dụng kết từ nào? Th eo đó, cần phải có kết từ thứ hai để tạo thành cặp. Vậy câu này đã có kết từ thứ hai chưa? Ai có thể viết thêm vế câu thứ hai để tạo câu ghép có cặp kết từ (bởi A nên B, mặc dù A nhưng B, tuy A nhưng B, ) - Với lỗi sử dụng cặp kết từ không phù hợp về nghĩa. Chẳng hạn: Tuy A nên B (sai về quan hệ nghĩa). GV có thể gợi ý: Kết từ tuy thường tạo thành cặp với kết từ nào? (nhưng). Cặp kết từ tuy nhưng ... dùng để biểu thị ý nghĩa đối lập giữa hai vế. Sử
- dụng cặp kết từ tuy ... nên có biểu thị được nghĩa đối lập giữa hai vế không? (không) Vì sao? (vì kết từ nên thường đi với kết từ vì để biểu thị ý nghĩa nguyên nhân – kết quả). - Tổng hợp kết quả của cả lớp. 3.HĐ vận dụng - GV có thể cung cấp cho HS 1 – 2 câu ghép sai ngữ pháp (thiếu vế câu, sử dụng kết từ nối các vế không phù hợp về quan hệ nghĩa), khích lệ HS về nhà phát hiện lỗi và nêu cách sửa lỗi câu sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (bài viết số 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lí do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ý kiến tán thành của bản thân; bước đầu khắc phục được lỗi (hoặc phát huy ưu điểm) trong Bài viết số 1. - Củng cố kiến thức về kiểu bài Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Đọc, nhận xét, đánh giá được đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Chỉnh sửa được đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. 2. Phẩm chất - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Có ý thức học tập, lao động và cống hiến cho xã hội và đất nước. - Tích cực tham gia học tập và chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ của GV giao. - Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ tóm tắt nội dung bài đọc. - Từ điển tiếng Việt. - Thẻ chữ thực hiện trò chơi. - Giấy nháp, màu vẽ,... - Thẻ cảm xúc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1.HĐ khởi động - Nhắc lại ưu điểm và hạn chế của bài viết số 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách hoặc viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường. - GV giới thiệu nội dung tiết học. - GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy kiểm tra/ vở ghi, bút mực, bút chì, giấy nháp. Có thể giới thiệu bài mới như sau - Ở Bài 19, cả lớp đã viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. Các em cố gắng phát huy điểm mạnh, sửa chữa hạn chế của bài viết số 1. 2. HĐ luyện tập – thực hành - Bài viết số 2 nhằm mục đích ạt o cơ hội cho HS được củng cố, nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành. Khác với bài viết số 1 (Bài 19), bài viết số 2 sẽ được GV nhận xét, đánh giá ngay trên lớp. Vì vậy trong quá trình HS viết bài, GV cần quan sát để phát hiện những bài viết tốt hoặc chưa tốt. Những bài viết này sẽ được lấy làm mẫu để nhận xét. 2.1. Trước khi viết đoạn văn Tổ chức thực hiện – Nêu yêu cầu: Mở sách Tiếng Việt 5 tập hai, trang 108, đọc lại 2 đề văn có trong SGK và bài tập 1 – gợi ý cách viết. – GV nhắc học sinh: + Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng phải có đầy đủ 3 phần. * Phần mở đoạn: Cần giới thiệu được sự việc và nêu ý kiến tán thành của người viết về hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn HS vùng thiên tai (hoặc phong trào trồng và bảo vệ cây xanh). * Phần triển khai: Nêu được lí do vì sao tán thành ý kiến; nêu được dẫn chứng làm sáng tỏ lí do. * Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. + Khi viết, để tránh lạc ý, thiếu ý, các em nên dựa vào phần lưu ý trong SGK. Để câu văn nêu ý kiến tán thành có sức thuyết phục, nên sử dụng từ ngữ gợi ý trong phần Lưu ý. 2.2. Viết đoạn văn Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ phù hợp. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu,...). + Hỗ trợ, khích lệ HS chọn dẫn chứng để làm sáng tỏ lí do. GV đọc bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửa chữa. 2.3. Hoạt động sau Viết (1) Cho HS tự nhận xét bài làm của mình.
- Tổ chức thực hiện - Mời 1 – 2 HS đọc nội dung gợi ý chỉnh sửa trong SGK. Sau đó, đọc soát lại bài viết theo gợi ý. - GV nhấn mạnh thêm: Khi đọc lại bài viết, các em hãy tập trung vào nội dung của mỗi phần; lí do tán thành và dẫn chứng làm sáng tỏ lí do; ỗl i chính tả, dùng từ,... - GV chiếu một số bài viết mắc lỗi của HS. Yêu cầu HS chỉ ra lỗi và cách sửa lỗi. Lưu ý: Tuỳ theo lỗi cụ thể và tỉ lệ mắc loại lỗi thuộc hình thức hoặc nội dung mà GV tập trung vào một loại lỗi để hướng dẫn HS cách sửa. Chẳng hạn: + Lỗi câu thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc nhầm bộ phận trạng ngữ là chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu. + Lỗi sử dụng kết từ không phù hợp về nghĩa của 2 vế trong câu ghép. + Lỗi liên kết câu trong đoạn văn. + Lỗi thiếu câu nêu lí do. + Lỗi đưa dẫn chứng sơ sài, chưa đủ làm sáng tỏ lí lẽ. Trong một số kế hoạch bài dạy, chúng tôi đã cung cấp tài liệu về chữa lỗi câu, lỗi liên kết. GV có thể đọc những bài soạn đó để có hướng sửa chữa câu sai ở tiết học này. (2) Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Hướng dẫn thực hiện - Đọc lại bài viết, chọn một số câu thuộc các phần khác nhau của đoạn văn để viết lại. Chú ý: + Nếu muốn viết lại phần mở đầu, hãy bắt đầu bằng câu hỏi: Phần mở đầu được viết theo kiểu nêu sự việc, hiện tượng trực tiếp hay gián tiếp? Th ử thay đổi phần mở đầu bằng cách nêu sự việc, hiện tượng gián tiếp (chẳng hạn nói về một sự việc, hiện tượng có liên quan rồi giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành sự việc, hiện tượng). + Nếu muốn viết lại những câu thuộc phần triển khai, hãy đọc lại câu nêu lí do và những câu nêu dẫn chứng. Nếu dẫn chứng sơ sài, hãy viết thêm câu nêu dẫn chứng. Nếu lí do chưa thuyết phục, chưa đủ, hãy ổb sung thêm câu nêu lí do. (3) Đổi bài viết cho bạn để học tập cách viết. Hướng dẫn thực hiện - Đọc bài của bạn, tập trung vào một số điểm sau: + Cách viết phần mở đầu + Cách nêu lí do và dẫn chứng + Cách viết phần kết thúc. Tổng hợp kết quả của học sinh. Sau mỗi bài viết được đọc trước lớp, GV có thể hỏi HS học được điều gì từ bài viết của bạn. 4. HĐ vận dụng Tổ chức hoạt động - Nêu yêu cầu: Tìm đọc bài ca dao hoặc bài thơ về quê hương đất nước (ca ngợi những người có công xây dựng, bảo vệ đất nước hoặc bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương). - Hướng dẫn thực hiện:
- + Tìm kiếm thông tin trên internet với cụm từ khoá “ca dao, thơ ca ngợi những người có công xây dựng, bảo vệ đất nước”. Hoặc: “ca dao, thơ về tình yêu, niềm tự hào về vẻ đẹp của quê hương”. + Nêu lí do vì sao em thích bài thơ đó. + Ghi lại một số câu thơ hay, hấp dẫn (từ ngữ sinh động, sử dụng hình ảnh so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ). viên các em có nhiều tiến bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 23: Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng, khai thác bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục trên thế giới. - Kể được tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý mọi người và tôn trọng sự khác biệt chủng tộc - Phẩm chất chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập tìm hiểu về đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc. - Hình ảnh về các chủng tộc và những hình ảnh, câu chuyện về những hành động tốt đẹp về sự tôn trọng sự khác biệt của các chủng tộc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.HĐ khởi động - GV mở video, học sinh hát theo bài hát "Thiếu nhi thế giới vui liên hoan" (nhạc sĩ Lưu Hữu Phước). ? Trong bài hát "Thiếu nhi thế giới vui liên hoan", nhạc sĩ Lưu Hữu Phước có viết: "Vàng đen, trắng, nước da không chia tấm lòng". Theo em, câu hát trên thể hiện ý nghĩa gì ? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi người trên thế giới này tuy có những màu da khác nhau, đến từ những nơi khác nhau nhưng tất cả đều có chung một tấm lòng, ai cũng xứng đáng được nhận quyền bình đẳng. Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu về các chủng tộc trên thế giới, họ có đặc điểm ngoại hình như thế nào và ở đâu nhé! 2.HĐ khám phá 2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân số thế giới - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục I kết hợp bảng số dân các châu lục năm 2021 trang 98 trong SGK. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực hiện các nhiệm vụ trong thời gian 4 phút. - Gọi đại diện nhóm trình bày + Cho biết châu lục có số dân nhiều nhất và châu lục có số dân ít nhất ? + Nêu nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới ? - HS thảo luận nhóm đôi thời gian 4 phút. - Đại diện nhóm trình bày - Châu Á có số dân nhiều nhất và châu Đại Dương có số dân ít nhất - Các châu lục có sự chênh lệch lớn về số dân, châu Á chiếm hơn 50% số dân toàn thế giới. Trong khi châu Âu, châu Phi chỉ bằng ¼ số dân châu Á, thấp nhất là châu Đại Dương. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Số dân thế giới ngày càng tăng. Năm 2021, số dân thế giới đạt gần 8 tỉ người nhưng có sự khác nhau giữa các châu lục và các quốc gia. • Châu Á là châu lục đông dân nhất và chiếm hơn 50% số dân toàn thế giới • Châu Đại Dương là châu lục có dân số ít nhất trên thế giới. 3.HĐ luyện tập – thực hành 2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về các chủng tộc trên thế giới a. Tìm hiểu về đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc
- - GV yêu cầu cả lớp đọc thông tin mục 2.4 và quan sát hình 1 trang 99/SGK. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo nhóm 4 trong thời gian 15 phút để hoàn thành các nhiệm vụ trong phiếu bài tập. - HS làm cá nhân sau đó trao đổi thông tin trong nhóm 4, hoàn thành phiếu bài tập của nhóm. + Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới. + Hoàn thành hàng thông tin về đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc chính trên thế giới. - GV mời các nhóm chia sẻ thông tin trong phiếu bài tập. - Đại diện mỗi nhóm chia sẻ thông tin về các chủng tộc trên thế giới và đặc điểm ngoại hình của từng chủng tộc (mỗi nhóm nêu đặc điểm của 1 chủng tộc). - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận trên màn hình: + Có 4 chủng tộc chính trên thế giới: Môn-gô-lô-it; Nê-grô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít và Ô- xtra-lô-it. + Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mũi...) khác nhau rõ nét. 4.HĐ vận dụng - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà: GV yêu cầu HS về nhà ôn lại bài và vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm ngoại hình của 4 chủng tộc trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- --------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những thực trạng môi trường xung quanh nơi em đang sống. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được thực trạng môi trường xung quanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện được những thực trạng môi trường xung quanh nơi em đang sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được thực trạng môi trường xung quanh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Một số tư liệu về địa phương bị ô nhiễm + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho cả lớp xem những hình ảnh về hiện trạng môi trường bị ô nhiễm, đưa ra câu hỏi:
- + Các em thấy môi trường trong ảnh thế nào? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô nhiễm? + Em đã từng thấy dấu hiệu ô nhiễm môi trường nào ở nơi mình sinh sống? - Gọi đại diện trình bày, lớp nhận xét. - HS quan sát các hình ảnh mà GV đưa ra thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi : (+ Môi trường trong ảnh bị ô nhiễm nghiêm trọng. + Dấu hiệu cho thấy đó là: rác bẩn, chai nhựa vứt lung tung, nước đục, màu đen, cá chết, khói của nhà máy nghi ngút, + Nơi em sinh sống thường xuât hiện hiện tượng bỏ rát khong đúng nơi quy định, xác chêt súc vật không được xử lý, - GV két luận: Chúng ta vừa quan sát hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các nơi. Chỗ chúng ta sinh sống môi trường cũng bị tác động xấu. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu hiện trạng môi trường ở quê mình như thế nào nhé! 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Xác dịnh dấu hiệu của ô nhiễm môi trường? -Chia sẻ những dấu hiệu ô nhiễm môi trường những nơi em quan sát được?
- GV gọi HS trả lời , cả lớp nhận xét HS dựa vào thực tế và quan sát tranh để trả lời câu hỏi : - Khói, bụi của các phương tiện tham gia giao thông. - Rác vứt lung tung. - Xả nước thải nhà máy - . - Cả lớp nhận xét * Nêu những nguyên nhân gây ra hiện trạng ô nhiễm môi trường - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ: - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ để tìm ra những nguyên nhân gây ra hiện trạng ô nhiễm môi trường - Khói, bụi của các phương tiện tham gia giao thông. - Do ý thức bỏ rác vứt lung tung không đúng nơi quy định của một số ít người dân. - Do nguyên vật liệu bị rơi rớt khi vận chuyển. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở rất nhiều nơi, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó. Để bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống, chúng ta cần khảo rát thực tế để có giải pháp phù hợp. 3.HĐ luyện tập – thực hành Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường nơi em sinh sống. - GV giao nhiệm cụ cho HS thảo luận theo nhóm để lập một kế hoạch để khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường theo gợi ý sau: Cụ thể: + Chọn địa điểm nảo để khảo sát? + Thời gian khảo sát là khi nào? + Khi khảo sát dùng phương pháp gì? Phương tiện gì? + Nội dung dự kiến sẽ khảo sát là gì?
- - Các nhóm thảo luận, phân cong nhiện vụ. + Địa điểm: Khu vực gần trường học. + Thời gian khảo sát : cuối tuần. Phương pháp: quan sát, ghi hình, phỏng vấn, + Phương tiện: điện thoại, sổ bút, ghi chép, + Nội dung dự kiến: Khảo sát thực trạng rác thải bỏ không dúng nơi quy định quang khu vực trường,.. - HS lắng nghe. - GV, lớp nhận xét và kết luận: Để khảo sát đạt kết quả chúng ta cần lập kế hoạch chi tiết và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên. Các nhóm hãy xem xét lại bảng kế hoạch của nhóm mình để điều chỉnh sao cho có thể thực hiện khảo sát được thuận lợi. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. * Hoàn thiện kế hoạch khảo sát. Các nhóm hoàn chỉnh kế hoạch khảo sát theo mẫu. -Đại diện trình bày. -GV nhận xét. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận chia sẻ với bạn bè, người thân về những thay đổi tích cực của mình trong phong trào bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi --------------------------------------------- Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025
- TOÁN Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mẩu giấy nhỏ hình tròn có bán kính khoảng 1 – 2 cm, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Biểu đồ giấy” theo nhóm 8 – 10 HS: + Cách chơi: HS nhận mẩu giấy nhỏ từ GV, nghe GV gợi ý một chủ đề với 4 lựa chọn tương ứng với 4 màu, HS tự đưa ra lựa chọn và tô màu mẩu giấy của mình; sau đó, HS sắp xếp các mẩu giấy đó thành một vòng tròn rồi dán cố định các mẩu giấy lên một tờ giấy, xác định tâm của vòng tròn đó (ước lượng), rồi vẽ các đoạn thẳng (bán kính) để chia vòng tròn đó thành nhiều nhất 4 phần (nếu các HS đưa ra ít hơn 4 lựa chọn thì sẽ vẽ ít đoạn thẳng hơn); rồi dùng bút chú thích từng phần trong biểu đồ vừa nhận được. Mỗi nhóm trình bày kết quả hoạt động của nhóm mình – đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn vừa thu được, được bạn hay GV nhận xét. + Ví dụ: GV gợi ý HS tạo biểu đồ với chủ đề “Bạn thích mùa nào nhất trong năm?” cùng các lựa chọn mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông. Mỗi nhóm có thể tự quy ước màu sắc tương ứng với mỗi mùa, chẳng hạn: Màu xanh lá cây là mùa xuân, màu đỏ là mùa hè, màu vàng là mùa thu và màu nâu là mùa đông. – HS chia sẻ với cả lớp, được bạn hay GV nhận xét. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1
- - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) Châu Á, Châu Đại dương; b) Theo chiều kim đồng hồ là từ lớn đến bé). Bài 2 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn nhận xét; cả lớp cùng GV thống nhất kết quả.(a) Đọc sách, Chăm sóc cây; b) 6 HS). 3.HĐ vận dụng Bài 3 - HS làm bài theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp. - HS được bạn và GV nhận xét; cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. + Trong tuần thứ nhất, loại sách được nhiều bạn mượn nhất là truyện cười. + Trong hai tuần đó, số HS mượn sách khoa học không thay đổi, đều là 20%. + Số HS mượn truyện tranh tăng lên trong hai tuần đó, cụ thể là tăng thêm 35%. Bài 4 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. HS có thể được GV gợi ý quan sát biểu đồ và đưa ra ước lượng về tỉ số phần trăm của số áo bán được tương ứng với từng loại kích cỡ. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả (300 chiếc). + Cỡ L: 50%, tương ứng với số áo bán được là 500 chiếc. Vậy ta loại đáp án D. + Cỡ M: Nhiều hơn 25%. Vậy ta loại đáp án A. + Vì phần hình quạt thể hiện tỉ số phần trăm của số áo bán được cỡ M không gấp nhiều lần (hay cụ thể là gấp 4 lần) phần hình quạt thể hiện tỉ số phần trăm của số áo bán được cỡ S, nên ta chọn đáp án B. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 22: Bộ đội về làng ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Th ông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ.
- - Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc ủc a người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. - Nắm được đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ, thể thơ). 2. Phẩm chất - Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hoà bình hôm nay. - Yêu quê hương, đất nước; yêu dân tộc. - Có ý thức đóng góp công sức xây dựng quê hương, đất nước. - GDANQP : Yêu đất nước, biết ơn những người hi sinh vì đất nước . Phát huy truyền thống yếu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tác phẩm thơ văn viết về anh bộ đội trong kháng chiến chống thực dân Pháp. - Tư liệu về anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống thực dân Pháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc yêu cầu của hoạt động Khởi động và thực hiện theo nhóm. – GV có thể đưa ra gợi ý: Nhớ lại các bài thơ, câu chuyện, đã ọh c ở các lớp 1, 2, 3, 4 và tranh ảnh về các chú bộ đội để chuẩn bị ý kiến chia sẻ. - GV nhận xét các nhóm (có thể mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến trước lớp). Giới thiệu bài đọc - GV mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài thơ. - GV có thể tổng hợp ý kiến của GV và nhấn mạnh: Tranh minh hoạ bài thơ vẽ cảnh bộ đội hành quân qua làng, dân làng vô cùng mừng vui khi gặp các anh bộ đội – những người chịu bao gian khổ, hiểm nguy để bảo vệ Tổ quốc. - GV nêu tên bài đọ c Bộ đội về làng, giới thiệu khái quát về bài thơ để HS hiểu bài thơ ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Đây cũng là một truyền thống tốt đẹp , tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam. - GV có thể giải thích để các em hiểu đây là trích đoạn của bài thơ có nhan đề Bao giờ trở lại của nhà thơ Hoàng Trung Th ông. GV có thể cung cấp cho HS một số thông tin về cuộc kháng chiến 9 năm chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954). 2.HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm bài thơ, sau đó hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có thể phát âm sai và đọ c diễ n cảm các khổ thơ. - Hướng dẫn đọc: GV tổ chức cho HS đọ c nối tiếp bài thơ. Có thể chia thành 3 đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dò ng thơ đầu). + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dò ng thơ tiếp theo). + Đoạn 3: Cò n lại.
- - GV nhận xét việc đọ c diễ n cảm của cả lớp. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ ở cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài còn chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. 3.2. Đọc hiểu - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong SGK. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng. - GV đọc hoặc mời 1 HS đọ c đoạn thơ: Các anh đi Ngày ấy đã lâu rồi Xóm làng tôi cò n nhớ mãi. Các anh đi Bao giờ trở lại Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong... - Hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. - Mời HS phát biểu trước lớp. GV động viên, khích lệ những em có ý kiến thuyết phục, thể hiện khả năng đọc hiểu từ ngữ, hình ảnh trong thơ. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời: Nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng được thể hiện qua các từ ngữ như: + Nhắc nhớ ngày chia tay, tính thời gian xa cách (ngày ấy đã lâu rồi). + Bày tỏ nỗi nhớ mong (xóm làng tôi cò n nhớ mãi). + Bày tỏ sự chờ mong (Các anh đi/ Bao giờ trở lại/ Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong,...). Câu 2: - GV nêu câu hỏi: Không khí xóm làng thay đổi như thế nào khi các anh bộ bộ đội trở về? Hình ảnh nào giú p em cảm nhận được điều đó? - GV hướng dẫn HS: + Tìm và đọ c những câu thơ thể hiện sự thay đổi của xóm làng khi các anh bộ đội trở về. + Chỉ ra những hình ảnh cho biết sự thay đổi đó. – GV nhận xét, góp ý, bổ sung, khen ngợi những HS diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng yêu cầu. – Th am khảo câu trả lời: + Các anh bộ đội về, không khí xóm làng vui tươi tưng bừng: “mái ấm nhà vui”, “rộn ràng xóm nhỏ”, “tưng bừng trước ngõ ”, “xôn xao làng tôi bé nhỏ”,... + Dân làng từ trẻ đến già đều mừng vui: “tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ", “lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau”, “mẹ già bịn rịn ”, “vui đàn con ở rừng sâu mới về”,...

